TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
160
NGHIÊN CU MT S YU T LIÊN QUAN ĐẾN NGÃ
BỆNH NHÂN ĐT QU O GIAI ĐON DI CHNG
Đỗ Đức Thun1, Phan Thế1, Hoàng Đình Hun1
Phùng Anh Tun2, Nguyn Đăng Hi1*
Tóm tt
Mc tiêu: Nhn xét các yếu t liên quan đến ngã bệnh nhân (BN) đt qu
não giai đoạn di chng. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu tiến cu, t
cắt ngang trên 528 BN sau đột qu 1 tháng ti Bnh vin Quân y 103. Kết qu: T
l ngã BN đột qu sau 1 tháng 21,02%, trong đó trượt ngã chiếm 61,26%; tui
65 liên quan đến nsau đột qu vi OR = 2,11; 95%CI: 1,22 - 4,83; s dng
thuc ng liên quan ngã sau đột qu vi OR = 2,94; 95%CI: 1,71 - 7,37; đột qu
chảy máu não liên quan ngã sau đt qu vi OR = 1,82; 95%CI: 1,83 - 3,23.
Kết lun: T l ngã đột qu giai đoạn di chng 21,02%. Tuổi 65, sử dng
thuc ng, đột qu chy máu não là yếu t liên quan độc lập đến ngã BN sau đt qu
T khóa: Ngã; Đột qu; Di chứng sau đột qu.
STUDY ON SOME FACTORS RELATED TO FALLS IN POST-STROKE
PATIENTS DURING THE SEQUELAE STAGE
Abstract
Objectives: To study some factors related to falls in post-stroke patients during
the sequelae stage. Methods: A prospective, cross-sectional descriptive study was
conducted on 528 patients 1 month after stroke at Military Hospital 103. Results:
The rate of falls in stroke patients after 1 month was 21.02%, in which slip and fall
accounted for 61.3%; age 65 was related to falls after stroke with OR = 2.11;
95%CI: 1.22 - 4.83; using sedative drugs was related to falls after stroke with
OR = 2.94; 95%CI: 1.71 - 7.37; hemorrhagic stroke was related to falls after stroke
with OR = 1.82; 95%CI: 1.83 - 3.23. Conclusion: The rate of falls after stroke during
the sequelae stage was 21.02%. Age 65 years, using sedative drugs, and hemorrhagic
stroke are independent factors associated with falls in post-stroke patients.
Keywords: Falls; Stroke; Post-stroke sequelae.
1Khoa đột qu, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyễn Đăng Hi (bsntndhai@gmail.com)
Ngày nhn bài: 29/6/2025
Ngày được chp nhận đăng: 29/8/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1419
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
161
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột qu não mt trong nhng
nguyên nhân hàng đầu y nên t vong
tàn phế. Nhng nghiên cu gần đây
cho thấy đột qu não đang gia tăng v
t l mắc, đặc bit các nước đang phát
trin. Các biến chứng thường gp BN
đột qu não là viêm phổi, loét điểm t,
nhim khun huyết, co cng cơ sau đt
qu, ngã. Ngã BN đt qu gp
khong 7% trong tuần đu 73% trong
năm đầu khi ra viện, trong đó 30%
ngã gây ra chấn thương, vi chn
thương nặng chiếm 3 - 6% [1]. Ngã
BN đột qu kéo dài thi gian nm vin,
tăng chi phí y tế vấn đề pháp khi
BN đang nằm vin.
Vit Nam là đt nưc t l mắc đột
qu cao, điều tr đột qu cp nước ta
nhiu tiến b, tuy vy nhng biến
chng, di chng vn còn chiếm t l cao
sau đột qu. Các biến chng của đột qu
như ngã còn ít nghiên cứu nào công b.
vy, chúng tôi tiến hành nghiên cu
nhm: Xác định các yếu t nguy cơ gây
ngã BN đột qu khi ra vin.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gồm 528 BN đt qu não được khám
tại Phòng khám Khoa Đột qu, Bnh
vin Quân y 103, t tháng 3 - 12/2024.
* Tiêu chun la chn: BN được
khám đánh gm ng tại Phòng khám
Khoa Đột quỵ, Bệnh viện Quân y 103;
BN được chẩn đoán đột quỵ não theo
định nghĩa đột qunão của WHO, được
xác định thể đột qudựa trên hình ảnh
cộng hưởng từ sọ não.
* Tiêu chun loi tr: BN có các tổn
thương não khác ngoài nguyên nhân đột
quỵ; BN hoặc người đại diện không
đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc không
thể phối hợp để cung cấp thông tin
nghiên cứu.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cứu
tiến cứu, mô tả cắt ngang.
* Phương pháp thu thp s liu: BN
được khám, chẩn đoán đột qutại Khoa
Đột quỵ, Bệnh viện Quân y 103 bởi
chuyên gia đột quỵ theo mẫu bệnh án
nghiên cứu thống nhất. Thông tin được
thu thp gm th đt qu và hìnhnh
đột quỵ, thời gian đột quỵ, mức độ lâm
sàng đột qutheo thang điểm NIHSS,
đánh giá mức độ nhận thức của BN qua
thang đo trạng thái tâm thần tối thiểu
(MMSE), các bệnh nền như tăng huyết áp
(THA), đái tháo đường (ĐTĐ), mất ngủ,
rối loạn lipid máu, thông tin về ngã, số
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
162
lần ngã, dùng thuốc an thần, vị trí ngã
(trên giường, nhà vệ sinh, trong nhà,
ngoài sảnh), thời điểm ngã (ban ngày,
ban đêm, khi tập luyện, khi đi vệ sinh).
* X lý s liu: Bằng phần mềm
thông kê y học SPSS 20.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu tuân thủ các quy định
hiện hành của Bệnh viện Quân y 103.
Số liệu nghiên cứu được Bệnh viện
Quân y 103 cho phép sử dụng công
bố. Nhóm tác giả cam kết không
xung đột lợi ích trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nghiên cứu 528 BN đt qu não ra viện đưc khám theo i ti Phòng khám
Khoa Đột qu, Bnh vin Quân y 103 t tháng 3 - 12/2024, tui trung bình 65
± 15,2, nam gii chiếm 54%, thi gian sau đt qu trung bình 34 ± 13,6 ngày,
chúng tôi có kết qu sau.
Bng 1. T l đặc điểm ngã (n = 528).
Đặc điểm ngã
Số lượng
(n)
Tỷ lệ
(%)
Tỷ lệ ngã
111
21,02
V
trí ngã
Gần giường
62
55,8
Trong phòng
17
15,3
Ngoài sảnh
10
9,0
Nhà vệ sinh
22
19,8
Th
i gian
ngã
7 giờ sáng đến dưới 7 giờ tối
66
59,4
7 giờ tối đến dưới 7 giờ sáng
45
40,6
Chóng mặt, mất thăng bằng
17
15,3
Lý do ngã
Trượt ngã
68
61,3
Va vào đồ vật
21
19,9
Khác
5
4,5
H
ậu quả
ngã
Không cần xử lý
65
58,6
Xây xước nhẹ
43
38,7
Phẫu thuật (khâu vết thương hoặc kết xương)
2
1,8
Tử vong
1
0,9
S
ố lầ
n ngã
Ngã 1 ln
86
77,5
Ngã 2 ln
20
18,0
Ngã 3 ln
5
4,5
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
163
Nghiên cu ca chúng tôi t l BN
đột qu có ngã là 21,02% (111/528), so
vi nghiên cu ca Carina U Persson
CS 5.065 BN nhi máu não cp có t
l ngã 8,5% [1]. Trong nghiên cu
ca Sami Ullah CS trên 146 BN đt
qu não trung m phc hi chức năng
t l ngã 24,7% [2]. T l ngã
BN sau đt qu của chúng tôi cao hơn
so vi nghiên cu ca Sami Ullah CS
cũng như Carina U Persson CS, do
s khác bit thời điểm nghiên cu tính
t lúc b đột qu. T bng 1 cho thy
BN ngã gần giường 55,6%, chiếm
t l cao nhất do thưng gp
trượt ngã vi 61,3%, chiếm t l cao
nht. Nghiên cu ca Trn Viết Lc
CS t l trượt ngã sau đột qu là
32,3% [3], thp hơn so vi nghiên cu
ca chúng tôi. Nghiên cu ca Trn
Viết Lực đối tượng BN đột qu,
đang điều tr ti Bnh vin Lão khoa
Trung ương, đây là thời điểm BN được
chăm sóc tốt luôn người bên cnh.
Các đối tượng nghiên cu ca chúng tôi
giai đoạn sau đt qu nhà nên vic
chăm sóc thể hn chế hơn. c đối
tượng nghiên cu của chúng tôi thường
ngã khi trên giưng c gng vận động,
vi tay ly đồ vt hoc khi tp vận động
b trượt ngã. Điều y cũng cảnh báo v
vấn đề vấn vận động, để các đồ vt
d ly, hn chế vấp ngã, đánh giá khả
năng vận động trước khi tp chn
công c h tr thích hp cho BN tp
phc hi chức năng. Thời điểm ngã
th gp c ban ngày ban đêm, tuy
vy ban ngày nhiều hơn vì đây là thời
điểm BN thc và di chuyn nhiu nht.
T l BN n theo thi gian trong
nghiên cu của chúng tôi tương đương
vi nghiên cu ca Sami Ullah CS
[2]. Trong nghiên cu ca chúng i,
ngã 1 ln chiếm 77,5%, ngã 2 ln chiếm
77,5%, cao hơn so với nghiên cu ca
Sami Ullah CS. Trong đó, số ca ngã
y xương cần phu thuật cũng
tương đương nghiên cứu ca Sami
Ullah CS [2] với y xương chiếm
1,8% t vong chiếm 0,9%. Theo
nghiên cu ca Olivera Djurovic, ngã
làm tăng ny nằm điều tr, chi phí y tế
và kh năng tàn phế ca BN [4]. Đây là
nhng cảnh báo cho người bệnh sau đột
quỵ, người chăm sóc về thời điểm, v trí
và hu qu của ngã sau đột qu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
164
Bng 2. Các yếu t liên quan đến ngã.
Tiêu chí nghiên cứu
Không ngã
(n = 417)
(n = 111)
p
OR (95%CI)
Tu
ổi (
X
± SD)
70,1 ± 14,2
0,98
2,18 (0,63 - 2,18)
Gi
i tính
n (%)
Nam
214 (51,3)
0,937
1,14 (0,87
-
1,84)
Nữ
203 (48,7)
THA, n (%)
254 (60,9)
0,76
0,98 (0,96 - 1,01)
ĐTĐ, n (%)
88 (21,1)
0,533
1,61 (0,79 - 1,33)
Th
ể độ
t quỵ
n (%)
Nhồi máu
281 (67,4)
0,001
1,95 (1,33
-
2,45)
Chảy máu
136 (32,6)
Vị
trí
tổn thương
n (%)
Bán cầu phải
143 (39,1)
0,62
1,35 (0,81
-
1,86)
Bán cầu trái
178 (42,7)
Cả hai bán cầu
27 (6,5)
Thân não
28 (6,7)
Tiểu não
41 (9,8)
NIHSS
n (%)
0 - 5
141 (33,8)
0,278
1,02 (0,39
-
1,93)
5 - 15
230 (55,2)
15 - 42
46 (11,0)
MMSE
n (%)
Bình thường
117 (28,1)
0,062
1,09 (0,44
-
3,81)
Nhẹ
71 (17,0)
Vừa
182 (43,6)
Nặng
47 (11,3)
Sử dụng thuốc lợi tiểu, n (%)
58 (13,9)
0,969
1,18 (0,71 - 2,66)
Sử dụng thuốc ngủ, n (%)
75 (17,9)
0,003
1,91 (1,43 - 2,56)
Sử dụng công cụ hỗ trợ di chuyển
n (%)
96 (23,0)
0,013
2,02 (1,39
-
2,93)