TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
274
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3628
MT S YU T NGUY CO GIT DO ST TR EM
T 6 ĐẾN 60 THÁNG TUI TI BNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ
Nguyn Chánh Tín, Nguyễn Minh Phương, Dương Văn Hiếu,
Võ Văn Thi, Phm Kiều Anh T, Lê Hoàng Mỷ*
Trường Đi hc Y Dược Cần Thơ
*Email: lhmy@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 22/3/2025
Ngày phn bin: 30/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đt vn đ: Co git do st là dng co git ph biến nht tr em mt trong s các lý
do b m phi đưa trẻ đến khoa cp cứu. thường lành tính nhưng co giật có th tái phát và
làm tăng nguy đng kinh sau này. Các yếu t nguy như mức đ st, tin s gia đình nh
trng dinh dưỡng đã được đ cập, nhưng các bng chng còn chưa nhất quán. c đnh nhng yếu
t nguy cơ quan trng s góp phn định hướng d phòng x trí hiu qu hơn. Mc tu nghiên
cu: Mô t đc điểm lâm ng và kho t mt s yếu t nguy cơ ln quan đến co git do st tr
em t 6 đến 60 tháng tui ti Bnh vin Nhi đng Cn Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên
cu: Nghiên cu bnh chng gm 140 bnh nhân tui t 6 đến 60 tháng được chn đoán là co git
do st (nhóm bnh) và 140 tr st nhưng không co giật (nhóm chng) ti bnh vin Nhi đồng Cn
Thơ. Kết qu: Tui trung bình ca nhóm bnh 21,5 tháng, nhóm chng 21,3 tháng, nhóm tui
b co git do st ch yếu t 12 đến 24 tháng chiếm t l 34,3%, thân nhit c co git 39ºC chiếm
52,1%, thời gian kéo dài cơn co giật <15 phút chiếm 97,1%, hình thái cơn co git ch yếu tn
th chiếm 98,6%, ý thức sau cơn co giật 100% tr tnh, nguyên nhân gây st c 2 nhóm bnh và
chng ch yếu bệnh đường hp. Tin s gia đình co giật do st, gim nng đ km huyết
thanh và thiếu u thiếu st là nhng yếu t nguy cơ co giật do st, s khác biệt ý nghĩa thống
vi p<0,05. Kết lun: Co git do st đa s cơn toàn th, n kéo dài <15 phút, ch yếu xy ra
khi nhit đ cơ th 39ºC, sau cơn trẻ tnh. Mt s yếu t nguy co giật do st như: tiền s gia
đình co giật do st, thiếu u thiếu st, thiếu km.
T khoá: Co git, co git do st, yếu t nguy cơ co giật do st, thiếu u thiếu st.
ABSTRACT
RISK FACTORS FOR FEBRILE SEIZURES IN CHILDREN AGED 6 TO 60
MONTHS AT CAN THO CHILDREN’S HOSPITAL
Nguyen Chanh Tin, Nguyen Minh Phuong, Duong Van Hieu,
Vo Van Thi, Pham Kieu Anh Tho, Le Hoang My*
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Febrile seizures are the most common type of seizures in children and one of
the main reasons parents bring their children to the emergency department. Although generally
benign, febrile seizures can recur and increase the risk of epilepsy later in life. Several risk factors,
such as fever severity, family history, and nutritional status, have been reported; however, the
evidence remains inconsistent. Identifying key risk factors is essential for guiding prevention
strategies and optimizing management. Objectives: To describe the clinical characteristics and
investigate certain risk factors associated with febrile seizures in children aged 6 to 60 months at
Can Tho Children’s Hospital. Materials and methods: A case-control study was conducted,
including 140 children aged 6 to 60 months diagnosed with febrile seizures (case group) and 140
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
275
febrile children without seizures (control group) at Can Tho Children’s Hospital. Results: The mean
age in the case group was 21.5 months, while in the control group, it was 21.3 months. Febrile
seizures occurred most frequently in children aged 12 to 24 months (34.3%). A body temperature of
≥39°C at seizure onset was observed in 52.1% of cases. The seizure d uration was less than 15
minutes in 97.1% of cases, and the seizure type was predominantly generalized (98.6%). Postictal
consciousness was intact in all cases (100%). The primary cause of fever in both groups was
respiratory infections. Significant risk factors for febrile seizures included a family history of febrile
seizures, birth interventions, low serum zinc levels, and iron deficiency anemia, with statistically
significant differences (p < 0.05). Conclusion: Febrile seizures are predominantly generalized,
short in duration (<15 minutes), and mainly occur at a body temperature of ≥39°C, with full
recovery of consciousness post-seizure. Identified risk factors for febrile seizures include family
history of febrile seizure, iron deficiency anemia, and zinc deficiency.
Keyword: Seizures, febrile seizure, risk factors for febrile seizures, iron deficiency anemia.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Co git do st là mt loi co git ph biến nht tr em, không liên quan đến bnh nhim
khun thần kinh trung ương hay rối lon chuyn hóa và không có tin s co git không st
trước đó [1]. Các nghiên cứu dch t hc cộng đồng v co git do sốt, châu Âu và nưc M
thông o t l mc nói chung o khong 3-5%, ti Châu Á t l này lên ti 14% [1], [2].
Mt s yếu t nguy cơ của co git do sốt đã biết như tin s gia đình, sau tiêm vắc xin,
thiếu máu thiếu st,...[3]. Ngoài ra còn có mt s yếu t khác được đề cập như: Ganesh và
cng s thy co git do sốt tng xy ra tr có nhiu đợt sốt trong năm, tng trên 4
đợt/năm, trẻ chm phát trin tâm thn vận động, tin s anh ch em rut b co git do st [4];
Hosseni cng s kết lun, tr em Ấn Đ b co git do st nồng độ km trong huyết thanh
thp, vic b sung kẽm để gim t l mc bnh co git do sốt nên được nghiên cu [5].
Hàng năm, ti Bnh viện Nhi đồng Cần T, số tr co git do sốt đến khám điều
tr chiếm t l khá cao. Vi mục đích góp phần vào việc tn lượng, điu tr và phòng bnh,
nghiên cu “Một s yếu t nguy cơ co giật do st tr em t 6 đến 60 tháng tui ti Bnh
viện Nhi đồng Cần T đưc tiến hành nhm mc tu: Mô t đặc đim lâm sàng và kho
t mt s yếu t nguy liên quan đến co git do st tr em t 6 đến 60 tháng tui ti
Bnh viện Nhi đồng Cần T.
II. ĐỐI ỢNG PƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c tr 6 đến 60 tháng tui nhp vin ti Bnh viện Nhi đồng Cần T t năm 2023
đến 2025 đưc chẩn đoán là co giật do st (nhóm bnh) st không co git (nhóm
chng), đạt tiêu chun chn mu và không có tu chun loi tr.
- Tiêu chun chn nhóm bnh: Da vào định nghĩa co git do st do Vin Nhi Khoa
Hoa K đưa ra năm 2011.
+ Tr t 6 đến 60 tháng tui.
+ Co git xy ra khi có sốt 38ºC.
+ Không có nhim khun thần kinh trung ương.
- Tiêu chun loi tr:
+ Nhng bệnh nhân tc đó có co giật không kèm theo st.
+ Co git sau tiêm vắc xin, do đc t.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
276
+ Co git do ri lon chuyn hóa, ri loạn điện gii, h đường huyết, ng độc, các thương
tn não, bnh não cao huyết áp, hi chng não cp, co git có sốt nhưng tiền s đưc chn
đoán xác đnh động kinh da vào din biến m sàng và các t nghiệm đặc hiu khi cn thiết.
+ Gia đình của tr không hp tác để cung cấp đầy đủ các thông tin nghiên cu.
- Tiêu chun chn nhóm chng:
+ Là nhng bệnh nhân có cùng độ tui, gii vi nhóm bnh, có sốt nhưng không có
co git, tin s chưa bị co git.
- T l bnh/chng: 1/1.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu quan sát mô t và phân tích bnh chng.
- Thi gian nghiên cu: T tháng 3 năm 2023 tháng 2 đến 2025.
- Địa đim nghiên cu: Bnh vin Nhi đng Cần T.
- C mu: S dng công thc tính c mu ca nghiên cu bnh chng.
n=(𝑍1𝛼
2√2𝑝2(1−𝑝2)+𝑍1−𝛽𝑝1(1−𝑝1)+𝑝2(1−𝑝2) )2
(𝑝1𝑝2)2
Trong đó:
n là c mu ti thiu.
𝛼 là mc sai lm loi 1.
𝑍1𝛼
2 là giá tr t phân b chuẩn, đưc tính da trên mc sai lm loi 1 (𝑍1𝛼
2 = 1,96
nếu xác sut sai lm loi 1 𝛼 = 5% và kiểm định 2 phía).
𝛽 mc sai lm loi 2.
𝑍1−𝛽 giá tr đưc tính da trên lc thng kê (𝑍1−𝛽= 0,842 nếu lc thng kê là 80%).
𝑝1 là t l có yếu t nguy trong nhóm bnh.
𝑝2 là t l có yếu t nguy trong nhóm chng.
Theo kết qu nghiên cu ca tác gi Leela Kumari P cng s công b năm 2022
[6]. Chúng tôi chn p1= 0,16 , p2= 0,07.
N vy c mu ti thiu cho mi nhóm 145. Thc tế chúng tôi thu đưc 140 mu
cho mi nhóm.
- Phương pháp chn mu:
+ Nhóm bnh: Chn mu thun tin. Tt c tr nhp vin ti bnh viện Nhi đồng Cn
T đưc chẩn đoán là co giật do sốt, đạt tu chun chn mu không tiêu chun loi tr.
+ Nhóm chng: Chn mu ngẫu nhiên đơn. Theo tiêu chun ca nhóm chng, khi
chn mt tr co git do st t lp tc chn trong ngày hoc ngày tiếp theo mt tr cùng
gii, cùng độ tui, stkhông co git theo t l bnh/chng 1/1.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc đim chung: Tui, gii tính, địa dư.
+ Đặc đim lâm sàng co git do st: Thân nhit lúc co git, thi gian kéo dàin co
giật, hình tháin co giật, ý thc sau n co giật, phân loi co git do st, bnh lý gây st.
+ Mt s yếu t nguy cơ co giật do st: Tin s gia đình bị co git do st, sinh non,
thiếu máu thiếu st gim km trong huyết thanh.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
277
- Quy trình tiến hành nghiên cu: Các biến s phc v cho các ch tiêu nghiên cu
đưc thu thp t hi bnh s, tin s, thăm khám lâm sàng, tham kho h bệnh án
tham kho kết qu xét nghim khi nm vin ca bnh nhân, ghi trong bnh án nghiên cu.
- Phương pháp x lý s liu:
+ S liệu được x lý và phân tích theo phương pháp thng kê y hc bng phn mm
thng kê SPSS 25.0.
+ Phân tích mối tương quan gia 2 biến định tính bng t sut chênh OR khong tin cy
95%CI (được c định là yếu t nguy khi OR>1 khong tin cy 95%CI không cha 1).
+ Phân tích s khác bit gia 2 t l bng test Chi-Square, so sánh 2 giá tr trung bình
bng test Mann Whitney U vi biến đnh lượng không có phân phi chun (s khác bit có
ý nghĩa thống khi p<0,05).
- Đạo đức nghiên cu: Nghiên cu này nhm mục đích khoa học, không s dng các
k thut xâm ln hoc xét nghim gây hi nên không ảnh hưng ti sc khe của đối tưng
nghiên cu. Kết qu nghiên cu s giúp cho tư vn, d phòng và điu tr bnh tốt n. Các
s liu thu thập đưc t nghiên cu của chúng tôi đảm bo tính trung thc, khách quan và
chính xác. Nghiên cu đưc thông qua hội đồng đạo đức của trường Đi học Y Dưc Cn
T ( số 23.103.HV/PCT-HĐĐĐ ) và Bnh viện Nhi đồng Cần T chấp nhn.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đc đim chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Phân b độ tui, gii tính, địa dư theo nhóm
Đặc điểm
Nhóm bnh
(n=140)
Nhóm chng
(n=140)
p
S bnh nhân
(n)
T l
(%)
S bnh nhân
(n)
T l
(%)
Nhóm
Tui
6 đến <12 tháng
22
15,7
30
21,4
0,438
12 đến <24 tháng
48
34,3
42
30,0
24 đến <36 tháng
31
22,1
22
15,7
36 đến <48 tháng
23
16,4
28
20,0
48 đến 60 tháng
16
11,4
18
12,9
Trung bình (tháng)
21,5
21,1
Tng
140
100
140
100
Gii
Nam
82
58,6
76
54,3
0,470
N
58
41,4
64
45,7
Tng
140
100
140
100
Địa
Thành Th
50
35,7
50
35,7
1,000
ng thôn
90
64,3
90
64,3
Tng
140
100
140
100
Nhn xét: Tui trung bình ca nhóm bnh là 21,5 tháng, nhóm chng là 21,1 tháng,
nhóm tuổi 12 đến <24 tháng chiếm t l cao c nhóm bnh và nhóm chng, không có s
khác biệt có ý nghĩa thống v tui gia 2 nhóm (p>0,05). Nam chiếm t l cao c nhóm
bnh nhóm chng vi s khác bit t l không có ý nghĩa thống (p>0,05). T l tr
sng nông thôn cao n thành thị c 2 nhóm vi s khác bit t l không ý nghĩa
thng kê (p>0,05). Có s tương đồng v tui, gii, địa dư gia nhóm bnh và nhóm chng.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
278
3.2. Đặc điểm lâm sàng co git do st
Bng 2. Mt s đặc điểm lâm sàng co git do st (n=140)
Tn s (n)
T l (%)
Thân nhit lúc co git
<39ºC 59 42,1
39ºC 73 52,1
Không đo nhiệt đ 8 5,7
Thi gian kéo dài cơn co git
<15 phút 136 97,1
15 phút 4 2,9
Hình thái n co giật
Toàn th 138 98,6
Cc b 2 1,4
Ý thức sau cơn co giật
Tnh 140 100
Ri lon tri giác 0 0
Nhn xét: Thân nhit lúc co giật ≥ 39ºC chiếm t l đa số vi 52,1%, thi gian kéo
dài cơn co giật <15 phút là 97,1%, hình thái cơn co giật ch yếu là toàn th chiếm 98,6% và
100% tr tnh sau cơn co giật.
Biểu đồ 1. Phân loi co git do st (n=140).
Nhn xét: Co git do sốt đơn giản chiếm đa số vi t l 89%.
Bng 3. Phân b tr co git do st theo nguyên nhân gây st
Bnh nguyên nhân gây st
Nhóm bnh (n=140)
Nhóm chng (n=140)
p
S bnh nhân
(n)
T l (%)
S bnh nhân
(n)
T l
(%)
Nhim trùng hô hp trên
92
65,7
83
62,5
0,537
Nhim trùng hô hp dưới
19
13,6
26
16,1
Nhim trùng tiêu hoá
14
10,0
12
9,3
Bnh khác
15
10,7
19
12,1
Tng
140
100
140
100
Nhn xét: Nhim trùng hô hp trên chiếm t l cao trong nguyên nhân gây st c
nhóm bnh và nhóm chng vi s khác bit t l không có ý nghĩa thng (p>0.05).
89%
11%
Co giật do st đơn giản (n=124)
Co git do st phức tạp (n=16)