TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
260
TÌNH TRNG RI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG Ở BNH NHÂN NAM
LC MÁU CHU K TI BNH VIN QUÂN Y 103
Phan Bá Nghĩa1, Nguyn Th Thu Hà1*, Phm Quc Ton1
Lê Vit Thng1, Nguyn Th Thu Dung1, Nguyn Tiến Sơn1
Tóm tt
Mc tiêu: Kho sát tình trng ri loạn cương dương (RLCD) tìm hiểu mt
s yếu t liên quan bnh nhân (BN) nam gii mc bnh thn mạn giai đoạn cui
(BTM GĐC) lc máu chu k (LMCK). Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu
hi cu, t ct ngang trên 57 BN nam LMCK ổn định ti Khoa Thn Lc
máu, Bnh vin Quân y 103 kho sát t tháng 10/2023 - 10/2024. Kết qu: T l
RLCD BN LMCK là 89,5%. T l RLCD mức độ nh, va, nng lần lượt
28,1%, 40,4% 21,0%. nhóm RLCD, tuổi trung bình cao hơn nồng độ
testosterone thấp hơn có ý nghĩa thống kê so vi nhóm không RLCD, c th là 56
(38 - 60) so vi 41 (27 - 48) tui (p = 0,041) và 10,3 (9,7 - 13,3) so vi 13,9 (12,6 -
16,1) nmol/L (p = 0,022). Điểm IIEF-5 (International Index of Erectile Function)
tương quan thuận mức độ va vi nồng độ hemoglobin và albumin máu, vi r (p)
lần lượt 0,33 (0,01) 0,38 (0,004). Chưa thy mi liên quan gia RLCD vi
nồng độ PTH, phosphorus máu, p > 0,05. Kết lun: BN LMCK có t l RLCD rt
cao, ch yếu RLCD mức độ va, liên quan vi tui, hemoglobin, testosterone
và albumin huyết tương.
T khoá: Ri lon cương dương; Lọc máu chu kỳ; Thang điểm IIEF-5.
ERECTILE DYSFUNCTION IN MALE PATIENTS
UNDERGOING HEMODIALYSIS AT MILITARY HOSPITAL 103
Abstract
Objectives: To evaluate the prevalence of erectile dysfunction (ED) and analyze
its association with certain clinical and paraclinical characteristics in male
patients with end stage kidney disease (ESKD) undergoing hemodialysis (HD).
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyn Th Thu Hà (drthuha103@gmail.com)
Ngày nhn bài: 30/6/2025
Ngày được chp nhận đăng: 10/9/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1424
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
261
Methods: A retrospective, cross-sectional descriptive study was conducted on 57
male patients undergoing stable HD at the Department of Nephrology and
Hemodialysis, Military Hospital 103, from October 2023 to October 2024.
Results: The prevalence of ED among HD patients was 89.5%. The rates of mild,
moderate, and severe ED were 28.1%, 40.4%, and 21.0%, respectively. The
median age was 56 years (IQR: 38 - 60) in the ED group, which was statistically
higher than 41 years (IQR: 27 - 48) in the non-ED group (p = 0.041). Median serum
testosterone was 10.3 nmol/L (IQR: 9.7 - 13.3) in the ED group, which was
statistically lower than 13.9 nmol/L (IQR: 12.6 - 16.1) in the non-ED group
(p = 0.022). The International Index of Erectile Function-5 (IIEF-5) score showed
a moderate positive correlation with hemoglobin and serum albumin
concentrations, with correlation coefficients, r (p) values of 0.33 (0.01) and 0.38
(0.004), respectively. There was no correlation between ED and serum parathyroid
hormone (PTH) and serum phosphorus concentrations, with p > 0.05. Conclusion:
HD patients exhibit a very high prevalence of ED, predominantly at a moderate
level, which is associated with age, hemoglobin, serum testosterone, and albumin
concentrations.
Keywords: Erectile dysfunction; Hemodialysis; IIEF-5 score.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều tr thay thế thn bằng phương
pháp lc máu thn nhân to chu k là
phương pháp phổ biến nht. Ti M
(2022), t l BN BTM GĐC đưc bt
đầu điều tr bng LMCK 82,4%.
T l ri loạn cương dương đưc báo
cáo cao hơn đối tượng BN BTM GĐC
và đặc biệt là đối tượng LMCK. RLCD
được định nghĩa tình trng không
kh năng đạt được hoc không duy trì
được s cương cứng của dương vật
đủ để thc hin mt cuc giao hp trn
vẹn. Đây là vấn đề sc kho nh hưng
ti tâm lý, chất ng cuc sng,
làm tăng mức độ nng bnh tt gia
tăng t l t vong đối tượng BN
LMCK [2].
Ti Việt Nam, đã nhiu nghiên
cu RLCD nhóm đối tượng trên, tuy
nhiên, kết qu t l tính cht RLCD
còn khác nhau. Hơn nữa, Vit Nam
điều kin LMCK ngày càng phát trin
chất lượng hơn, để đánh giá hiệu qu
ng dng trong thc hành lâm sàng,
chúng tôi tiến hành nghiên cu y vi
mc tiêu: Kho sát tình trng RLCD và
phân tích mi liên quan vi mt s đặc
đim lâm sàng, cn lâm sàng BN nam
LMCK ti Khoa Thn và Lc máu, Bnh
vin Quân y 103.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
262
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 57 BN nam đưc chẩn đoán
BTM GĐC đang điều tr bằng phương
pháp LMCK ti Khoa Thn Lc
máu, Bnh vin Quân y 103 t tháng
10/2023 - 10/2024.
* Tiêu chun la chn:
Nam gii, tui t 18 - 60 tui; BN
đang được LMCK và thi gian lc máu
> 3 tháng; v hoc bạn tình đang
sng cùng v hoc bn tình.
* Tiêu chun loi tr:
BN đang mắc các bnh cp tính
như xuất huyết tiêu hoá, đột qu, viêm
phi, nhồi máu tim,... BN mc các
bnh cp tính hoc mn tính nh
hưởng ti chức năng sinh dục, kh năng
cương dương vật; BN đang trong quá
trình điều tr RLCD; BN t chi tham
gia nghiên cu.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
hi cu, mô t ct ngang.
* Phương pháp chn mu: Chn mu
toàn b.
* Quy trình nghiên cu:
Tiến hành hi khám các thông tin
chung ca BN, tin s và bnh s, khám
lâm sàng. La chọn các BN đủ tiêu
chun la chn và loi khi nghiên cu
các BN theo tiêu chun loi tr. Tiến
hành ly máu xét nghim bao gm công
thc máu, sinh hoá máu và testosterone
máu, thời điểm ly u 8 gi sáng trước
bui lọc đầu tiên trong tun ca BN.
Khảo sát đánh giá tình trạng
RLCD bằng thang đim IIEF-5
(International Index of Erectile
Function) gm 5 câu hi. Tổng điểm
IIEF-5 < 22 điểm RLCD; t 17 - 21
điểm RLCD nh; t 8 - 16 điểm là
RLCD va < 8 điểm RLCD
nng [3].
* Phân tích và x s liu: X
phân tích s liu bng phn mềm
STATA 14.0, các phân tích ý nghĩa
thống kê khi p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hi
đồng Đạo đức cấp cơ sở Bnh vin
Quân y 103 theo Kế hoch s 2030/KH-
HĐĐĐ ngày 23/6/2023. S liu nghiên
cứu được Khoa Thn Lc máu, Bnh
vin Quân y 103 cho phép s dng và
công bố. BN được gii thích trưc khi
tiến hành nghiên cu; thông tin
BN đều đưc bo mt và ch nhm mc
đích nghiên cứu. Nhóm tác gi cam kết
không xung đt li ích trong
nghiên cu.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
263
KT QU NGHIÊN CU
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu (n = 57).
Đặc điểm
n (%)/܆ ± SD/Trung v (T phân v)
Tui (năm)
45 (32 - 56)
BMI (kg/m2)
21,3 (19,9 - 23,3)
Nguyên nhân BTM
Viêm cu thn
Khác
*
46 (80,7)
11 (19,3)
Thi gian lc máu (m)
3,8 (1,1 - 6,0)
Phân nhóm thi gian lc máu (năm)
< 5
t 5
36 (63,2)
21 (36,8)
Hemoglobin (g/L)
88,0 (80,0 - 104,0)
Testosterone (nmol/L)
11,3 (9,9 - 13,3)
Phân nhóm testosterone (nmol/L)
Gim (< 10)
Bình thường (t 10)
19 (33,3)
38 (66,7)
(*: Viêm thn b thn mn, tăng huyết áp, đái tháo đường, thn đa nang,
Lupus ban đỏ, khác)
Bng 1 cho thy nguyên nhân BTM ch yếu viêm cu thn, thi gian lc máu
chu k ch yếu < 5 m. Nồng độ testosterone trung bình 11,3 nmol/L t l
BN gim testosterone huyết tương là 33,3%.
Biểu đồ 1. Phân b nồng độ testosterone theo nhóm tui (n = 57).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
264
Biểu đồ 1 cho thy nhóm BN t 50 tui, t l BN có nồng độ testosterone huyết
tương giảm (< 10 nmol/L) cao hơn so vi nhóm < 50 tui. Ch yếu các BN
nồng độ testosterone huyết tương khoảng bình thường thp (10 - 14 nmol/L) vi
t l 47,5%.
2. Đặc điểm ri loạn cương dương ca nhóm BN nghiên cu
Bng 2. Mức độ ri lon cương ở BN lc máu chu k (n = 57).
Mức độ RLCD
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Không RLCD
6
10,5
Có RLCD
51
89,5
RLCD nhẹ
16
28,1
RLCD trung bình
23
40,4
RLCD nặng
12
21,0
Đi
ểm IIEF-5 (
r SD (min - max))
13,74 r 5,81 (5 - 25)
Bng 2 cho thy t l RLCD đối tượng LMCK rt cao (gn 90%). Trong đó
ch yếu là RLCD mức độ nh và va, chiếm 68,4%.
3. Ri loạn cương dương và một s yếu t liên quan
Bng 3. Mi liên quan RLCD vi đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng (n = 57).
Đặc điểm
n (%)/Trung v
(Tứ phân vị)
Có RLCD (n = 51)
n (%)/
Trung vị
(Tứ phân v
ị)
p
Tuổi (năm)
56 (38 - 60)
0,041a
Nhóm tuổi (tuổi)
< 50
t 50
5 (83,3)
1 (16,7)
20 (39,2)
31 (60,8)
0,07b
BMI (kg/m
2
)
21,7 (19,8 - 23,3)
0,97a
Thời gian lọc máu (năm)
< 5
t 5
3 (50,0)
3 (50,0)
33 (64,7)
18 (35,3)
0,66b