TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
224
KHO SÁT RI LON TRM CM BẰNG THANG ĐIM PHQ-9
VÀ MT S YU T LIÊN QUAN BNH NHÂN
CÓ HI CHNG CHUYN HÓA
Phm Ngc Tho1*, Đỗ Xuân Tĩnh2
Tóm tt
Mc tiêu: Khảo sát đặc điểm ri lon trm cm bằng thang điểm PHQ-9 (Patient
Health Questionnaire-9) mt s yếu t liên quan bnh nhân (BN) hi chng
chuyn hóa. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu t ct ngang trên 68 BN
được chẩn đoán hội chng chuyn hóa theo tiêu chun NCEP-ATP III-2005
(the National Cholesterol Education Program's Adult Treatment Panel III-2005),
được đánh grối lon trm cm bng b câu hi PHQ-9 t tháng 7/2024 - 4/2025.
Kết qu: T l BN có ri lon trm cm với điểm PHQ-9 > 4 35,3%. Nồng độ
glucose máu t l % m thể mối tương quan thuận ý nghĩa thống
với điểm PHQ-9 (p < 0,05). Điểm PHQ-9 trung bình n gii cao hơn ý
nghĩa thống kê so vi nam gii (p < 0,05). Kết lun: T l ri lon trm cm BN
hi chng chuyn hóa 35,3%. Nồng độ glucose máu, t l % m thể và
gii tính là các yếu t ảnh hưởng lên ri lon trm cm BN hi chng chuyn hóa.
T khóa: Ri lon trm cm; PHQ-9; Hi chng chuyn hóa .
INVESTIGATION OF DEPRESSION DISORDER USING
PHQ-9 SCALE AND SOME RELATED FACTORS
IN PATIENTS WITH METABOLIC SYNDROME
Abstract
Objectives: To investigate characteristics of depression disorder using PHQ-9
(Patient Health Questionnaire-9) scales and some related factors in patients
with metabolic syndrome. Methods: A cross-sectional descriptive study was
conducted on 68 patients who were diagnosed with metabolic syndrome according
1B môn - Khoa Chẩn đoán Chức năng, Bệnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2B môn - Khoa Tâm thn, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Phm Ngc Tho (phamngocthaovmmu@gmail.com)
Ngày nhn bài: 19/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 19/9/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1625
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
225
to NCEP-ATP III-2005 (the National Cholesterol Education Program's Adult
Treatment Panel III-2005) criteria and were assessed for depressive disorders using
the PHQ-9 questionnaire, from July 2024 to April 2025. Results: The rate of
patients with depressive disorder with the PHQ-9 score > 4 was 35.3%. Blood
glucose level and body fat percentage were positively and significantly correlated
with the PHQ-9 score (p < 0.05). The mean PHQ-9 score in female patients was
significantly higher than that in male patients (p < 0.05). Conclusion: The rate of
depressive disorders in patients with metabolic syndrome was 35.3%. Blood
glucose levels, body fat percentage, and sex were factors affecting depressive
disorder in patients with metabolic syndrome.
Keywords: Depressive disorders; PHQ-9; Metabolic syndrome.
ĐẶT VẤN ĐỀ
T l BN mc ri lon chuyn hóa
trong trong cộng đồng được ghi nhn t
12,5 - 31,4% người lớn trưng thành
[1]. Các nghiên cu trưc đây ch ra
tăng t l ri lon tâm thần, đặc bit ri
lon trm cảm được quan sát thy BN
ri lon chuyn hóa. Tác gi
Nebhinani CS đã chỉ ra t 25 ti
> 44% BN trm cm có ri lon chuyn
hóa [2]. Tương tự, tác gi Zhang và CS
báo cáo ri lon chuyển hóa m tăng
40% BN biu hin ri lon trm cm.
Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra các
thành phn ca hi chng chuyn a
liên quan ti biu hin ca ri lon
trm cm [3]. Kết qu này cho thấy ng
biu hin ri lon trm cm có th được
quan sát BN có hi chng chuyn hóa.
Ti Vit nam, theo nghiên cu tng
hp t 18 nghiên cứu trên 35.421 đối
tượng, tác gi Dang CS ch ra t l
ri lon chuyn hóa người Vit nam
16,1% [4]. T l này ngày càng gia
tăng và có xu hướng tr hóa. Tuy nhiên,
các nghiên cu v ri lon trm cm và
mt s yếu t liên quan BN có hi
chng chuyn a còn hn chế. Do vy,
chúng tôi tiến hành nghiên cu nhm:
Kho sát đặc đim ri lon trm cm và
mt s yếu t liên quan BN có hi
chng chuyn hóa.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gồm 68 BN được chẩn đoán mắc hi
chng chuyển hóa được thu thp ti
Bnh vin Quân y 103 t tháng 7/2024 -
4/2025.
* Tiêu chun la chn: BN 18 tuổi;
BN được chẩn đoán mắc hi chng
chuyn hóa theo NCEP-ATP III 2005
khi có ít nht 3 trong 5 thành phn sau:
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
226
Tăng chu vi vòng bụng > 90cm (nam),
> 80cm (nữ); tăng triglyceride máu
> 150 mg/dL (1,69 mmol/L); gim
HDL-C < 40 mg/dL (1,04 mmol/L)
nam, < 50 mg/dL (1,29 mmol/L) n;
tăng huyết áp ( > 130/85mmHg) hoc
đang dùng thuốc điều tr tăng huyết áp;
ng glucose máu (≥ 100 mg/dL
(5,6 mmol/L)) hoặc đang điều tr đái tháo
đường type 2.
* Tiêu chun loi tr: BN t chi tham
gia nghiên cứu; BN đang mắc các bnh
cp tính hoc tin s mc các bnh
lý tâm thần kinh, đột qu não, chn
thương sọ não hoc s dng các thuc
hướng thn.
* Đặc đim lâm sàng: Tui, gii tính, huyết áp, ch s khối cơ thể (BMI), t l
phần trăm mỡ thể, tin s bnh lý cn lâm sàng bao gm ch s xét nghim
sinh hóa: Glucose (mmol/L), cholesterol (mmol/L), triglyceride (mmol/L), HDL
(mmol/L), LDL (mmol/L) của BN được thu thập. Trong đó, t l % m thể
được tính bng công thc ca Palafolls da vào ch s BMI và chu vi vòng bng,
trong đó:
Nam gii = ([BMI/Chu vi vòng bng]*10) + BMI;
N gii = ([BMI/Chu vi vòng bng]*10) + BMI + 10).
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
t ct ngang.
* Phương pháp chn mu: Chn mu
thun tin da vào tiêu chun la chn
tiêu chun loi tr. Tng s 75 đối
tượng được thu thp trong thi gian
nghiên cu. Tuy nhiên, có 2 BN t chi
tham gia nghiên cu, 3 BN b thiếu v
các thông tin xét nghiệm, 2 BN đang
điều tr bng c thuốc ng thn. Do
vy, tng s 68 đối ợng được s dng
trong phân tích s liu.
* Đánh giá ri lon trm cm: Thang
điểm PHQ-9 bao gm 9 câu hỏi được s
dụng để kho sát ri lon trm cm ca
BN. Thang điểm PHQ-9 được đã được
s dng rng rãi trong các nghiên cu
trên các nước khác nhau trên thế gii
được chứng minh độ tin cy, phù hp
để kho sát ri loạn đối với người Vit
Nam trong nghiên cu trưc đây [5].
Trong đó, tng s điểm cao nht ca b
câu hi là 27 với thang điểm được phân
độ: 0 - 4 (không trm cm), 5 - 9 (trm
cm nh - mild depression), 10 - 14
(trm cm trung bình - moderate
depression), 15 - 19 (trm cm nng -
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
227
moderately severe depression), > 19
(trm cm rt nng - severe depression).
* X lý s liu: Phân tích thng kê
được thc hin bng phn mm SPSS
21.0. Thng kê mô t được s dụng để
mô t đặc điểm và t lri lon trm
cảm. Phân tích tương quan Pearson
kiểm định Independent sample T-test
được s dụng để phân tích mi liên
quan giữa thang điểm PHQ-9 vi các
đặc điểm lâm sàng và cn lâm sàng ca
BN. Giá tr p < 0,05 được xác định có ý
nghĩa thống kê.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hi
đồng Đạo đức Hc vin Quân y theo
Quyết định s 2404/QĐ-HYQY ngày
25/6/2024. BN được gii thích t
nguyn tham gia nghiên cu vi các
thông tin ca BN kết qu kho sát ri
lon trm cm của BN được bo mt. S
liu nghiên cứu được Khoa Chẩn đoán
chức năng Khoa Tâm thn, Bnh
vin Quân y 103 cho phép s dng và
công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Bng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu.
Đặc điểm nghiên cu
Đơn vị
Mean (n)
SD (%)
Tui
Năm
56,2
15,6
Gii tính
% nam
48,0
70,6
BMI
kg/m2
25,2
3,6
T l m thể
%
17,9
6,5
Vòng bng
Cm
88,9
9,0
Bnh nn
23,0
33,8
Hút thuc lá
31,0
45,4
Uống rượu
38,0
55,4
(Mean: Giá tr trung bình; n: S lượng đối tượng; SD: Độ lch chun;
BMI: Ch s khi cơ th)
Tui trung bình của đối tượng nghiên cứu 56,5. Trong đó, t l nam gii
chiếm 70,6% n gii chiếm 29,4%. Ch s BMI, vòng bng t l % m
th trung bình lần lượt là 25,2 kg/m2, 88,9cm 17,9%. T l BN có bnh nn
33,8%. T l BN có hút thuc lá và uống rượu lần lượt là 45,4% và 55,4%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
228
2. Đặc điểm ri lon trm cm
Biểu đồ 1. T l BN có biu hin ri lon trm cm.
Kho sát ri lon trm cm bằng thang điểm PHQ-9, kết qu cho thy t l BN
biu hin ri lon trm cm với điểm PHQ-9 > 4 là 35,3%. Trong đó có chủ yếu
biu hin trm cm mức độ nh (22,1%), tiếp đến mức độ trung nh (10,2%),
mức độ nng (1,5%) và mức độ rt nng (1,5%).
3. Mối liên quan giữa điểm đánh giá rối loạn trầm cảm PHQ-9 một s
đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của BN
Bảng 2. So sánh điểm PHQ-9 giữa các nhóm có đặc điểm khác nhau về
tiền sử bệnh lý, hút thuốc lá, uống rượu và giới tính.
Đặc điểm nghiên cu
Mean
SD
p
Ti
n s b
nh lý
Không
4,0
0,6
0,
533
4,7
1,1
Hút thu
c lá
Không
4,6
0,7
0,
513
3,9
0,8
U
ống rượu
Không
5,2
0,9
0,
157
3,7
0,6
Gi
i tính
Nam
3,1
0,5
0,
005
N
7,0
1,2
(Mean: Giá tr trung bình; SD: Độ lch chun)