TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
170
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3883
ĐẶC ĐIỂM M NG, CN M NG KT QU
ĐIU TR BNH NHÂN B RN LC XANH ĐI ĐỎ CN
TI BNH VIỆN ĐA KHOA VĨNH LONG
Nguyn Hoàng Tôn1*, Hunh Châu Tun1, Nguyn Trung Kiên2
1. Trung tâm Y tế huyn Tam Bình
2. Trường Đi học Y Dưc Cần Thơ
*Email: bstonvl@gmail.com
Ngày nhn bài: 01/4/2025
Ngày phn bin: 31/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Rn lc xanh đuôi đ mt trong nhng loài rn đc ph biến ti Vit Nam,
đặc bit khu vc Đồng bng Sông Cửu Long. Đây mt bnh cnh cp cu ni khoa nếu không
đưc chẩn đoán đúng, điều tr kp thi có th đe da nh mng bnh nhân hoc đ li di chng.
Vic chn đoán xác đnh sm da o c triu chng lâm sàng, cn m ng đ x trí kp thi,
mang li hiu qu điu tr tt nht cho bnh nhân mt yêu cu cp thiết. Mc tiêu nghiên cu:
Mô t đc điểm m ng, cn m ng và đánh g kết qu điu tr bnh nhân b rn lc xanh đuôi
đỏ cn ti Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long. Đi tượng và phương pháp nghn cu: Nghiên cu mô
t ct ngang trên 111 bnh nhân b rn lc xanh đuôi đ cn điều tr ti Bnh vin Đa khoa Vĩnh
Long t tháng 06/2024-03/2025. Kết qu: Bnh nhân nam gii chiếm 56,8%, nhóm bnh nhân t
40-60 tui chiếm (55,9%). V trí vết cn ch yếu chi dưới (62,2%). Triu chng ti ch gm du
c đc (100%), đau tại ch (100%), sưng n (78,4%). Thay đi cn lâm sàng gm gim tiu cu
(14,4%), gim fibrinogen ( 9,9%), PT o dài (4,5%), APTT kéo dài (1,8%). Bnh nhân ri lon
đông u chiếm 21,6%. Dùng huyết thanh kháng nc rn 73,9%. Bnh nhân hi phc hoàn toàn
sau điều tr 100%. Kết lun: Triu chứng m sàng thường gp bnh nhân b rn lc xanh đi
đỏ cn du c độc, đau, sưng vết cn và kết qu cn m ng có ri lon đông u. Thi gian
nm vin ngn tt c bnh nn hi phc hoàn toàn.
T khóa: rn lc xanh đuôi đ, m sàng, cn m ng, ri lon đông u.
ABSTRACT
CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS AND
TREATMENT OUTCOMES OF PATIENTS WITH RED-TAILED GREEN
PIT VIPER ENVENOMATION AT VINH LONG GENERAL HOSPITAL
Nguyen Hoang Ton1*, Huynh Chau Tuan1, Nguyen Trung Kien2
1. Tam Binh District Health Center
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: The red-tailed green pit viper (Trimeresurus albolabris) is one of the most
prevalent venomous snake species in Vietnam, particularly in the Mekong Delta region. This
condition constitutes a medical emergency, as failure to achieve accurate diagnosis and timely
treatment may result in life-threatening complications or long-term sequelae. Early definitive
diagnosis, based on clinical and paraclinical findings, is crucial for prompt management and
optimal therapeutic outcomes, thereby improving patient prognosis. Objectives: To describe the
clinical and paraclinical characteristics and to evaluate the treatment outcomes of patients with
red-tailed green pit viper envenomation at Vinh Long General Hospital. Materials and methods: A
cross-sectional descriptive study on 111 patients envenomed by the red-tailed green pit viper
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
171
(Trimeresurus albolabris) treated at Vinh Long General Hospital from June 2024 to March 2025.
Results: Male patients accounted for 56.8%, and the age group of 4060 years comprised 55.9% of
cases. The bite site was predominantly located on the lower limbs (62.2%). Local symptoms included
venom fang marks (100%), localized pain (100%), and swelling (78.4%). Laboratory abnormalities
included thrombocytopenia (14.4%), decreased fibrinogen levels (9.9%), prolonged prothrombin
time (4.5%), and prolonged activated partial thromboplastin time (1.8%). Coagulopathy was
observed in 21.6% of cases. Antivenom therapy was administered to 73.9% of patients. Complete
recovery after treatment was achieved in 100% of cases. Conclusions: The most common clinical
symptoms in patients envenomed by the red-tailed green pit viper include fang marks, pain, and
localized swelling, while paraclinical findings frequently indicate coagulation disorders. The
hospital stay is short, and all patients achieve complete recovery.
Keywords: red-tailed green pit viper, clinical characteristics, paraclinical findings,
coagulopathy.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Rắn độc cn mt vấn đề sc khe quan trọng, tng gp các vùng nông tn
thuc các quc gia nhiệt đới, trong đó Đông Nam Á khu vc t l rn cn cao nht
trên thế gii [1]. Ti Vit Nam, hin khong 60 loài rắn độc. Bnh nhân b rn lc cn có
th biu hin t tổn tơng ti ch như sưng nề, chy máu kéo dài không t cầm, đến các
biến chng nng n n như xut huyết tiêu hóa, xut huyết não, tổn tơng thn cấp, đông
máu ni mch lan ta, tổn tơng đa cơ quan, sốc và t vong [2].
Trong nhng năm gần đây, số ng bnh nhân b rắn độc cn phi nhp vin cp
cứu có xu ng gia tăng, đặc bit các trường hp b rn lc cn [3], [4], [5]. Ti Bnh
viện Đa khoa Vĩnh Long tng xuyên tiếp nhn cp cu bnh nhân b rn lục xanh đuôi
đỏ cn, trong đó những trưng hp bnh nhân din tiến ri loạn đông u nặng. Theo
nghiên cu ca Nguyễn Đình Tuyến, t l ri loạn đông u bnh nhân b rn lc xanh
đuôi đỏ cn là 22,2% [6].
Vic theo dõi din tiến lâm sàng, cn m sàng yêu cu quan trng nhằm đưa ra
chẩn đoán xác định sm, chiến lược điu tr phù hp và kp thi, góp phn nâng cao hiu
qu điu tr. Xut phát t yêu cu cp thiết đó, nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng, cn lâm
ng và kết qu điều tr bnh nhân b rn lục xanh đuôi đỏ cn ti Bnh viện Đa khoa Vĩnh
Long” đưc thc hin vi hai mc tiêu: 1) t đặc đim m ng, cn lâm sàng bnh
nhân b rn lục xanh đuôi đ cắn. 2) Đánh giá kết qu điu tr bnh nhân b rn lc xanh
đuôi đỏ cn ti Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long.
II. ĐỐI ỢNG PƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
Tt c bệnh nhân ≥16 tuổi đưc chẩn đoán xác định b rn lục xanh đuôi đ cắn điu
tr ti Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long t tháng 06 năm 2024 đến tháng 03 năm 2025.
- Tiêu chun chn mu: Bệnh nhân đưc chn vào mu nghiên cu khi thỏa đồng
thi c hai tiêu chun sau:
+ Tiêu chun 1: Bnh nhân b rn cn, ti ch vết rn cn có dấu răng nanh.
+ Tiêu chun 2: Nhn dng rắn. Xác định rn cn rn lục xanh đuôi đ da vào:
có rn hoc nh chp do bệnh nhân mang đến bnh vin; bnh nhân nhìn thy rn mô t li;
bnh nhân nhn biết rn qua nh mu.
- Tu chun loi tr: Bnh nhân viêm gan mạn, gan; đang sử dng thuc nh
ng đến đông-cm u (heparin, warfarin, aspirin...); tin s bnh lý ri lon đông máu
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
172
(hemophilia, von Willebrand...); không s dụng đưc huyết thanh kháng nc rn do phn
ng quá mn hoặc không đồng ý s dng.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu mô t ct ngang
- C mu: Chúng tôi chn công thc ước tính mt t l vi sai s tuyệt đối:
n=Z1-α
2
2 × p(1-p)
d2
Trong đó: n là cỡ mu ti thiu. α sai sót loi 1, chúng tôi chn α=5% do đó Z1-
α/2=1,96. p=0,925, theo nghiên cu của Mai Đc Tho, Nguyn Th D [7] t t l điều tr
thành công bnh nhân b rn lc cn là 92,5%. d sai s cho phép, chúng tôi chn d=5%.
C mu ti thiểu tính được là 107. Thc tế, nghiên cu có 111 bnh nhân tham gia.
- Phương pháp chn mu: Chn mu thun tin trong khong thi gian nghiên cu
cho đến khi đủ s ng.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc đim chung của đối tưng nghiên cu: tui, gii.
+ Đặc điểm lâm sàng (thi gian b rn cắn đến lúc nhp vin, v t vết cn, triu
chng ti ch vết cn, v t xut huyết, độ lan rng ca vết thương, mức độ nhiễm độc rn)
và cn lâm sàng (s ng tiu cu, TP, APTT, fibrinogen).
+ Kết qu điu tr: điều tr bng huyết thanh kháng nc rn, thi gian nm vin, kết
qu điu tr (hi phục hoàn toàn, đ li di chng, t vong).
- Pơng pháp thu thập s liu: Phiếu thu thp s liu theo các mc tiêu nghiên cu.
- Phương pháp xử lý s liu: S dng phn mm SPSS 27.0.1.
- Đạo đức trong nghiên cu: Tuân th các tiêu chun v vấn đ đạo đức trong nghiên
cu y sinh hc. Nghiên cu đã đưc Hội đồng Đạo đc trong nghiên cu y sinh hc Trường
Đi học Y Dưc Cần T thông qua theo phiếu chp thun s 24.207.HV/PCT-HĐĐĐ ngày
28/6/2024.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
Bảng 1. Đặc đim chung của đối tưng nghiên cu
Đặc điểm
S bnh nhân (n=111)
T l (%)
Gii nh
Nam
63
56,8
N
48
43,2
Độ tui
<40
13
11,7
40-60
62
55,9
>60
36
32,4
Ngh nghip
ng dân
44
39,6
ng nhân, vn chc
10
9,1
Hưu trí, già
31
27,9
Khác
26
23,4
Nhn xét: bnh nhân nam gii chiếm đa số (56,8%). Nhóm bnh nhân t 40-60 tui
chiếm đa số (55,9%). Bnh nhân là nông dân chiếm đa s (39,6%), hưu t, già chiếm 27,9%,
công nhân viên chc chiếm t l thp nht (9%).
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
173
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng bnh nhân b rn lc xanh đuôi đ cn
Đặc điểm lâm sàng
Bảng 2. Đặc đim lâm sàng bnh nhân b rn lục xanh đuôi đỏ cn
Đặc điểm lâm ng
S bnh nhân (n=111)
T l (%)
V trí vết cn
Thân mình
1
0,9
Chi trên
41
36,9
Chi dưới
69
62,2
Triu chng ti ch
vết cn
Du móc đc
111
100
Đau
111
100
Sưng n
87
78,4
V trí xut huyết
Xut huyết ti ch
12
10,8
Xut huyết dưới da
3
2,7
Độ lan rng vết
thương
Ti ch
30
27,0
≤2 khp
61
55,0
>2 khp
20
18,0
Mc đ nhim đc
rn
Nhim đc nh
87
78,4
Nhim đc trung bình
24
21,6
Nhn xét: Đa điểm b rn cn đồng rung, ry chiếm đa số (50,5%). V trí vết cn
ch yếu chi dưi (62,2%). Tt c các trưng hp đều có dấu móc độc và đau. Triệu chng
xut huyết xut huyết ti ch chiếm 10,8%. Đa số bnh nhân có tổn tơng lan đến ≤2 khớp
(55,0%). Mức độ nhiễm độc rn ch yếu mc nh (78,4%).
Đặc điểm cn lâm sàng
Biểu đồ 1. Đặc điểm cn lâm sàng bnh nhân b rn lục xanh đuôi đ cn.
Nhận xét: thay đi cận lâm sàng tng gp nht tiu cu gim 14,4% bnh
nhân, kế đến là fibrinogen gim gp 9,9% bnh nhân, ít gp nht là APTT kéo dài chiếm
1,8% bnh nhân.
3.3. Kết qu điu tr bnh nhân b rn lục xanh đuôi đ cn
Bảng 3. Điu tr bnh nhân b rn lục xanh đuôi đỏ cn
Đặc điểm
S bnh nhân (n=111)
T l (%)
Điu tr bng huyết
thanh kháng nc rn
Không
29
26,1
82
73,9
Thi gian nm vin
<5 ngày
57
51,4
1,8
4,5
9,9
14,4
0
2
4
6
8
10
12
14
16
APTT kéo dài PToi Fibrinogen giảm Tiểu cầu giảm
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
174
Đặc điểm
S bnh nhân (n=111)
T l (%)
5-10 ngày
51
45,9
>10 ngày
3
2,7
Kết qu điu tr
Hi phc hoàn toàn
111
100
Di chng
0
0
T vong
0
0
Nhận xét: đa phần bệnh nhân đưc điều tr huyết thanh kháng nc rn (73,9%). Thi
gian nm vin <5 ngày chiếm t l cao nht (51,4%), thi gian nm vin >10 ngày chiếm t
l thp nht (2,7%). Tt c bnh nhân hi phục hoàn toàn sau điều tr.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
Đa số bnh nhân b rn cn trong nghiên cu ca chúng tôi là nam gii (56,8%),
tương đồng vi nghiên cu ca tác gi Thumtecho, S. và cng s t l nam gii 62,8%
(p=0,11) [8]. Đ tui trung bình ca bnh nhân trong nghiên cu ca chúng tôi là 53,77 ±
12,6 tui, có s khác bit ý nghĩa thống kê so vi nghiên cu ca tác gi Nguyễn Văn
Thu cng s 45,25 ± 18,4 tui (p<0,01) [9]. V phân b theo độ tui, nhóm bnh
nhân ≤60 tuổi chiếm đa số (67,6%), tương đồng vi nghiên cu ca tác gi Thị Dim
Qunh và cng s 73,3% (p=0,11) [10]. V ngh nghip, bnh nhân nông dân chiếm
t l cao nhất 39,6%, tương đồng vi nghiên cu ca tác gi Đng Th Xuân và cng s là
46,3% (p=0,16) [2]. Đa số bnh nhân b rn cắn là nông dân và ≤60 tuổi th do đây là
độ tuổi lao động chính trong nông nghip m vic trong môi trưng nguy cơ tiếp xúc
vi rắn cao n các nghề nghip khác.
4.2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng bnh nhân b rn lc xanh đuôi đ cn
Đặc điểm lâm sàng
Trong nghiên cu của chúng tôi, đa s bnh nhân có thi gian b rn cắn đến nhp
vin <6 gi (73,0%), tương đồng vi nghiên cu ca tác gi Nguyễn Đình Tuyến và cng
s là 79,0% (p=0.12) [6]. V t vết cn ch yếu chi dưi chiếm đa số (62,2%), kết qu
này tương đồng vi nghiên cu ca tác gi Vũ Th Dim Qunh và cng s là 53,6% [10],
phn ln v trí b rn cn vào chân có th là do rắn tng sng mặt đất nên bệnh nhân đa
s là nông dân khi làm việc ngoài đồng ruộng, vườn vô tình đạp phi rn và b rn cn.
Triu chng dấu móc độc và đau gặp tt c bệnh nhân, tương đồng vi nghiên cu
ca tác gi Nguyễn Đc Phúc và cng s [11]. Biu hiện sưng nề chiếm t l cao (78,4%),
tương đồng vi nghiên cu ca tác gi Nguyễn Văn Thuỷ và cng s 80,3% (p=0,61) [9].
Triu chng xut huyết gm xut huyết ti ch (10,8%) xut huyết dưi da (2,7%), kết qu
này tương đồng vi nghiên cu ca tác gi Nguyễn Đình Tuyến và cng s v xut huyết ti
ch (13,5%) (p=0,41) và xut huyết dưi da (5,0%) (p=0,27). Bnh nhân tổn tơng ng
n lan rng >2 khp chiếm t l thp (18,0%), s khác biệt có ý nghĩa thng kê so vi
nghiên cu ca Nguyễn Đình Tuyến cng s mức độ sưng nề tn 2 khp là 45,8% (p<0,01)
[6], s khác bit này th do biu hin triu chng sưng nề khi b rn lc cn là khác nhau
tùy thuộc vào lượng nọc độc đưc m vào th đa ca bnh nhân. Bnh nhân nhim
độc mc độ trung bình có ri loạn đông máu chiếm t l 21,6%, tương đồng vi nghiên cu
ca tác gi Nguyễn Đình Tuyến và cng s t l ri loạn đông u là 22,2% (p=0,88) [6].