TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
342
CƠ CẤU BNH DA LIU CỦA NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TR NI TRÚ TI
BNH VIN QUÂN Y 103 TRONG 5 NĂM (2020 - 2024)
La Th Sao Mai1*, Nguyn Tun Phong1
Nguyn Th Như Qunh1, Trnh Công Đin1,2
Tóm tt
Mc tiêu: Khảo sát cơ cấu bnh da liu của người bệnh (NB) điều tr ni trú ti
Bnh viện Quân y (BVQY) 103 trong 5 năm (2020 - 2024). Phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu hi cu, mô t ct ngang trên 3.880 NB t tháng 01/2020 -
12/2024 ti Khoa Da liu, BVQY 103. Phân loi bnh da liu theo ICD 10.
Kết qu: Các bnh hay gp gm nấm da (12,1%), y đay cp (10,9%), gh
(9,5%), hạt cơm (8,0%). Các nhóm bệnh ít gp gm bnh da nhim khun (5,1%),
bnh lây truyền qua đưng tình dục (LTQĐTD) (2,2%), bệnh da t min (2,2%).
Đa số NB độ tui 21 - 40 (58,0%), nam chiếm 72,6%, quân nhân chiếm 48%,
các tháng cuối năm nhiều ca bệnh hơn. Kết lun: Các bnh ph biến bao gm nm
da, mày đay cấp, gh và hạt cơm. NB chủ yếu là nam, quân nhân, trong độ tui 21
- 40, mùa đông ghi nhận s ca nhp viện cao hơn.
T khoá: Da liu; Bnh nhân nội trú; Cơ cấu bnh.
DERMATOLOGICAL DISEASE SPECTRUM OF INPATIENTS AT
MILITARY HOSPITAL 103 OVER A 5-YEAR PERIOD (2020 - 2024)
Abstract
Objectives: To investigate the spectrum of dermatological diseases of inpatients
at Military Hospital 103 over a 5-year period (2020 - 2024). Methods: A retrospective,
cross-sectional descriptive study was conducted on 3,880 cases at the Department
of Dermatology, Military Hospital 103 from January 2020 to December 2024.
1B môn - Khoa Da Liu, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2B môn - Khoa Truyn nhim, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: La Th Sao Mai (lasaomai33@gmail.com)
Ngày nhn bài: 19/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 24/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1582
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
343
Dermatological diseases were classified according to ICD 10. Results: Common
dermatological conditions included dermatophytosis (12.1%), acute urticaria
(10.9%), scabies (9.5%), and warts (8.0%). Less common disease groups included
bacterial skin diseases (5.1%), sexually transmitted diseases (2.2%), and autoimmune
skin diseases (2.2%). The majority of patients were aged 21 - 40 (58.0%), 72.6%
were male, and 48% were military personnel. There was a higher number of patients in
the final months of the year. Conclusion: Common diseases include dermatophytosis,
acute urticaria, scabies, and warts. Patients are mainly male, military personnel,
aged 21 - 40, with a higher number of hospitalizations recorded during winter.
Keywords: Dermatology; Inpatient; Disease spectrum.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh da liu ngày càng tr thành
gánh nng bnh tt ln trên toàn thế
giới, đứng th 4 trong các nguyên nhân
bnh lý, ảnh hưởng đến 1/3 dân s toàn
cu [1, 2]. Trên thế gii ti Vit Nam,
đã nhiều nghiên cu v cấu bnh
da liễu, nhưng do nhiu yếu t như thời
tiết, khí hậu, đa lý, điều kin kinh tế - xã
hi, dẫn đến có s khác biệt và đa đạng
gia các khu vc thi k [3, 4]. Vi
đặc thù chuyên khoa da liu thuc
bnh vin tuyến cuối trong quân đội,
Khoa Da liu, BVQY 103 nhim v
tiếp nhận điều tr nhiu mt bnh da
liễu đa dạng v lâm sàng, đòi hỏi nhiu
phương pháp điều tr chuyên sâu. vy,
để làm cơ s đưa ra kế hoạch chăm sóc
sc kho, định hướng chun b phát
triển trong tương lai, chúng tôi thc
hin nghiên cu nhm: Kho sát cơ cu
bnh da liu ca NB điu tr ni trú ti
BVQY 103 trong 5 năm (2020 - 2024).
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cu
Gồm 3.880 NB điều tr nội trú được
thu thp trên phn mm h thng qun
lý y tế.
* Tiêu chun la chn: NB điều tr
ni trú ti Khoa Da liu, BVQY 103
được chẩn đoán bệnh da liu theo phân
loi bnh tt ICD 10 (International
Statistical Classification of Diseases
and Related Health Problem 10th
Revision - Phân loi thng quc tế v
các bnh tt và các vấn đề sc khe liên
quan phiên bn th 10), có đy đ thông
tin (tui, gii tính, đối ợng, địa ch,
chẩn đoán, ngày vào viện, ngày ra vin,
tng s ngày nm vin,...). Mt NB
nhp vin nhiu ln vi cùng mt bnh
hoc các bệnh khác nhau được tính
các ca bnh khác nhau.
* Tiêu chun loi tr: NB thiếu
thông tin.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
344
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Ti Khoa Da liu, BVQY103 t tháng
01/2020 - 12/2024.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
hi cu, mô t ct ngang.
* C mu và chn mu: Toàn b.
* Biến s và ch s nghiên cu: Biến
s chẩn đoán gồm chẩn đoán, nhóm
bnh. Chẩn đoán bệnh da trên phân
loi bnh tt ICD 10. Biến s v nhân
khu khc: Nhóm tui, gii tính (nam,
nữ), đối tượng, bnh khác, bnh da
liễu đồng mắc, địa dư, ngày điều tr.
* X lý s liu: Bng phn mm
thng kê y hc (SPSS 20.0).
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin theo
đúng quy định ca BVQY 103. S liu
nghiên cu thu thập trong quá trình điều
tr nội trú và được BVQY 103 cho phép
s dng công b. Mi thông tin NB
đều được gi kín. Nhóm tác gi cam
đoan các số liu, kết qu trong nghiên
cu trung thực chưa được công b
trong bt k công trình nào khác, và
cam kết không có xung đột li ích trong
nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo
tuổi, giới tính, đối tượng, bệnh lý khác và bệnh đồng mắc.
Đặc điểm
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Tu
ổi
(Nhóm)
< 20
431
11,2
21 - 40
2.252
58,0
41 - 60
633
16,3
> 60
564
14,5
Trung bình
Gi
ới tính
Nam
2.816
72,6
Nữ
1.064
27,4
Đ
ối tượng
Không BHYT
339
8,7
Quân
1.861
48,0
BHYT dân
1.680
43,3
Bệnh lý khác
151
3,9
B
nh da liễu
Đơn thuần
3.725
96,0
Kết hợp
155
4,0
(BHYT: Bo him y tế)
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
345
T năm 2020 - 2024, NB điều tr ti Khoa Da Liễu, BVQY103 có độ tui trung
bình 35,0 ± 0,2, ch yếu trong la tuổi lao động t 21- 40 (58,0%). Đối tượng
quân nhân chiếm t l cao nht, tiếp theo BHYT dân thp nht nhóm không
BHYT (lần lượt là 48,0%; 43,3% và 8,7%). Ch có 3,9% tng s NB có bnh khác
kèm theo và 4,0% tng s NB mắc ≥ 2 bệnh da liu kết hp.
Biểu đồ 1. Phân b đối tượng nghiên cu theo địa dư.
NB sinh sng Hà Ni ch yếu (79,0%). Đa số NB trú gần BVQY 103:
Đông (37%), tiếp theo là Trn Phú (7%), Tây M (5%) và mt s khu vc n cn.
Biểu đồ 2. Phân b đối tượng nghiên cu theo
khu vc trong Hà Ni (cp nhật theo địa dư mới).
79%
21%
Hà Nội Tỉnh khác
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
346
Biểu đồ 3. Phân b NB theo tng tháng của các năm.
S lượng NB thường thấp vào đầu năm (tháng 1, 2, 3), tăng dần vào giữa năm
(tháng 4, 5, 6, 7, 8), đạt đỉnh vào nhng tháng cuối m (tháng 9, 10, 11).Vào tháng
9, 10, 11 các năm 2022, 2023, số NB nhp viện cao hơn nhiều so với các năm khác
cùng thời điểm, t 100 - 180 ca/tháng.
Bng 2. Cơ cấu bnh da liễu theo năm trong 5 năm (2020 - 2024).
Bnh
2020
n (%)
2021
n (%)
2022
n (%)
2023
n (%)
2024
n (%)
Tổng
n (%)
p
Gh
61
(11,6)
37
(6,9)
64
(7,2)
92
(9,1)
115
(12,7)
370
(9,5)
< 0,001
Nấ
m
79
(15)
54
(10,1)
67
(7,5)
91
(9,0)
179
(19,5)
470
(12,1)
< 0,001
Zona
22
(4,2)
22
(4,1)
23
(2,6)
34
(3,4)
43
(1,7)
144
(3,7)
0,164
Hạ
t cơm
58
(11)
48
(8,9)
34
(3,8)
68
(6,7)
101
(11)
309
(8,0)
< 0,001
Thu
ỷ đậu
19
(3,6)
10
(1,9)
11
(1,2)
35
(3,5)
57
(6,2)
132
(3,4)
< 0,001
Sốt xuất huyết
(SXH)
23
(5,4)
84
(15,6)
439
(49,4)
379
(37,4)
47
(5,1)
972
(25,1)
< 0,001
Viêm mô bào-
Viêm quầng
08
(1,5)
09
(1,7)
06
(0,7)
06
(0,6)
06
(0,7)
35
(0,9)
0,089
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
2020 2021 2022 2023 2024