TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
246
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3567
NGHIÊN CU CHI PHÍ TRC TIP Y T TRONG ĐIỀU TR ĐT QU
THIU MÁU O CC B CP TÍNH THUC ALTEPLASE
TI BNH VIỆN ĐA KHOA TNH BÌNH ƠNG M 2024 - 2025
Thân Th Tho Nhi1*, Nguyn Trung Kn2, Nguyễn Văn Tính3
1. Bnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương
2. Trường Đi học Y Dưc Cần T
3. Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương
*Email: dr.thaonhi91@gmail.com
Ngày nhn bài: 24/3/2025
Ngày phn bin: 12/6/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Đột qu não đưc coi nguyên nhân t vong đng hàng th ba sau bnh tim
mch và ung thư. c nghiên cu quc tế cho thy, tổng chi phí điều tr đt qu ti các quc gia
phát triển như Anh lên đến 8,97 t bng Anh mỗi năm, trong đó chi p trực tiếp y tế chiếm ti 49%.
Vic nghiên cu chi phí trc tiếp y tế không ch gp qun và s dng i nguyên y tế mt cách
hiu qu, còn cung cp thông tin qg cho c cơ s y tế trong vic hoch đnh chính sách và
ci thin cht ợng chăm sóc sc khe. Nghn cu đưc tiến hành đ đóng góp vào việc xây dng
mt mô hình chi phí y tế phù hp, t đó giảm bt gánh nng cho người bnh và h thng y tế trong
ơng lai. Mc tiêu nghiên cu: c đnh chi phí trc tiếp y tế điu tr nhi máu não có thuc
Alteplase ti Bnh vin Đa khoa tỉnh Bình Dương năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp
nghn cu: Nghn cu t ct ngang trên 30 bnh nhân điu tr nhi u não thuc Alteplase
t 05/2024 đến 01/2025. Kết qu: Chi phí trc tiếp y tế điu tr nhi máu não có thuc Alteplase là
22.538,51 (IQR =9.165,2) ngn đng. Chi phí thuc chiếm t l cao nht vi 59,7%. S khác bit
chi phí trc tiếp y tế điu tr nhi u não có thuc Alteplase gia nhóm tui, s ngày điều tr, kết
qu điu tr theo NIHSS 24h ý nga thng kê (p<0,05). Kết lun: Chi phí trc tiếp y tế điu tr
nhi máu não có thuc Alteplase 22.538,51 (IQR =9.165,2) nghìn đng.
T ka: Đột qu thiếu u não cc b cp nh, tiêu si huyết, Alteplase.
ABSTRACT
STUDY ON DIRECT MEDICAL COSTS IN THE TREATMENT OF
ACUTE ISCHEMIC STROKE WITH ALTEPLASE AT BINH DUONG
PROVINCIAL GENERAL HOSPITAL IN 2024-2025
Than Thi Thao Nhi1*, Nguyen Trung Kien2, Nguyen Van Tinh3
1. Binh Duong Provincial General Hospital
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
3. Binh Duong Medical College
Background: Stroke is considered the third leading cause of death after cardiovascular
diseases and cancer. International studies indicate that the total cost of stroke treatment in
developed nations, such as the United Kingdom, amounts to £8.97 billion annually, with direct
medical costs accounting for up to 49%. Researching direct medical costs not only helps manage
and utilize healthcare resources efficiently but also provides valuable information for healthcare
facilities in policy-making and improving the quality of care. Therefore, we are conducting the study
to contribute to the development of an appropriate healthcare cost model, thereby alleviating the
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
247
burden on patients and the healthcare system in the future. Objective: To determine the direct
medical costs of ischemic stroke treatment using Alteplase at Binh Duong General Hospital in the
period of 20242025. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study on 30 patients
treated for acute ischemic stroke with Alteplase at Binh Duong Provincial General Hospital from
May 2024 to January 2025. Results: The direct medical cost for the treatment of ischemic stroke
with Alteplase was 22,538.51 (IQR = 9,165.2) thousand VND. The cost of medication accounted for
the highest proportion at 59.7%. The difference in direct medical costs for the treatment of ischemic
stroke with Alteplase between age groups, length of treatment, and treatment outcomes according
to NIHSS at 24 hours was statistically significant (p < 0.05). Conclusions: The direct medical cost
for the treatment of ischemic stroke with Alteplase was 22,538.51 (IQR = 9,165.2) thousand VND.
Keywords: Acute ischemic stroke, thrombolysis, Alteplase.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Đt qu não được coi là nguyên nhân t vong đứng hàng th ba sau bnh tim mch
ung t, đồng thi là nguyên nhân gây tàn tật hàng đầu tại các c phát trin [1]. S
liu t Gánh nng bnh tt quc tế cũng chỉ ra rng 83% s trưng hp đột qu thiếu máu
não cc b cp tính (nhi máu não) trên toàn thế gii đưc báo cáo ti các quc gia thu nhp
trung bình thp [1], [2]. Ước tính tng chi phí dành cho nhi máu não, bao gm chi phí
trc tiếp y tếchi phí gián tiếp là 53,9 t USD ti Hoa K64,1 t Euro ti Châu Âu
năm 2010 [3]. Hiện nay, chiến lược điều tr tái tưi máu bng cht hot hóa plasminogen
mô tái t hp đường tĩnh mạch (Alteplase) vẫn đóng vai trò nền tng và mang tính cp thiết
trong cp cu nhi máu não vi ca s thi gian cho phép là 4,5 gi [4]. Tại Bình Dương,
việc điều tr nhi máu não vi thuốc Alteplase đang ngày càng trở nên ph biến [5]. Vic
nghiên cu và xác đnh các yếu t ảnh hưởng đến chi phí điều tr không ch giúp qun lý và
s dng tài nguyên y tế mt cách hiu qu, mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các cơ
s y tế trong vic hoạch định chính sách và ci thin chất lượng chăm sóc sức khe. Vì vy
đề tài này được tiến hành để đóng góp xây dng mt hình chi phí y tế phù hp, t đó
gim bt gánh nặng cho ngưi bnh và h thng y tế trong tương lai.
II. ĐỐI ỢNG PƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
Ni bnh điều tr nhi máu não có thuc Alteplase nhp viện điu tr ni trú ti
Bnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương t tháng 05/2024 đến tháng 01/2025.
- Tu chun la chn: Ni bệnh đưc chẩn đoán nhồi máu não theo tu chun
ca WHO: triu chng thn kinh khu tkhi phát đột ngt không có chấn tơng sọ o
kéo dài n 24 gi chp ct lp vi tính s não/Chp cộng ng t s não hình nh tn
tơng đột qu thiếu máu não cc b cp tính có ch định điu tr thuc Alteplase [6].
- Tiêu chun loi tr: Ni bnh trn vin, chuyn vin, xin v; nhi máu não t
ln th hai tr lên; không có kh năng trả li.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu: Ly trn mu ngưi bệnh điu tr nhi máu o thuc Alteplase nhp vin
điu tr ni trú ti Bnh viện Đa khoa tỉnh Bình ơng từ tháng 05/2024 đến tháng 01/2025.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung ca đối tưng nghiên cu: tui tính bằng năm dương lịch (chia
thành 5 nhóm tui: <40 tui; 40-<50 tui; 50-<60 tui; 60-<70 tuổi; ≥70 tui); yếu t nguy
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
248
(bao gồm: tin s tăng huyết áp, đái tháo đưng, hút thuốc lá, rung nhĩ); đánh giá thang
điểm Đt qu ca Vin Sc khe Quc gia Hoa K (National Institutes of Health Stroke
Scale NIHSS) lúc nhp viện và 24h sau điều tr; mc độ đột qu trên lâm sàng theo NIHSS
lúc nhp vin (nhẹ: <5 điểm, trung bình: 5-15 đim, trung bình nng: 16-20 điểm, nng:
≥21-42 đim) [4]; kết qu điu tr theo NIHSS 24 gi sau điu tr (tt: NIHSS bng 0 hoc
giảm ≥4 điểm, trung bình: NIHSS gim t 1-3 điểm, xấu: NIHSS tăng) [4]; kết qu điu tr
theo thang điểm Rakins sửa đổi (mRS lúc xut vin): không khuyết tt (mRS 0-1), khuyết
tt nh (mRS 2-3), khuyết tt nng (mRS 4-5), t vong (mRS 6) [4]; s ngày điều tr chia
làm các nhóm: <7 ngày, 7-<14 ngày, 14-<28 ngày, ≥28 ngày.
+ Chi phí trc tiếp y tế là chi phí ngưi bnh phi chi tr (hoc qu BHYT chi tr)
theo quy định ca B Y tế và B Tài chính, bao gm: chi phí khám (bng s ln khám nhân
đơn giá khám), chi phí giưng (bằng đơn giá ngày giường điều tr nhân tng s ngày điều tr),
chi phí xét nghim (bng s ng nhân đơn giá tng loi xét nghim), chi phí chẩn đoán hình
nh (bng s ng nhân đơn giá tng ch định chẩn đoán hình ảnh), chi phí thăm dò chức
năng (bằng s ng nhân đơn giá tng loi ch định thăm dò chức năng), chi phí phẫu thut
th thut (bng s ng nhân đơn giá tng loi phu thut th thut), chi phí thuc (bng s
ng nhân đơn giá tng loi thuc), chi phí vật tư (bằng s ng nhân đơn giá tng loi vt
tư) [7]; Đánh giá sự khác bit theo đặc điểm chung của đối tưng nghiên cu.
- Phương pháp xử lý s liu: X lý s liu bng phn mm Stata.
- Đạo đc trong nghiên cu: Nghiên cu đưc Hội đồng Đạo đức trong nghiên cu
y sinh hc của Trường Đi học Y Dưc Cần T thông qua ti phiếu s 24.128.HV/PCT-
HĐĐĐ ngày 28/06/2024.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
Bảng 1. Đặc đim của đối tưng nghiên cu phân b theo nhóm tui
Nhóm tui
n
%
< 40
3
10
40-<50
6
20
50-<60
3
10
60-<70
11
36,6
≥70
7
23,3
Tổng
30
100
Tui ± SD (Max - Min)
59,1 ± 13,5 (37 - 83)
Nhn xét: Tui bình quân ca nhóm nghiên cu là 59,1 ± 13,5.
Bảng 2. Đặc đim của đối tưng nghiên cu phân b theo yếu t nguy mức độ đột
qu lâm sàng
Đặc điểm
n
Yếu tố nguy cơ
Tiền sử tăng huyết áp
20
Tiền sử đái tháo đường
7
t thuc
5
Tin sử rung nhĩ
2
S lượng YTNC
0 YTNC
8
1 YTNC
14
2 YTNC
6
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
249
Đặc điểm
n
≥3 YTNC
2
Mức đ
Nh
0
Trung bình
26
TB - Nặng
2
Nặng
2
Nhn xét: Người bnh có yếu t nguy tăng huyết áp chiếm t l cao nht (66,6%).
Bng 3. Đim NIHSS lúc vào vin và 24 gi sau điu tr
Đặc điểm
Me (IQR)
Trung bình
NIHSS vào vin
9 (4)
10,86
NIHSS 24h
3,5 (7)
5,5
Nhn xét: NIHSS trung nh lúc vào vin ra vin ln lưt là 9 (4) 3,5 (±7),
khác biệt có ý nghĩa thống kê p <0,001 (U-test).
Bng 4. Kết qu điều tr ngưi bnh nhi máu não
Đặc điểm
n
KQ điều trị
(NIHSS 24 giờ)
Tốt
21
Trung bình
4
Xấu
5
KQ điều trị
(mRS ra viện)
Không khuyết tật
14
Khuyết tật nh
9
Khuyết tật nng
7
mRS ra viện trung bình
2,1 (±1,66)
S ngày điều trị
<7
11
7-<14
12
14-<28
6
≥28
1
S ngày ±SD (Max - Min)
11,7 ± 11,95 (2 - 66)
Nhn xét: mRS ra vin trung bình ca nhóm nghiên cu là 2,1 (±1,66).
3.2. Chi phí trc tiếp y tế điu tr nhi máu não có thuc Alteplase
Bng 5. Chi phí trc tiếp y tế điều tr nhi máu não theo nhóm thành phn chi phí
Chi phí
Trung v
(nghìn đng)
IQR (Trung bình)
Min - Max
Tỷ lệ %
Khám
42,1
42,1 (22,45)
0 - 42,1
0,1
Giường
2.700,6
2.261,8 (3.958,9)
949,4 - 28.222,7
15,8
t nghiệm
463,45
558,7 (897,1)
188,7 - 7959,9
3,6
CĐHA
3.310,3
809,8 (3.351,35)
1.623,3 - 4.898
13,5
TDCN
35,4
35,4 (57,36)
35,31 - 239,4
0,3
PTTT
922,3
625,4 (.659,1)
557 - 13.643,62
6,7
Thuốc
13.360,6
3.298,47 (15.029,7)
10.985,06 - 36.334,31
59,7
Vật
39,699
64,6 (68,8)
10,575 - 542,01
0,3
Bình quân
22.538,51
9.165,2 (25.221,13)
15.909,21 - 97.031,65
100
Nhn xét: Chi phí trc tiếp y tế điu tr nhi máu não có thuc alteplase trung bình
là 25.221,13 nghìn đồng và trung v là 22.538,51 nghìn đồng.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
250
Bng 6. S khác bit chi phí trc tiếp y tế điu tr nhi máu não theo tui và YTNC
Đặc điểm
Trung v(IQR)
Trung bình (nghìn đng)
p
Nhóm
tuổi
<40
18.101,5 (3.684,6)
17.868,2
0,011
40-<50
25.978,75 (5.512,49)
26.011,63
50-<60
30.235,7 (11.938,3)
26.657,53
60-<70
18.427,16 (5.180,02)
20.311,79
≥70
23.864,24 (11.026,66)
34.793,88
S
ng
YTNC
0
18.912,63 (12.028,9)
30.753,97
0,73
1
22.262,84 (4.771,27)
22.320,96
2
22.870,99 (9.734,89)
23.748,1
≥3
27.810,1 (435,5)
27.810,1
Nhn xét: Nhóm 70 tuổichi phí điều tr ln nht vi trung v là 23.864,24 nghìn
đồng, khác biệt chi phí điều trgia các nhóm tuổi ý nghĩa thống (p = 0,011, kiểm
định Kruskal-Wallis).
Bng 7. S khác bit chi phí trc tiếp y tế điu tr nhi máu não theo kết qu điều tr
Đặc điểm
Trung v(IQR) (nghìn đng)
Trung bình
p
Mức đ đt
qu lâm ng
Nh
-
-
0,3
Trung bình
22.262,84 (9.165,2)
19.652,7
TB nng
26.678,7 (7114)
26.678,7
Nặng
19652,7 (6317,68)
19.652,7
S ngày điều
tr
<7
17.829,85 (10.153,26)
20.554,52
0,01
7-<14
21.976,4 (3.996,96)
22.322,44
14-<28
27.722,88 (6.472,44)
27.605,54
≥28
97.031,65 (0)
97.031,65
KQ điều trị
(NIHSS 24
giờ)
Tốt
20.227,86 (5.762,74)
21.898,19
0,03
Trung bình
26.401,2 (6.318,04)
24.651,07
Xấu
24365,15 (7.715,9)
39.633,525
KQ điều trị
(mRS ra
viện)
Không khuyết tật
19.327,51 (5.844,97)
20.897,04
0,09
Khuyết tật nh
23.121,69 (5.616,18)
23.625,36
Khuyết tật nng
27.592,35 (9.907,72)
35.921,01
Nhn xét: Nhóm s ngày điều tr ≥28 ngày chi phí lớn nhất 97.031,64 nghìn đng,
sự khác biệt chi phí trực tiếp y tế theo số ngày điều trị (p<0,05, kiểm định Kruskal-Wallis).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
V tin s bnh, chúng tôi ghi nhn nhiu nhất tăng huyết áp (THA) vi t l
66,6%. THA là yếu t nguy đưc xác định ràng bnh cảnh đột qu nhi máu não
cp do gây tổn tơng mạch máu, vữa động mạch và làm tăng khả năng hình thành cục
máu đông. Do đó cần ch động hơn trong tm soát phát hin THA nên t l có tin s THA
cao hơn so vi nhng yếu t nguy cơ khác. Đ tui trung nh là 59,1±13,5 tuổi, độ tui ln
nht và nh nht lần lưt 83 và 37 tuổi, tương đồng vi tác gi Đặng Phúc Đc [6].
Trong nghiên cu, mức độ đột qu trên lâm sàng trung bình (5≤NIHSS≤15) chiếm
86,6%, không tng hp mức độ đột qu lâm sàng nh (NIHSS<5). NIHSS trung bình
trong nghiên cu ca chúng tôi 10,86, trung v 9. Đây mức điểm thấp hơn so với nghiên
cu ca Mai Duy Tôn [8] 12,68 ± 5,84. Chúng tôi ghi nhn s hi phc lâm sàng khá da
trên đánh giá mức độ ci thin chc năng thần kinh theo thang đim NIHSS th do đặc đim