TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
202
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3614
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, KT QU ĐIU TR TI CH
BNG KEM E-PSORA VÀ KEM ZINVIO
TRONG VIÊM DA CƠ ĐỊA TH MN TÍNH NGƯỜI LN
TI VIN NGHIÊN CU DA THM M QUC T FOB M 2023-2025
Nguyễn Đào Phương Linh*, Phm Thúy Ngà
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: DrPhuongLinh.Derma@gmail.com
Ngày nhn bài: 25/3/2025
Ngày phn bin: 21/4/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Viêm da cơ địa là bnh da mn tính tiến trin tng đợt gp mi la tui, bnh
có th gây nh hưởng nghm trng đến c sc khe th cht, tinh thn và cht lưng cuc sng ca
bnh nhân. Cơ chế bnh sinh chính ca bnh s tổn thương của hàng o bo v da, do đó điu tr
ti ch đóng vai trò quan trọng để kim soát triu chng phc hi c sang thương da. Kem E-
PSORA (Polyhydroxy acid, du jojoba, vitamin E) kem ZINVIO (Dipotassium glycyrrhizinate, Zinc
oxide, vitamin E Sunflower seed oil) cha các thành phn t nhiên tính dưỡng m kháng
viêm, th mang li lợi ích trong điều tr viêm da địa th mn tính. Mc tiêu nghiên cu: t
mt s đặc điểm lâm sàng đánh giá kết qu điu tr ti ch bng kem E-PSORA và kem ZINVIO
bệnh nhân viêm da đa th mn tính ngưi ln ti Vin nghiên cu da thm m quc tế FOB. Đối
ợng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu ct ngang mô t trên 84 bệnh nhân viêm da cơ địa
th mn tính ngưi lớn được điều tr ti Vin nghiên cu da thm m quc tế FOB. Kết qu: Sau 04
tuần điều tr, bnh nhân kết qu đáp ng điều tr tt chiếm 19%, khá chiếm 75%, trung bình m
6%. Tác dng ph có th gp trong tun đu điu tr là đỏ da chiếm 3.6%, nga da chiếm 6%. Kết
lun: Vic kết hợp điều tr kem bôi ti ch E-PSORA ZINVIO mang li hiu qu điu tr tt tính
an toàn cao cho bnh nhân viêm da cơ đa th mn tính ngưi ln.
T khóa: Viêm da cơ địa, hàng rào bo v da, dưỡng m, kháng viêm.
ABSTRACT
STUDY ON THE CLINICAL CHARACTERISTICS AND
TREATMENT OUTCOMES OF TOPICAL THERAPY WITH
E-PSORA AND ZINVIO CREAM IN ADULT PATIENTS WITH
CHRONIC ATOPIC DERMATITIS AT THE FOB INTERNATIONAL
DERMATOLOGY RESEARCH INSTITUTE IN 2023-2025
Nguyen Dao Phuong Linh*, Pham Thuy Nga
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Atopic dermatitis is a chronic and progressive skin disease that affects all
ages, significantly impacting both physical and mental health, as well as the quality of life. The
primary pathogenesis of the disease is damage to the skin barrier, so topical treatment plays an
important role in alleviating symptoms and restoring skin lesions. E-PSORA cream (containing
Polyhydroxy acid, jojoba oil, vitamin E) and ZINVIO cream (containing Dipotassium
glycyrrhizinate, Zinc oxide, vitamin E, and Sunflower seed oil) are natural, moisturizing, and anti-
inflammatory ingredients that can be beneficial in the treatment of patients with chronic atopic
dermatitis.Objectives: To describe the clinical characteristics and evaluate the treatment outcomes
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
203
of topical therapy using E-PSORA cream and ZINVIO cream in adult patients with chronic atopic
dermatitis at the FOB International Aesthetic Dermatology Research Institute. Materials and
methods: A cross-sectional study was conducted involving 84 adult patients with chronic atopic
dermatitis who received treatment at the FOB International Aesthetic Dermatology Research
Institute. Results: After four weeks of treatment, 19% of patients exhibited a good therapeutic
response, 75% demonstrated a fair response, and 6% experienced an average or poor response.
During the first week of treatment, adverse effects included skin erythema in 3.6% of patients and
pruritus in 6%. Conclusions: The combination of topical E-PSORA cream and ZINVIO
demonstrates favorable therapeutic outcomes in adult patients with chronic atopic dermatitis.
Keywords: Atopic dermatitis, skin barrier, moisturizing, anti-inflammatory.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm da địa bnh da mn tính tiến trin từng đợt thường gp c tr em và
người ln, t l bệnh nhân viêm da địa người lớn được chẩn đoán từ 1,2% Châu Á
ti 17,1% Châu Âu và t l mắc viêm da cơ địa trên mt vn dân là 7,41 người ln [1].
Viêm da địa đặc trưng bi s tổn thương hàng rào bo v da dn ti mất nước
qua da và tăng sự xâm nhp ca các tác nhân t i trường bên ngoài gây ra các triu chng
lâm sàng nga các tổn thương dạng chàm, các tổn thương kéo dài, mạn tính thi
gian điều tr lâu [2]. vy các chất dưỡng ẩm đóng vai trò quan trọng trong điều tr, kem
E-PSORA (Polyhydroxy acid, du jojoba, vitamin E) kem ZINVIO (Dipotassium
glycyrrhizinate, Zinc oxide, vitamin E Sunflower seed oil) đều cha các thành phn t
nhiên có kh năng chống oxy hóa, kháng khuẩn và dưỡng m nhm mang li nhiu li ích
trong điu tr ti ch viêm da cơ địa th mn tính [3], [4]. Trước nhu cu trên, nghiên cu
được thc hin vi mc tiêu: 1) Mô t mt s đặc điểm lâm sàng ca bnh nhân viêm da cơ
địa th mn tính người ln ti Vin nghiên cu Da Thm m Quc Tế FOB. 2) Đánh giá
kết qu điều tr ti ch bng ZINVIO E-PSORA bệnh nhân viêm da địa th mn
tính người ln ti Vin nghiên cu Da Thm m Quc Tế FOB.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Bnh nhân được chẩn đoán là viêm da cơ địa th mn tính người lớn được điu tr
ti Vin nghiên cu Da Thm m Quc Tế FOB t tháng 4/2023 đến tháng 2/2025.
- Tiêu chun la chn:
Bnh nhân trên 16 tui, đồng ý tham gia nghiên cu.
Chẩn đoán xác định viêm da cơ địa mn tính theo tiêu chuẩn Hanifin và Rajka được
B Y tế đưa vào trong phác đồ chẩn đoán và điều tr bnh da liu (2015). Bệnh nhân được
chẩn đoán xác định khi có ít nhất ≥ 3 tiêu chuẩn chính kết hợp ≥ 3 tiêu chuẩn ph [5].
Các tiêu chun chính:
+ Nga.
+ V trí và biu hiện điển hình ca tổn thương:
Lichen hóa các nếp gp tr em hoc thành di ngưi ln.
Mt và mt dui các chi tr em và tr sơ sinh.
+ Tổn thương phát ban tái phát hoặc mn tính.
+ Tin s cá nhân hay gia đình có mắc các bnh d ng.
Các tiêu chun ph:
+ Khô da, vy cá, dày sừng nang lông, tăng đường k lòng bàn tay.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
204
+ Viêm da tay, chân.
+ Chàm vú, viêm môi, vy phn, nếp c.
+ Tổn thương nặng lên dưới ảnh hưởng ca các yếu t môi trường và tâm lý.
+ Nga khi bài tiết m hôi.
+ Tăng IgE huyết thanh.
+ Tăng sắc t quanh mt.
+ Du hiu Dennie-Morgan (mi mắt dưới có 2 nếp gp).
+ Viêm kết mc.
+ Giác mc hình chóp.
+ Đục thy tinh th dưới bao sau.
- Tiêu chun loi tr:
+ Bnh nhân suy gim min dch bm sinh hay mc phi, hoặc đang sử dng các
thuc c chế min dch.
+ Bệnh nhân có sang thương bệnh da khác phi hp ti cùng v trí sang thương của
bệnh viêm da cơ địa.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu nghiên cu: Tính theo công thc nghiên cu mô t ct ngang.
n = Z(1−α
2)
2.P(1 P)
d2
Trong đó:
n: C mu ti thiểu. α: Mức sai lm loại 1= 0,05). 𝑍(1−𝛼
2): h s tin cy; với α =
0,05 thì Z=1,96. d: Sai s ước lượng (d=0,05). P = 0,942: t l bệnh nhân viêm da cơ địa
mn tính sau 4 tuần điu tr vi kem E-PSORA đạt kết qu tt khá ca tác gi Nguyn
Th Kim Cúc và các cng s [6]. Thế vào công thc, ta chn c mu 84 bnh nhân.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin theo tiêu chun chn mu trong
thi gian nghiên cứu cho đến khi đạt đủ s ng mu cn thu thp.
- Ni dung nghiên cu:
Mô t đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu: Tui, gii.
t đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cu: Triu chứng năng thực
th, mức độ viêm da địa theo thang điểm SCORAD = A/5 +7B/2 + C với: A độ lan
rng ca tổn thương nh theo quy luật “số 09” theo phần trăm diện tích cơ thể. B mức độ
tổn thương dựa trên các triu chng bao gm sẩn/phù, ban đỏ, tiết dch/vy tiết, xước da,
lichen hóa khô da. Triu chứng được cho điểm t 0-3. C Mức độ nga mt ng
trong 3 ngày gn nht do bnh nhân t đánh giá trên thang điểm 0-10.
Đánh giá kết qu điều tr theo độ gim ch s SCORAD tác dng không mong
mun. Kết qu điều tr đưc chia làm 04 nhóm gm tốt (đim SCORAD gim t 75-100%),
khá (điểm SCORAD gim t 50-< 75%), trung bình (điểm SCORAD gim t 25-< 50%),
Kém (điểm SCORAD gim <25%).
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được tiến hành sau khi thông qua Hi
đồng NCKH đạo đức trong nghiên cu Y sinh hc của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ,
được s đồng ý bi Vin nghiên cu Da Thm m Quc Tế FOB. S phiếu chp thun:
23.182.HV/PCT-HĐĐĐ.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
205
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bng 1. Phân b đối tượng nghiên cu theo nhóm tui
Đặc điểm
Nhóm tui
Gii tính
16-35 tui
36-59 tui
T 60 tr lên
Nam
N
Tn s (n)
50
27
7
37
47
T l (%)
59,5
32,1
8,3
44
56
Nhận xét: Độ tui trung bình của đối tượng nghiên cu là 34,6 ±15,1 vi nhóm tui
t 16-35 chiếm t l nhiu nht 59,5%. N gii chiếm t l cao hơn nam giới vi t l
n/nam:1,2/1.
3.2. Đặc điểm lâm sàng của viêm da cơ địa thể mạn tính ở người lớn
Bng 2. Triu chng bệnh viêm da cơ địa th mn tính người ln
Triu chng bnh
Tn s (n=84)
Triu chứng cơ năng
Nga
80
Khô da
84
Tổn thương nặng lên bi các
yếu t môi trường
63
Ngứa tăng khi ra m hôi
57
Triu chng thc th
Vy cá
9
Dày sng nang lông
8
Tăng đường k lòng bàn
tay, bàn chân
2
Viêm da tay, chân
80
Chàm vú
1
Vy phn
81
Nếp c
7
Tăng sắc t quanh mt
2
Du hiu Dennie Morgan
3
Nhn xét: Triu chng khô da gp trong 100% các bnh nhân, triu chng nga
chiếm 95,2%, kế đến tổn thương nặng lên bi các yếu t môi trường và ngứa tăng khi ra mồ
hôi chiếm 75% 67,9%. Các triu chng thc th thường gp viêm da tay, chân,
vy phn chiếm t l 95,2% và 96,4%.
Bng 3. Mức độ bệnh trước điều tr theo điểm SCORAD
Mức độ bnh
Tn s (n)
Nh
22
Trung bình
50
Nng
12
Nhn xét: Bnh nhân có mức độ viêm da cơ đa trung bình chiếm 59,5%, kế đến
mức độ nh 26,2% và có 14,3% nhóm bnh nhân mức độ nng.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
206
3.3. Kết quả điều trị tại chỗ viêm da địa thể mạn tính người lớn bằng kết hợp
kem bôi E-PSORA và ZINVIO
Biểu đồ 1. Điểm SCORAD trung bình theo thời gian điều tr
Nhn xét: Đim SCORAD trung bình trước điều tr 33,9±12,1, sau 2 tuần điều tr
là 21,9±8,9 sau 4 tuần điu tr 13,1±7,8. Đim SCORAD giảm đáng kể sau 2 tun
sau 4 tuần điều tr, s khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001).
Bng 4. Kết qu sau 4 tuần điều tr theo nhóm tui
Kết qu
Nhóm tui
Tt Khá
Trung bình
Kém
Tng
p
16-35 tui
48 (96%)
2 (4%)
50 (100%)
<0,001
36-59 tui
27 (100%)
0 (0%)
27 (100%)
T 60 tui tr lên
4 (57,1%)
3 (42,9%)
7 (100%)
Nhn xét: Nhóm tui t 16-35 tui và nhóm t 36-59 tui có kết qu điều tr t khá
tr lên cao hơn so với nhóm t 60 tui tr lên, s khác bit nàyý nghĩa thống kê.
Bng 5. Tác dng không mong mun thi gian xut hiện khi điều tr ti ch kết hp E-
PSORA và ZINVIO
Tác dng không
mong mun (n %)
Tun 01
Tun 02
Tun 03
Tun 04
Đỏ da
3 (3,6%)
0
0
0
Nga da
5 (6,0%)
0
0
0
Nhn xét: Các tác dng không mong mun th gp trong tuần đầu điều tr bao
gồm đỏ da chiếm 3,6% và nga da chiếm 6,0%. Các tác dng không mong mun này gim
dn và không gp trong các tuần điều tr tiếp theo.
Bng 6. Tác dng ph theo tin s và thi gian s dng corticoid bôi ti ch
Tin s s dng
Corticoid bôi ti ch
Tác dng không mong mun
Tng
p
Không
<12 tháng
1 (2,4%)
41 (97,6%)
42 (100%)
<0,05
12 tháng
7 (23,3%)
23 (76,7%)
30 (100%)
Không s dng
0 (0%)
12 (100%)
12 (100%)
Nhn xét: Các tác dng không mong mun ch gp nhóm tin s s dng
corticoid bôi ti ch và gp nhiu nht nhóm tin s s dng corticoid bôi 12 tháng. S
khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
IV. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trong nghiên cu ca chúng tôi, nhóm tui ca bệnh nhân viêm da đa th mn
tính người lớn đa s độ tui t 16-35 t 36-59 tui lần lượt chiếm t l 59,5% và
33.9
21.9
13.1
0
10
20
30
40
Trước điều trị Sau 2 tuần điều trị Sau 4 tuần điều trị