CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
141
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN ĐỜM BNG K THUẬT PCR ĐA MỒI
BNH NHÂN MC BNH PHI TC NGHN MẠN TÍNH ĐỢT CP
ĐIỀU TR TI BNH VIN QUÂN Y 103
Nguyn Hoàng Cường1*, Trn Văn Danh1, T Bá Thng1
Phm Th Kim Nhung1, Vũ Minh Dương2, Đào Ngc Bng1
Tóm tt
Mc tiêu: tả đặc điểm lâm sàng và vi khuẩn đờm bằng kỹ thuật PCR đa mồi
bệnh nhân (BN) mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) đợt cấp.
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 35 BN mắc
BPTNMT đợt cấp, điều trị nội trú tại Trung tâm Nội hấp, Bệnh viện Quân y
103 từ tháng 7/2024 - 4/2025. Kết qu: Tui trung bình ca nhóm nghiên cu
73,1 ± 7,0, nam gii chiếm đa số (94,3%). Triu chng st gp 62,9% BN, vi
37,1% BN mc viêm phi. Triu chng ph biến nht khó th tăng (97,1%).
PCR đa mồi phát hiện 37ợt vi khuẩn, trong đó, S. pneumoniae chiếm tỷ lệ cao nhất
(32,4%). K thut PCR đa mồi phát hin vi khun 74,3% trường hp, phù hợp
với kết quả nuôi cấy (100%). Không có s khác bit v đặc điểm lâm sàng gia các
các nhóm BN có kết qu PCR đa mồi dương tính và âm tính (p > 0,05). Kết lun:
BN mắc BPTNMT đợt cp ch yếu là nam gii, tui cao, nhiu bệnh đồng mc
nhiu triu chng. S. pneumoniaevi khuẩn được phát hin nhiu nht. Tỷ lệ phát
hiện vi khuẩn bằng kỹ thuật PCR đa mồi cao phù hợp với kết quả nuôi cấy bán
định lượng.
T khóa: Đợt cp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; PCR đa mồi; Nuôi cy vi
khuẩn bán định lượng.
1B môn - Trung tâm Ni Hô hp, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Trung tâm Hi sc cp cu và chống độc, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyễn Hoàng Cường (nguyenhoangcuonghvqy@gmail.com)
Ngày nhn bài: 04/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 15/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1496
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
142
STUDY ON THE CHARACTERISTICS OF SPUTUM BACTERIA USING
MULTIPLEX PCR IN PATIENTS WITH ACUTE EXACERBATION
OF CHRONIC OBSTRUCTIVE PULMONARY DISEASE TREATED
AT MILITARY HOSPITAL 103
Abstract
Objectives: To describe the clinical characteristics and sputum bacterial profiles
using multiplex PCR in patients with acute exacerbation of chronic obstructive
pulmonary disease (AECOPD) treated at Military Hospital 103. Methods: A
prospective, cross-sectional descriptive study was conducted on 35 inpatients with
AECOPD at the Respiratory Center, Military Hospital 103, from July 2024 to April
2025. Results: The mean age of the study group was 73.1 ± 7.0 years, with a male
predominance of 94.3%. Fever was present in 62.9% of patients, and 37.1% had
pneumonia. Increased dyspnea was the most common symptom (97.1%).
Multiplex PCR detected a total of 37 bacteria, with S. pneumoniae accounting for
the highest proportion (32.4%). Multiplex PCR detected bacteria in 74.3% of
patients, consistent with culture results (100%). There was no difference in clinical
characteristics between the groups of patients with positive and negative multiplex
PCR (p > 0.05). Conclusion: AECOPD patients were predominantly elderly males
with multiple comorbidities and a variety of symptoms. S. pneumoniae was the
most frequently detected bacterium. The bacterial detection proportion by the
multiplex PCR technique was high and consistent with semi-quantitative bacterial
culture results.
Keywords: Acute exacerbation of chronic obstructive pulmonary disease;
Multiplex PCR; Semi-quantitative bacterial culture.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh phi tc nghn mn tính
gánh nng bnh tt toàn cầu. Các đợt
cp của BPTNMT thúc đy bnh tiến
trin nặng lên, tăng nguy t vong
cũng như tăng chi phí điều trị, trong đó,
nguyên nhân hàng đầu ca đợt cp
BPTNMT nhim vi khun [1].
vy, việc định hướng căn nguyên vi
khuẩn để áp dụng điều tr kháng sinh
ban đầu phù hợp ý nghĩa quan trọng
trong ci thiện tiên lượng bnh, gim t
l t vong chi phí điều tr trong đợt
cp. Có nhiu bin pháp chẩn đoán căn
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
143
nguyên đt cấp, trong đó, các bin pháp
vi sinh đóng vai trò quyết định, giúp
chẩn đoán xác định nguyên nhân [2, 3].
Nuôi cy vi khun có vai trò quan trng
trong phát hiện căn nguyên vi khun và
la chọn kháng sinh điu tr chính xác.
Tuy nhiên, kết qu nuôi cy có độ nhy
thp liên quan đến nhiu yếu t như
s dụng kháng sinh trước khi nuôi
cy,... K thuật PCR đa mồi có th phát
hin các vi khun với độ nhy cao
thi gian có kết qu sm, giá tr cao
trong chẩn đoán sớm căn nguyên vi
khun của đợt cp BPTNMT [4, 5].
vy, nghiên cứu được thc hin nhm:
Mô t đặc đim lâm sàng và vi khun
đờm bng k thut PCR đa mi BN
mc BPTNMT đợt cp điu tr ti Bnh
vin Quân y 103.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 35 BN đưc chẩn đoán xác định
BPTNMT đợt cấp điều tr ti Trung m
Ni hp, Bnh vin Quân y 103 t
tháng 7/2024 - 4/2025.
* Tiêu chun la chn: BN được
chẩn đoán xác định BPTNMT đợt cp
theo tiêu chun GOLD 2024 [1]; BN
đồng ý tham gia nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: BN hin mc
các bnh hp khác gm lao phi, ung
thư phổi, giãn phế qun, hen phế qun,
hoc mc bnh t miễn, đang điều tr
chng thi ghép.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
tiến cu, mô t ct ngang.
* Phương pháp chn mu: Chọn mẫu
thun tin.
* Quy trình thc hin nghiên cu:
BN nghiên cứu được hi bnh, khám
lâm sàng, xét nghiệm đờm khi nhp
vin. Mẫu đờm được thu thập trước khi
BN dùng kháng sinh. Nuôi cấy đờm
bán định lượng định danh vi khun
bng máy Vitek 2 Compact (Hãng
bioMerieux) ti Khoa Vi sinh vt,
Bnh vin Quân y 103. Xét nghim
real-time PCR 13 tác nhân bng
máy PCR CFX96 ca hãng BioRad ti
Trung tâm xét nghim Medlatec -
Công ty TNHH Medlatec Vit Nam,
vi b sinh phm DiaPlexQ™
PneumoPatho 13 Detection Kit (Ver.2)
ca hãng SolGent phát hin 13 tác nhân
vi khun: M. pneumoniae, K. pneumoniae,
C. pneumoniae, S. pneumoniae, S. aureus,
L. pneumophila, P. aeruginosa,
M. catarrhalis, B. pertussis, H. influenzae,
A. baumannii, M. tuberculosis, M. avium.
* X lý s liu: S liệu được lưu trữ
x bng phn mm thng kê SPSS
20.0 theo các thut toán thng kê y hc.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
144
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin theo
Quyết định s 89/HĐĐĐ ngày
19/8/2024 ca Hội đồng Đạo đức
Bnh vin Quân y 103. S liu nghiên
cứu được B môn - Trung tâm Ni
hp, Bnh vin Quân y 103 cho phép
s dng công b. Nhóm tác gi
cam kết không xung đột li ích trong
nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm phân b gii tính, nhóm tui.
Chỉ tiêu nghiên cứu
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Tuổi
± SD (tui) 73,1 ± 7,0
Giới tính
Nam
33
94,3
Nữ
2
5,7
Tui trung bình ca nhóm nghiên cu 73,1 ± 7,0. Nam gii chiếm đa số
(94,3%).
Biểu đồ 1. Đặc đim bệnh đồng mc nhóm BN nghiên cu.
Tăng huyết áp bệnh đồng mc chiếm t l cao nht (28,6%). Tiếp theo ln
lượt là đái tháo đường type 2 (20%), bnh tim thiếu máu cc b mn nh (11,4%),
hi chng Cushing (8,6%).
28,6%
20,0%
11,4% 8,6% 5,7% 5,7% 5,7%
0
5
10
15
20
25
30
35
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
145
Bng 2. Đặc điểm lâm sàng đợt cp BPTNMT.
Đặc điểm lâm sàng
ĐC, n (%)
Tiền sử hút thuốc
31 (88,6)
Sử dụng ICS thường xuyên
15 (42,9)
Sốt
22 (62,9)
Khó thở tăng
34 (97,1)
1 (2,9)
Ho tăng
28 (80,0)
7 (20,0)
Khạc đờm tăng
30 (85,7)
5 (14,3)
Hội chứng phế quản
22 (62,9)
13 (37,1)
Căng giãn phổi
9 (25,7)
26 (74,3)
Viêm phổi
13 (37,1)
22 (62,9)
(ĐC: Đợt cp)
Triu chng st gp 62,9% BN. Khó th tăng chiếm t l cao nht (97,1%).
Ho tăng gặp 80,0% BN, trong khi khạc đờm tăng ghi nhận 85,7% BN.
37,1% BN viêm phổi. 42,9% BN thường xuyên điều tr duy trì bng ICS
(inhaled corticosteroids).
Bng 3. Kết qu xác định vi khuẩn đờm bng k thuật PCR đa mồi và nuôi cy.
Phân nhóm vi khu
ẩn
Kết quả PCR đa mồi
Kết quả nuôi cấy
SLPH
(n
1
= 37)
Tỷ lệ
(%)
SLPH
(n2
= 7)
Tỷ lệ
(%)
Vi khuẩn Gram dương
14
37,8
3
42,9
Vi khuẩn Gram âm
22
59,4
4
57,1
Vi khuẩn không điển hình
(M.
pneumoniae)
1
2,8
0
0
Tổng
37
100
7
100
(SLPH: S lượt phát hin)