intTypePromotion=1

Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả của mô hình thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại quận Tây Hồ

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:85

0
177
lượt xem
51
download

Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả của mô hình thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại quận Tây Hồ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm qua, ô nhiễm môi trường đã và đang trở nên bức xúc, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường, cảnh quan và sức khỏe cộng đồng. Nó xảy ra trên diện rộng, khắp các khu vực công cộng hay các khu dân cư, khu vực sản xuất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả của mô hình thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại quận Tây Hồ

  1. Luận văn Đánh giá hiệu quả của mô hình thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại quận Tây Hồ
  2. 73 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................. 1 1.Tính cấp thiết của đề tài: ............................................................................. 8 2.Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 9 3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 10 4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 10 5. Cấu trúc của đề tài: ................................................................................... 11 CHƯƠNG 1: XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN.................................................................. 11 1.1 Khái niệm Xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường nói chung, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nói riêng. ............................... 11 1.2 Mô hình Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. .................................................................................................................. 14 1.2.1 Một số mô hình xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam. ...................................................................................................... 14 1.2.2 Một số mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cụ thể đã triển khai tại Việt Nam ....................................... 17 1.2.3 Các yếu tố đảm bảo tính bền vững của sự tham gia cộng đồng dân cư (mô hình xã hội hoá) về vấn đề thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn: ........................................................................................................ 26 1.3. Đánh giá hiệu quả mô hình Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. ....................................................................................... 27 1.3.1. Đánh giá về hiệu quả kinh tế: ....................................................... 27 1.3.2. Hiệu quả xã hội: ........................................................................... 29 1.3.4 Hiệu quả về quản lý: ..................................................................... 31 1.4 Tiểu kết chương 1: .............................................................................. 31
  3. 73 CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VẬN HÀNH MÔ HÌNH XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ. ................................................................................ 31 2.1 Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên............................................................. 31 2.1.1 Vị trí địa lý ................................................................................... 32 2.1.2 Điều kiện tự nhiên......................................................................... 33 2.2 Điều kiện kinh tế - văn hoá và xã hội .................................................. 35 2.2.1 Dân số và diện tích đất tự nhiên: ................................................... 35 2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế: .......................................................... 36 2.2.3 Về văn hóa – xã hội: ..................................................................... 37 2.3 Cơ sở hạ tầng ...................................................................................... 38 2.3.1 Hệ thống đường giao thông:.......................................................... 38 2.2.2 Nước sạch ..................................................................................... 38 2.2.3 Điện .............................................................................................. 39 2.4 Y tế: .................................................................................................... 39 2.5 Hiện trạng phát sinh chất thải ở quận Tây Hồ...................................... 39 2.5.1 Phát sinh chất thải sinh hoạt: ......................................................... 40 2.5.2 Phát sinh chất thải xây dựng ......................................................... 41 2.5.3 Phát sinh chất thải công nghiệp ..................................................... 42 2.5.4 Phát sinh chất thải bệnh viện ......................................................... 42 2.5.5 Tổng lượng chất thải rác phát sinh qua các năm và xu hướng gia tăng trong những năm tới ở quận Tây Hồ .............................................. 42 2.6 Mô hình Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ. ......................................................................... 44 2.6.1 Xã hội hoá trong khâu thu gom rác thải tại quận Tây Hồ: ............. 45 2.6.2 Xã hội hoá khâu vận chuyển tại quận Tây Hồ: .............................. 50 2.6.3 Xã hội hoá trong khâu xử lý rác thải: ............................................ 50
  4. 73 2.7 Tiểu kết chương 2: .............................................................................. 51 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ.................................................. 52 3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần môi trường đô thị Tây Đô:.................. 52 3.1.1 Khái quát về công ty ..................................................................... 52 3.1.2 Các hoạt động kinh doanh............................................................. 53 3.2 Mô hình thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ. ............................................................ 54 3.3 Đánh giá hiệu quả của mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ ............................ 58 3.2.1 Hiệu quả về kinh tế ....................................................................... 58 3.2.2 . Hiệu quả về xã hội: ..................................................................... 68 3.2.3. Hiệu quả về môi trường: .............................................................. 69 3.4 Giải pháp và đề xuất:........................................................................... 71 3.4.1.Giải pháp ...................................................................................... 71 3.4.2. Đề xuất một số kiến nghị.: ........................................................... 76 3.5 Tiểu kết chương 3: .............................................................................. 78 PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................... 72 NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ TẠI CƠ SỞ THỰC TẬP …………………73 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 80
  5. 73 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt 1 BVMT Bảo vệ môi trường 2 CNH-HĐH Công nghiệp hoá- hiện đại hoá 3 CPMTĐT Cổ phần môi trường đô thị 4 ĐTNCS Đoàn thanh niên cộng sản 5 HĐND Hội đồng nhân dân 6 HĐQT Hội đồng quản trị 7 RVAC Rừng- vườn- ao- chuồng 8 UBND Uỷ ban nhân dân 9 VSMT Vệ sinh môi trường 10 XHH Xã hội hoá 11 XNMTĐT Xí nghiệp môi trường đô thị.
  6. 73 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình tham gia cộng đồng vào quản lý rác trên bàn có đơn vị môi trường hoạt động tại đô thị Tam Kỳ. ..................................................... 22 Sơ đồ 2.1: Chu trình thu gom rác thải của công ty ........................................ 47 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ khâu thu gom, vận chuyển rác của công ty CPMTĐT Tây Đô ................................................................................................................ 48 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 : Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị qua các năm .................... 38 Biểu đồ 2.2 : Thành phần rác thải trên địa bàn quận Tây Hồ. ....................... 41 Biểu đồ 2.3: Khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2004-2008 .................................................................................................... 43 Biểu đồ 3.1 : Tỷ lệ % khi lượng rác thu được từ các mô hình năm 2008 trên địa bàn quận Tây Hồ năm 2008 .................................................................... 57
  7. 73 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Ma trận đánh giá chung về hiệu quả của các mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thực hiện tại Việt Nam.25 Bảng 2.1: Bảng nhiệt độ trung bình năm (độ C) ........................................... 33 Bảng 2.2: Bảng độ ẩm trung bình (%): ....................................................... 35 Bảng 2.3 Bảng tổng hợp về các chỉ tiêu liên quan vấn đề dân số .................. 36 Bảng 2.4.Doanh thu các ngành kinh tế của quận Tây Hồ năm 20008. .......... 37 Bảng 2.5 : Thành phần rác thải trên địa bàn quận Tây Hồ. ........................... 40 Bảng 2.6 : Tổng lượng rác thải phát sinh trên địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2004-2008 .................................................................................................... 42 Bảng 2.7 Khối lượng rác thải thu gom được trên địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2004-2008............................................................................................ 49 Bảng 2.8 Khối lượng rác thải được vận chuyển trên địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2004-2008............................................................................................ 50 Bảng 2.9 : Khối lượng rác được xử lý bởi cộng đồng năm 2004-2008 trên địa bàn quận Tây Hồ (tấn). ................................................................................. 50 Bảng 3.1. Đội ngũ lãnh đạo của công ty CPMT Tây Đô: .............................. 52 Bảng 3.2: Khối lượng rác thu gom được trong các đợt vệ sinh phong trào trên quận Tây Hồ năm 2008 ................................................................................ 48 Bảng 3.3 Khối lượng rác thu gom được trong các mô hình vệ sinh tự quản trên quận Tây Hồ năm 2008. ........................................................................ 56 Bảng 3.4 Chi phí dụng cụ bình quân 1 công nhân năm 2008 ........................ 59 Bảng 3.5: Bảng về chi phí bảo hộ lao động năm 2008 công ty CPMTĐT Tây Đô. ............................................................................................................... 60 Bảng 3.6 Tổng hợp chi phí khâu thu gom năm 2008 quận Tây Hồ của CTCPMTĐT Tây Đô ................................................................................... 61
  8. 73 Bảng 3.7: Bảng tổng hợp chi phí vận chuyển của công ty CPMTĐT Tây Đô năm 2008: .................................................................................................... 66 Bảng 3.8: Bảng tổng hợp đánh giá về hiệu quả kinh tế của mô hình XHH công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ năm 2008………………………………………………………….……68 LỜI NÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài: Trong những năm qua, ô nhiễm môi trường đã và đang trở nên bức xúc, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường, cảnh quan và sức khỏe cộng đồng. Nó xảy ra trên diện rộng, khắp các khu vực công cộng hay các khu dân cư, khu vực sản xuất. Với sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, hoạt động bảo vệ môi trường ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu khá to lớn trong những năm qua. Những kết quả chủ yếu nhận thức chung của toàn xã hội về bảo vệ môi trường đã được nâng lên một bước từng người dân, từng thành phần kinh tế đã có ý thức hơn trong bảo vệ môi trường; việc ngăn chặn sự gia tăng ô nhiễm môi trường đạt kết quả khích lệ, cải thiện môi trường có những tiến bộ nhất định các giúp môi trường trong lành hơn giảm bớt sự ô nhiễm trước đó; bên cạnh đó cũng đã hình thành tương đối đầy đủ hệ thống văn bản pháp luật cũng như hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến địa phương và nâng cao vị thế của Việt Nam trong công tác bảo vệ môi trường ở khu vực và thế giới. Để đạt được những thành tựu này Đảng và toàn dân ta đã phải bỏ ra rất nhiều kinh phí vật chất, của cải và sức lực. Đứng trước các thách thức to lớn và yêu cầu bức xúc đối
  9. 73 với công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững đất nước; công tác bảo vệ môi trường trong thời gian tới cần thiết phải có những chuyển biến to lớn cả về lượng và chất. Để tiến tới thực hiện mục tiêu đó, một trong những giải pháp quan trọng và cơ bản đó là xã hội hoá bảo vệ môi trường. Trong công tác bảo vệ môi trường đó phải nhắc tới một mảng rất quan trọng đó là việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. Chất thải rắn nói chung hay chất thải sinh hoạt hiện nay đang là một vấn đề rất cấp thiết được đặt ra. Việc phát sinh chất thải rắn ngày càng nhiều, không công tác thu gom đạt tỷ lệ thấp, không xử lý hết vì một nguyên nhân là các bãi chôn lấp rác thải ngày càng bị quá tải. Công việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại các làng, xã, thị trấn, thị tứ (địa bàn mà hệ thống các công ty môi trường đô thị chưa với tới, thu nhập và mức sống của người dân thấp, nhận thức và ý thức BVMT còn hạn chế, hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước còn ít) còn nhiều vấn đề bất cập, hạn chế. Chính vì thế cần sớm có các phương án thích hợp sao cho có hiệu quả trong công tác này. Và mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đã được đưa ra. Từ khi mô hình này được đưa vào áp dụng đã đạt được những thành tựu khá cao và cần được áp dụng rộng rãi. Chính vì vậy mà tôi đã chọn đề tài này làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình: ‘‘Đánh giá hiệu quả của mô hình thực hiện xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại quận Tây Hồ.’’ Sau đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho việc thực hiện mô hình này trên quận Tây Hồ. 2.Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu đề tài này nhằm các mục tiêu cụ thể: Đánh giá hiệu quả mô hình xã hội hoá quản lý rác thải trên địa bàn quận Tây Hồ về các mặt như hiệu quả kinh tế, hiệu quả về quản lý, hiệu quả về môi trường, hiệu quả về xã hội.
  10. 73 Bước đầu đưa ra các giải pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện mô hình xã hội hoá thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn quận Tây Hồ. 3. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian lãnh thổ: địa bàn quận Tây Hồ - Về thời gian nghiên cứu: năm 2008. - Về mặt học thuật: Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường của mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt. 4. Phương pháp nghiên cứu -Phương pháp thu thập thông tin: tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập thông tin này trong suốt quá trình thu thập tài liệu từ khi bắt đầu xây dựng đề tài, lập đề cương hay đến khi hoàn thành chuyên đề. Có thể nói đây là một phương pháp được sử dụng nhiều nhất và rất có hữu dụng. Nguồn thông tin được thu thập rất phong phú từ nguồn khác nhau như trên mạng Internet, báo, sách vở…hay từ cơ quan thực tập. Thông tin ở đây là những tài liệu hay số liệu cần thiết phục vụ cho việc viết chuyên đề này. -Phương pháp thực địa: Trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, một phương pháp không thể không nhắc đến là phương pháp thực địa. Tác giả đã cùng giám sát viên của công ty cổ phần môi trường đô thị Tây Đô giám sát công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ. Đây cũng là một phương pháp cần thiết và hữu ích. -Phương pháp dự báo: Từ tài liệu thực tế về xu hướng phát sinh chất thải rắn trong những năm trước mà tac giả đã dự báo về việc phát sinh chất thải trong những năm tới. -Phương pháp nội suy: phương pháp này sở dụng để xử lý một vài chi phí của công ty vì công ty cổ phần môi trường Tây Đô thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bạn quận Tây Hồ và hai
  11. 73 phường của quận Cầu Gíấy, chính vì thế mà cần tính riêng cho quận Tây Hồ đã phải xử dụng phương pháp này. 5. Cấu trúc của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo phần nội dung chính gồm 3 chương: Chương 1: Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.. Chương 2: Hiện trạng thực hiện mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ. Chương 3: Đánh giá hiệu quả của mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn quận Tây Hồ, đề xuất các giải pháp kiến nghị. CHƯƠNG 1: XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 1.1 Khái niệm Xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường nói chung, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nói riêng. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường là một trong các giải pháp thực hiện chiến lược trong chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến 2020. Để thực hiện thành công các mục tiêu về môi trường trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 và những năm tiếp theo, một mặt đòi hỏi sự tham gia tích cực của toàn thể nhân dân, mặt khác cần có sự định hướng, tổ chức, giám sát thực hiện một cách chặt chẽ của nhà nước. Nội dung của việc xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường là huy động ở mức cao
  12. 73 nhất sự tham gia của xã hội vào công tác bảo vệ môi trường. Xác lập các cơ chế khuyến khích, các chế tài hành chính, hình sự và thực hiện một các công bằng, hợp lý đối với cả các đối tác thuộc Nhà nước cũng như các đối tác tư nhân khi tham gia hoạt động bảo vệ môi trường. Đề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội trong công tác bảo vệ môi trường, giám sát việc bảo vệ môi trường. Đưa bảo vệ môi trường vào nội dung hoạt động của các khu dân cư, cộng đồng dân cư và phát huy vai trò của các tổ chức này trong công tác bảo vệ môi trường. Một trong những chương trình bảo vệ môi trường ưu tiên thực hiện trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 là chương trình xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường với thời gian hoàn thành vào năm 2010, cơ quan thực hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh liên quan. Xã hội hoá bảo vệ môi trường là sự kết hợp hài hoà vai trò của cộng đồng và sự quản lý của nhà nước vào các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức, các thành phần kinh tế tham gia góp sức vào bảo vệ môi trường, chia sẻ gánh nặng với nhà nước trong lĩnh vực này để nhà nước tập trung và phát triển vào các lĩnh vực khác đòi hỏi đầu tư lớn và kỹ thuật cao hơn như công nghệ thông tin, y tế, giáo dục, kết cấu hạ tầng…Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và lợi ích của toàn thể cộng đồng, của các thành phần kinh tế chứ không phải của riêng ai hay của riêng nhà nước. Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất nào về mô hình xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường mặc dù mô hình đã được thực hiện khá thành công, đạt hiệu quả cao ở nhiều quận, huyện. Sau đây là một vài quan niệm về xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường. Theo Tiến sỹ Trần Thanh Lâm: Xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường là quá trình chyển hoá tạo lập cơ chế hoạt động và cơ chế tổ chức quản lý mới trong hoạt động bảo vệ môi trường trên cơ sở đồng trách nhiệm, nhằm khai
  13. 73 thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường để đạt mục tiêu phát triển bền vững. Theo Giáo sư Nguyễn Viết Phổ: Xã hội hoá bảo vệ môi trường là việc huy động sự tham gia của toàn xã hội vào sự nghiệp bảo vệ môi trường của đất nước. Hay nói cách khác, xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường là phải biến chủ trương bảo vệ môi trường thành nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tầng lớp trong xã hội từ những nhà hoạch định chính sách, những nhà quản lý tới mọi người dân trong xã hội. Theo Sở giao thông công chính Thành phố Hà Nội năm 2000: Xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường là việc vận động và tổ chức toàn xã hội và nhân dân tham gia một cách rộng rãi vào công tác bảo vệ môi trường nhằm cải thiện môi trường và từng bước nâng cao mức hưởng thụ vật chất và tinh thần của người dân. Qua các quan niệm trên cho chúng ta thấy được mô hình xã hội hoá công tác vệ sinh môi trường là mô hình cho thấy bảo vệ môi trường là nhiệm vụ, trách nhiệm, lợi ích của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và mọi người dân. Bảo vệ môi trường đem lại lợi ích cho từng người nhưng đòi hỏi mỗi người phải tham gia vào công tác bảo vệ môi trường. Chỉ có sự tham gia tích cực của mọi cấp, mọi ngành, mọi người dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng và sự quản lý của nhà nước thì công tác bảo vệ môi trường mới có hiệu quả và thành công. Hiệu quả đạt được thể hiện thông qua các mặt về hiệu quả quản lý, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả về môi trường. Riêng về mặt kinh tế thì hiệu quả chính là việc tiết kiệm các nguồn chi phí cho ngân sách nhà nước trong vấn đề bảo vệ môi trường. Xã hội hoá trong bảo vệ môi trường chủ yếu được xem xét chủ yếu trong các lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt.
  14. 73 1.2 Mô hình Xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển lâu bền 1991-2000, chúng ta đã đạt được nhưng kết quả quan trọng. Nhiều chuyên gia, tổ chức quốc tế cho rằng, trong thời gian khoảng hơn 1 năm, Việt Nam đã làm được nhiều việc liên quan đến công tác bảo vệ môi trường mà các nươc khác có cùng điều kiên phải mất 20- 30 năm. Tuy nhiên chúng ta vẫn cần cố gắng hơn nữa trong công tác này vì vẫn còn nhiều tồn tại và yếu kém. Trong giai đoạn này môi trường nước ta đứng trước nhiều thách thúc lớn cả về mặt khách quan và chủ quan: nhiều vấn đề môi trường bức xúc chưa giải quyết trong khi dự báo mức độ ô nhiễm tiếp tục gia tăng, tổ chức và năng lực quản lý môi trường chưa đáp ứng được yêu cầu. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường Đảng và nhà nước ta đã đưa ra nhiều biện pháp thiết thực nhằm cải thiện các thách thức môi trường nêu trên. Một trong số đó chính là biện pháp không ngừng đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường nói chung hay cụ thể là trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt khi vấn đề này đã và đang rất bức xúc. Tuy nhiên, chúng ta cũng biết rằng Việt Nam là một nước đang phát triển, đang trong quá trình CNH-HĐH đất nước cần tập trung đầu tư lớn vào các chỉ tiêu kinh tế hơn là các mục tiêu về môi trường. Cũng chính vì lý do này mà việc huy động toàn thể cộng đồng tham gia vào việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt là vô cùng cần thiết và nó sẽ giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Có như thế thì nhà nước mới có thêm ngân sách đầu tư cho phát triển kinh tế. 1.2.1 Một số mô hình xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam. Một trong những kết quả lớn nhất từ việc kí kết và thực hiện các Nghị quyết liên tịch chính là việc triển khai thành công một số mô hình bảo vệ môi
  15. 73 trường có sự tham gia tích cực của cộng đồng và các đoàn thể nhân dân tại một số địa phương. Đến nay, một số mô hình đã được các đoàn thể nhân dân phối hợp với các Bộ, ngành chức năng, chính quyền địa phương xây dựng và thực hiện đạt hiệu quả cao cả về khía cạnh xã hội và môi trường. Có thể tổng hợp các mô hình này theo 4 loại hình sau: 1.2.1.1 Mô hình xã hội hoá bảo vệ môi trường trong đời sống sinh hoạt: Bảo vệ môi trường trong đời sống sinh hoạt là một yêu cầu không thể thiếu được vì môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của chúng ta như về mỹ quan, sức khoẻ cộng đồng. Chính vì vậy mà bảo vệ môi trường là vô cùng quan trọng. Bảo vệ môi trường trong việc thu gom rác thải sinh hoạt là một mảng rất quan trọng và đang được nói đến rất nhiều và cần được đưa vào đây các mô hình xã hội hoá trong công tác này để đạt những hiệu quả về các mặt môi trường hay về kinh tế… Các mô hình loại này đã góp phần cải thiện môi trường sống của nhân dân, tạo việc làm cho một số lao động địa phương, nâng cao được nhận thức và ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường cho nhân dân đồng thời kết hợp được phương thức Nhà nước và nhân dân cùng bảo vệ môi trường. Với kỹ thuật đơn giản, người dân có thể tự thu gom và xử lý rác thải tại hộ gia đình. Hình thức tổ chức hợp tác xã (tổ, đội) nhỏ gọn, sử dụng các phương tiện thu gom và xử lý đơn giản, đặc biệt là những nơi có đường giao thông nhỏ mà không thể đưa xe có kích thước lớn vào. Do vậy, người dân đồng tình đóng góp và thấy rõ hiệu quả và các mô hình này cũng dễ áp dụng tại các thị trấn, thị tứ. Điển hình là các mô hình như: đội thu gom rác dân lập; dân cư tham gia xử lý rác thải tại hộ gia đình; phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường; xử lý các chất thải sinh hoạt và chăn nuôi góp phần cải thiện môi trường sống và bảo vệ môi trường; xã hội hoá thu gom vận chuyển rác thải; tổ dịch vụ môi trường; hợp tác xã vệ sinh môi trường; xây dựng
  16. 73 hương ước bảo vệ môi trường; cam kết bảo vệ môi trường... tại Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Nghệ An, Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế. 1.2.1.2 Mô hình xã hội hóa bảo vệ môi trường trong nông nghiệp: Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng đối với nền kinh tế của nước ta, nước ta đi lên từ nông nghiệp lạc hậu, thô sơ chủ yếu canh tác theo lối thủ công là chính. Việc canh tác trong nông nghiệp từ trước đến nay đã và đang ảnh hưởng lớn tới môi trường. Việc ảnh hưởng này đã gây những tác động không nhỏ và cần sớm được cải thiện như việc sử dụng các loại hoá chất độc hại, việc canh tác không đúng kĩ thuật, không đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường. Việc thực hiện các mô hình làng sinh thái bền vững gắn kết giữa phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp với bảo vệ môi trường cùng các chương trình tập huấn vệ sinh môi trường, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt..., môi trường nông nghiệp được cải thiện, kinh tế tăng lên rõ rệt, tỷ lệ các hộ nghèo giảm đi đáng kể, tạo việc làm cho nhân dân nông thôn và miền núi, góp phần xóa đói giảm nghèo, diện tích rừng được phục hồi nhanh chóng, chấm dứt tình trạng khai thác rừng bừa bãi. Đó chính là các mô hình làng sinh thái, mô hình trồng cây gây rừng kết hợp với bảo vệ môi trường, mô hình RVAC... ở Quảng Trị, Hải Dương, Bắc Kạn, Lào Cai. 1.2.1.3. Mô hình xã hội hóa bảo vệ môi trường trong công nghiệp: Hiện nay với một thực trạng thực tế là môi trường trong các ngành công nghiệp bị ô nhiễm rất nặng nề. Với mục tiêu giải quyết vấn đề môi trường trong công nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, việc áp dụng sản xuất sạch hơn đã góp phần giảm lượng chất thải, bảo đảm vệ sinh, cải thiện đáng kể môi trường lao động; kích thích doanh nghiệp đầu tư cải tiến công nghệ, thay đổi thiết bị, xây dựng các hệ thống xử lý chất thải; giảm đáng kể mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng
  17. 73 cao năng suất lao động, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường; nâng cao nhận thức của cán bộ, công nhân về tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng về bảo vệ môi trường; tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện mối quan hệ giữa công nhân viên và lãnh đạo doanh nghiệp. Đến nay, các mô hình này đã và đang tiếp tục được nhân rộng ở nhiều nhà máy, doanh nghiệp công nghiệp như: mô hình áp dụng tiếp cận sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; mô hình áp dụng chương trình cải tiến doanh nghiệp (FIP) tại Việt Nam... 1.2.1.4 Các phong trào xã hội hóa bảo vệ môi trường: Hiện nay, các phong trào xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường là rất cần thiết và phát huy tác dụng. Các đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị xã hội các cấp với thế mạnh lực lượng đông đảo và nhiệt tình như Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Phụ nữ... đã tích cực xây dựng và duy trì các phong trào bảo vệ môi trường đạt hiệu quả cao, góp phần làm sạch môi trường nông thôn, sử dụng hợp lý phân hữu cơ bón ruộng; tiết kiệm kinh phí mua phân vô cơ, nâng cao năng suất cây trồng; tạo dựng thói quen, nếp sống vệ sinh, sạch sẽ; giúp người dân được tiếp cận, sử dụng, tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường sống, cảnh quan xung quanh… Các phong trào đến nay đã đạt được những kết quả nhất định như: Phong trào thiếu nhi màu xanh quê hương; chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ của thanh niên nông thôn; xây dựng trang trại trẻ; làng thanh niên lập nghiệp; hợp tác xã và hợp tác xã thanh niên; công trình thanh niên điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, trồng rừng; thanh niên xung phong bảo vệ môi trường; hỗ trợ vốn làm công trình; sạch làng tốt ruộng của nhân dân nông thôn... tại các tỉnh, thành phố trên cả nước. 1.2.2 Một số mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cụ thể đã triển khai tại Việt Nam
  18. 73 1.2.2.1 Thành lập Đội thu gom rác dân lập thị xã Cửa Lò, Nghệ An: Đội thu gom rác dân lập thực hiện các hoạt động thu gom rác sinh hoạt tại các gia đình và đưa đến địa điểm tập kết để Công ty Môi trường đô thị chở ra bãi rác. Nguồn kinh phí thu được của Đội một phần do Công ty Môi trường đô thị chi trả, một phần thu phí của các hộ gia đình. Sau một thời gian hoạt động, Đội đã giải quyết được việc thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt trên địa bàn, hạn chế ô nhiễm môi trường, nâng cao nhận thức và sự quan tâm về BVMT của cộng đồng. Do tổ chức gọn nhẹ, phương tiện đơn giản, thô sơ nhưng phối hợp với địa bàn dân cư nhỏ và với mức phí thu gom rác thải không cao, lại tận dụng được một đội ngũ lao động dư thừa nên hiệu quả tổng hợp khá tốt. 1.2.2.2. Cộng đồng tham gia xử lý rác thải hộ gia đình huyện Từ Liêm, Hà Nội Mô hình này xuất phát từ một nhánh của đề tài Xây dựng cơ chế, chính sách xã hội hóa trong BVMT, hộ gia đình đã được chọn để áp dụng phương thức xử lý rác và nước thải do sản xuất gây ra bằng việc hướng dẫn dung chế phẩm vi sinh EM, sau đó chuyển giao kỹ thuật xử lý cho xã để tổ chức thực hiện và nhân rộng. Kết quả đã giảm được khối lượng lớn rác hữu cơ do được chế biến thành mùn và phân hữu cơ, khử được mùi hôi thối từ rác thải và nước cống rãnh, môi trường sống được cải thiện và ý thức BVMT của người dân được nâng lên. Với kỹ thuật đơn giản, người dân có thể tự sản xuất ra chế phẩm vi sinh để xử lý rác, đem lại lợi ích thiết thực cho các hộ gia đình, vì vậy nhiều người đã hưởng ứng và tham gia thực hiện mô hình. 1.2.2.3. Xử lý các chất thải sinh hoạt và chăn nuôi góp phần cải thiện môi trường sống tại xã Quan Lộc, huyện An Định, Thanh Hóa Đây là một hợp phần của đề tài Xây dựng mô hình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Thanh Hóa với phương thức
  19. 73 Nhà nước hỗ trợ kinh phí 10%, nhân dân đóng góp 90%. Dự án đã tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức BVMT và sức khỏe cộng đồng; xây dựng quy trình xử lý phân người và phân vật nuôi; tổ chức phân loại rác thải gia đình thành 2 loại và xử lý rác hữu cơ bằng chế phẩm EM; chế biến phụ phế phẩm nông nghiệp thành thức ăn gia súc; xây dựng hệ thống cống rãnh thoát nước trong thôn, xóm. Sau 2 năm thực hiện, môi trường xã được cải thiện đáng kể với 240 hộ gia đình có hố xí tự hoại và hầm biogas, 1.208 gia đình có phương tiện phân loại rác, 10 trạm xử lý rác hữu cơ bằng chế phẩm EM, 7.700 tấn 20 rơm được chế biến thành thức ăn gia súc và nấm rơm. 1.2.2.4 Thu gom, vận chuyển rác thải tại xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội Là một đề tài nghiên cứu khoa học theo quyết định của UBND thành phố Hà Nội, mô hình bao gồm các hoạt động: Phân loại rác tại gia đình, sau đó nhà thầu tư nhân đảm nhiệm việc thu gom rác thải vận chuyển đến bãi rác của xã; tổ chức các chiến dịch làm sạch dòng sông, cống rãnh; tổ chức xử lý chất thải hữu cơ tại hộ gia đình bằng chế phẩm vi sinh EM. Những hoạt động này đã góp phần cải thiện môi trường sống của nhân dân, nâng cao được nhận thức và ý thức trách nhiệm BVMT cho nhân dân trong xã; đồng thời kết hợp được phương thức Nhà nước và nhân dân cùng bảo vệ môi trường. 1.2.2.5. Thành lập Hợp tác xã vệ sinh môi trường thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, Bắc Ninh Được thành lập từ năm 2001, Hợp tác xã (trước đó là tổ vệ sinh môi trường) đã tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt hàng ngày của thị trấn và đưa đến địa điểm tập kết, vệ sinh quét dọn nơi công cộng, khơi thông cống rãnh thoát nước, trồng và chăm sóc cây xanh... Sau khi thực hiện, lượng rác thải được thu gom tăng gấp đôi, môi trường sạch hơn, qua đó tạo niềm tin trong cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm BVMT của người dân, số dân tự
  20. 73 nguyện đóng góp phí vệ sinh ngày càng tăng từ đó mua sắm thêm được các phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môi trường. Do tổ chức theo phương thức nhỏ gọn, các phương tiện sử dụng đơn giản, nên hoạt động của Hợp tác xã rất hiệu quả và dễ áp dụng tại các thị trấn, thị tứ. 1.2.2.6. Mô hình xã hội hoá thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn đô thị ở Tam Kỳ, Quảng Nam (Mô hình có sự tham gia của cộng đồng) Năm 2000, thị xã Tam Kỳ có 127.224 khẩu (40.005 hộ), lượng rác thải sinh hoạt hằng ngày trên 200 khối, khu vực nội thị là 80 khối. Rác thải sinh hoạt thị xã Tam Kỳ nhất là khu vực nội thị tăng rất nhanh, dự kiến đến năm 2005 rác thải của cả thị xã khoảng 460 khối/ ngày, trong đó nội thị khoảng 146 khối. Để thu gom lượng rác này hàng năm ngân sách địa phương chi khoảng 200 triệu đồng và tiền phí của dân là trên 400 triệu đồng (năm 2001 khoảng 460 triệu đồng). Công ty môi trường đô thị Tam Kỳ không thể bao quát hết việc thu gom và vận chuyển rác của thị xã. Hơn nữa, ý thức của dân chúng trong việc quản lý chất thải thấp, ỷ lại cho nhà nước. Trước tình hình này, Uỷ ban nhân dân (UBND) thị xã, với sự tư vấn của công ty môi trường đô thị Tam Kỳ đã xây dựng mô hình cộng đồng tham gia giữ vệ sinh môi trường và thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn ở những nơi công cộng, đường phố. Đảng uỷ phường ra nghị quyết về nhiệm vụ quản lý chất thải trên địa bàn phường không để tình trạng vứt rác ra đường hay không tập trung để thu gom. UBND phường đề ra chương trình quản lý chất thải rắn trong phường, trong đó có thống kê tình hình rác thải, các điểm thu gom, lập tổ vệ sinh môi trường. UBND phường lập ban vệ sinh do đồng chí chủ tịch phường trực tiếp chỉ huy gồm các thành phần: mặt trận, phụ nữ, thanh niên, y tế, công an, phường
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2