TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
100
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3980
NGHIÊN CU LÂM SÀNG, HÌNH NH ĐIỆN NÃO ĐỒ TRONG
BNH ĐNG KINH TR EM T 01 THÁNG ĐẾN 15 TUI
TI BNH VIỆN NHI ĐNG CẦN THƠ NĂM 2023-2025
Nguyn Hu Danh1, Nguyễn Minh Phương2, Võ Văn Thi*
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: vvthi@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 05/5/2025
Ngày phn bin: 20/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Động kinh ri lon thần kinh thường gp tr em, đặc trưng bởi các cơn co
git tái phát và biu hiện lâm sàng đa dạng. Bnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến vận động, tinh
thn và chất lượng cuc sng ca trẻ, đồng thi to ra gánh nng cho xã hội. Do đó, vic phát hin
sm và can thip hiu qu là rt cn thiết. Mc tiêu nghiên cu: Mô t đặc điểm lâm sàng và hình
ảnh điện não đồ ngoài cơn của bệnh nhi động kinh ti Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Đối tượng
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu t ct ngang trên 127 bệnh nhi được chẩn đoán động
kinh và đang điều tr động kinh t tháng 5/2023 đến tháng 1/2025. Kết qu: Nhóm tr động kinh
>60 tháng tui chiếm t l nhiu nht, n chiếm 56,7%. Đa số tr không tin s gia đình động
kinh (91,3%), 28,3% có chm phát trin tâm thn vận động. Cơn đng kinh toàn th chiếm 77,2%,
cao hơn cơn cục b (22,8%). Điện não đồ ngoài cơn chủ yếu bình thường (63%), sóng đng kinh
nếu có thường tp trung bán cu não phi. Kết lun: Tr động kinh ch yếu là cơn toàn thể, tp
trung độ tui >60 tháng, n nhiều hơn nam. Chậm phát trin tâm thn vận động liên quan đến
cơn động kinh toàn thể. Điện não đồ ngoài cơn đa số bình thường, sóng động kinh bất thường ch
yếu bán cu phi.
T khoá: Động kinh, lâm sàng, điện não đồ, tr em.
ABSTRACT
RESEARCH CLINICAL AND ELECTROENCEPHALOGRAM
CHARACTERISTICS OF EPILEPSY IN CHILDREN FROM 1 MONTH TO 15
YEARS OLD AT CAN THO CHILDREN'S HOSPITAL IN 2023-2025
Nguyen Huu Danh1, Nguyen Minh Phuong2, Vo Van Thi*
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Epilepsy is a common neurological disorder in children, characterized by
recurrent seizures and diverse clinical manifestations. The disease significantly affects motor
function, mental health, and quality of life of affected children, while also imposing a social burden.
Therefore, early detection and effective intervention are essential. Objective: To describe the
clinical features and interictal electroencephalogram (EEG) findings of children with epilepsy at
Can Tho Children's Hospital. Materials and methods: Cross-sectional descriptive study on 127
patients diagnosed with epilepsy and undergoing epilepsy treatment from May 2023 to January
2025. Results: The majority of children with epilepsy were over 60 months old, with females
accounting for 56.7%. Most had no family history of epilepsy (91.3%), and 28.3% presented with
psychomotor developmental delay. Generalized seizures accounted for 77.2%, which was more
common than focal seizures (22.8%). Interictal EEG recordings were predominantly normal (63%),
and when epileptic discharges were present, they were mainly localized in the right cerebral
hemisphere. Conclusion: Children with epilepsy predominantly experienced generalized seizures,
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
101
mostly over 60 months of age, with a higher proportion of females. Psychomotor developmental
delay was associated with generalized seizures. Interictal EEGs were mostly normal, with
epileptiform abnormalities mainly found in the right hemisphere.
Keyword: Epilepsy, clinical, EEG, children.
I. ĐT VN Đ
Động kinh bnh lý thn kinh thường gp tr em, đặc trưng bởi các cơn co giật
lặp đi lặp li do s phóng lc kch phát đồng b ca neuron. Theo Hip hi Quc tế
Chống Động kinh (ILAE), t l hin mc khong 0,5% dân s [1], còn theo WHO ước tính
khong 0,5–1% [2], đặc bit thách thc các nước đang phát triển. Việt Nam, động kinh
chiếm t l 0,5 1% dân s [3]. Bệnh động kinh th bt gp trên nhiều đối ng vi
nhiều độ tui khác nhau, tuy nhiên ph biến nht vn đối tượng tr em. Lâm sàng động
kinh tr em rất đa dạng, cơ chế bnh sinh phc tp vi nhiu gi thuyết khác nhau nhưng
vẫn chưa thật s ràng. Ti Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ, kỹ thut đo điện não đồ đã được
trin khai, h tr chẩn đoán và điều tr động kinh. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh
giá đầy đủ đặc điểm lâm sàng vai trò điện não đồ theo phân loại ILAE. Do đó, nghiên
cứu: "Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh điện não đ ngoài cơn ở bệnh nhi động kinh ti Bnh
viện Nhi đồng Cần Thơ" được thc hin vi mc tiêu: t đặc đim lâm sàng hình nh
điện não đồ ngoài cơn của bệnh nhi động kinh ti Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhi t 01 tháng đến 15 tuổi được chẩn đoán hoặc tin s động kinh nhp vin
và điều tr ti Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ, đáp ứng tiêu chun chn mu và không có tiêu
chí loi tr.
- Tiêu chun la chn:
+ Tr t 01 tháng đến 15 tui.
+ Tr em được chẩn đoán xác định động kinh dựa theo lâm sàng và điện não đồ theo
tiêu chun ca Hip hi Quc tế Chống Động kinh (ILAE) năm 2017 [1].
- Tiêu chun loi tr:
+ Biu hin gn giống cơn động kinh nhưng khó xác định (không chng kiến cơn
hoc thông tin không chính xác).
+ Cơn biu hin giống như cơn động kinh như ngất, cơn khóc lặng, cơn hysteria,
ri lon vận động, ri lon gic ng.
+ Cơn co giật có nguyên nhân như nhiễm trùng thần kinh trung ương (viêm não, viêm
màng não), chấn thương sọ não, ng độc, xut huyết não, ri loạn điện gii, kim toan.
+ Gia đình của tr không hợp tác để cung cấp đầy đủ các thông tin nghiên cu.
-Thi gian nghiên cu: T tháng 5 năm 2023 tháng 1 đến 2025.
-Địa điểm nghiên cu: Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang có phân tích.
- C mu: S dng công thc tính c mu sau:
n=𝑍1−𝛼
2
2𝑝(1−𝑝)
𝑑2
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
102
Trong đó:
n là c mu ti thiu.
𝛼 là mc sai lm loi 1.
𝑍1−𝛼
2giá tr t phân b chuẩn, được tính da trên mc sai lm loi 1 (𝑍1−𝛼
2 = 1,96
nếu xác sut sai lm loi 1 𝛼 = 5% và kiểm định 2 phía).
p t l bất thường điện não đồ ngoài cơn. Theo nghiên cứu ca Phm Minh Hào:
“Đặc đim lâm sàng, cn lâm sàng kết qu điu tr động kinh tr em Bnh vin Nhi
đồng Cần Thơ” thì t l bất thường điện não đồ ngoài cơn là 40%, chọn p=0,4 [4].
d là sai s cho phép. Chn d = 0,09.
Thay vào công thc, c mu ti thiu cần đạt được 113 mu. Trên thc tế, chúng tôi đã
thu được 127 mu.
- Phương pháp chọn mu: Ly mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đc đim chung: nhóm tui, gii nh, tin n gia đình, phát triển m thn vận đng.
+ Đc điểm lâm sàng đng kinh: pn loi n động kinh, yếu t khi phát, tn sut n.
+ Đặc điểm hình ảnh điện não đồ ngoài cơn: bình thường, sóng điển hình (sóng
ràng, thường tn s c định và chu k đều đặn: sóng nhn, sóng gai nhn, sóng nhn chm),
không điển hình (sóng không rõ ràng, tn s không c định, không đều hoc không có tính
chu k), sóng chm (sóng có tn s thấp hơn bình thường), tính cht phân b của sóng động
kinh bất thường.
- Quy trình tiến hành nghiên cu: Tt c tr em đủ điều kiện đều được hi v tin
s bnh, khám lâm sàng. D liu thu thp trên mu khảo sát đã được chun hóa.
- Phương pháp xử s liu: S liệu đưc x lý và phân tích theo phương pháp
thng kê y hc bng phn mm thng kê SPSS 20.0.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cu này nhm mục đích khoa hc, không s
dng các k thut xâm ln hoc xét nghim gây hi nên không ảnh hưởng ti sc khe ca
đối tượng nghiên cu. Kết qu nghiên cu s giúp cho tư vấn, d phòng và điều tr bnh tt
hơn. Các s liu thu thập được t nghiên cu ca chúng tôi đảm bo tính trung thc, khách
quan chính xác. Nghiên cứu đưc thông qua hội đồng đạo đức ca trường Đại học Y Dược
Cn Thơ ( số 23.099.HV/PCT-HĐĐĐ )và Bnh vin Nhi đồng Cần Thơ chấp nhn.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu (n=127)
Đặc điểm
S ng (n)
T l (%)
Tui
<12 tháng
16
12,6
T 12 đến 60 tháng
37
29,1
>60 tháng
74
58,3
Gii tính
Nam
55
43,3
N
72
56,7
Tiền căn gia đình
St cao co git
2
1,6
Động kinh
9
7,1
Khe
116
91,3
Phát trin tâm thn vận động
Bình thường
91
71,7
Chm phát trin
36
28,3
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
103
Nhn xét: Trong qun th nghiên cu, nhóm tui tr động kinh nhp vin nhiu nht
là nhóm >60 tháng tui, bnh nhi n nhp vin nhiều hơn bệnh nhi nam chiếm t l 56,7%.
Đa phần tr không tin căn gia đình về động kinh 91,3%, tin s chm phát trin tâm
thn vận động 28,3%.
3.2. Đặc điểm lâm sàng động kinh
Bng 2. Mt s đặc điểm lâm sàng động kinh (n=127)
Đặc điểm
S ng
(n)
Yếu t khi phát
St
29
Không có hoặc không tìm được
98
Tn suất cơn
Một cơn
101
Trên hai cơn xảy trong 24 tiếng
22
Trên hai cơn trong đó hai cơn xảy ra cách nhau
trên 24 tiếng
4
Nhn xét: Hu hết các trưng hp khởi phát động kinh thường không hoc không
tìm được chiếm 77,2%, mt s ít trường hp khi phát do st các bnh khác. V tn
suất cơn thì thường là 01 cơn/ ngày, chiếm 79,5%.
Biểu đồ 1. Phân loại động kinh (n=127)
Nhn xét: T l bnh nhi nhp viện do cơn động kinh toàn th chiếm t l 77,2%
cao hơn tỷ l bnh nhp viện do cơn động kinh cc b 22,8%.
Bng 3. Mi liên h gia loại cơn động kinh và s phát trin tâm thn vận động
Loại cơn
Tâm thn vận động
Cơn cục bộ
Cơn toàn thể
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Chậm phát triển
4
11,1
32
88,9
Bình thường
25
27,5
66
72,5
Tổng
29
22,8
98
77,2
p=0,048
Nhn xét: Trong các yếu t liên quan đến loại cơn đng kinh, s chm phát trin tâm
thn vận động (p=0,048<0,05) liên quan ý nghĩa thống đến phân loại cơn động
kinh. S tr chm phát trin tâm thn vận động (88,9%) nhóm cơn toàn thể chiếm nhiu
hơn số tr bình thường (72,5%).
77,2%
22,8%
Động kinh toàn thể Động kinh cục bộ
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
104
3.3. Đặc điểm hình nh điện não đồ ngoài cơn
Biểu đồ 2. Đặc điểm hình ảnh điện não đồ ngoài cơn (n=81) cơn
Nhn xét: V t l điện não bình thường bất thường, t l điện não đồ bình thường
(63%) nhiều hơn so với t l điện não đồ bất thường (37%) và gp khong 1,7 ln.
Bảng 4. Đặc điểm chung của điện não đồ ngoài cơn (n=81)
Đặc điểm điện não
Số bệnh nhân (n)
Tỷ lệ (%)
Điển hình
23
28,4
Không điển hình
2
2,4
Sóng chậm
5
6,2
Bình thường
51
63
Nhn xét: V đặc điểm chung điện não đồ của đối tượng nghiên cu, chiếm đa số
điện não đồ bình thường vi t l cao nht là 63%. Kế đến là điện não đ đin hình chiếm
t l cao th hai vi 28,4%. Điện não đồ có sóng chm chiếm t l cao th ba vi 6,2% và
thp nhất là điện não đồ không điển hình vi 2,4%.
Bng 5. Tính cht phân b sóng động kinh bất thường (n=30)
Phân b sóng điện não
S bnh nhân (n)
T l (%)
Toàn b hai bán cu
9
30
Bán cu não trái
10
33,3
Bán cu não phi
11
36,7
Nhn xét: Phân b sóng động kinh bán cu não phi chiếm đa số 36,7%, tiếp theo
là phân b bán cu não trái 33,3%, lan ta hai bán cu chiếm t l thp nht 30%.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu được thc hiện trên 127 người bệnh động kinh ti Bnh viện Nhi đồng
Thành ph Cần Thơ .
Các tr thuc nhóm tui trên 60 tháng chiếm t cao nht vi 58,3% s tr nghiên
cu. Nhóm tui chiếm t nhiu th 2 là 12-60 tháng tui vi t l 9,1%, còn li nhóm tui
dưới 12 tháng tui chiếm t lệ thp nht là 12,6%. Kết qu này có s tương đồng vi nghiên
cu ca tác gi Ngô Anh Vinh 43,8% [5]. Mt s nghiên cứu khác như của nghiên cu ca
tác gi Đồng Th Hng vi la tui trung bình là 51,9 tháng và theo nghiên cu ca tác gi
Nguyn Th Thanh Mai cũng đưa ra kết qu tương t vi chúng tôi 6,7 tui [6], [7]. Trong
đó, nghiên cứu ca M.B Hunter s khác bit vi t l tr động kinh tui >24 tháng
chiếm 77,1% [8]. Tuy nhiên trong mt s nghiên cu, chúng tôi nhn thy có s khác bit,
nghiên cu ca tác gi Nguyn Th Thu Vân cho ra kết qu tr b động kinh độ tui
63%
37%
Bình thường
Bất thường