TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
260
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3804
KT QU ĐIU TR BỆNH TRÀO NGƯC D DÀY - THC QUN
BNG PHU THUT NI SOI XP NP ĐÁY VỊ NISSEN
Trn Mạnh Đoàn1*, Lại Văn Nông1, La Văn Phú2
1. Trường Đi Học Y Dược Cần T
2. Bnh Viện Đa khoa thành ph Cần Thơ
*Email: tranmanhdoan7@gmail.com
Ngày nhn bài: 23/3/2025
Ngày phn bin: 18/6/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Bệnh trào ngược d dày - thc qun (GERD) hin nay khá ph biến và gây nh
ng rt lớn đến cuc sng bnh nn. Tuy nhn rt nhiu trường hợp không đáp ng với pơng
pháp điều tr ni khoa. Phu thut ni soi ku xếp nếp đáy v kiu Nissen đã được gii thiu t lâu,
tiêu chun ng trong ch đnh ngoi khoa đ điu tr bnh. Chúng i thc hin nghn cu này
nhm đánh g tính an toàn và hiu qu ca phu thut ni soi khâu xếp nếp đáy v kiu Nissen.
Mc tiêu nghiên cu: Đánh g kết qu điu tr bnh trào ngược d dày - thc qun bng phu
thut ni soi khâu xếp nếp đáy v kiu Nissen ti Bnh vin Đa khoa thành ph Cn Thơ năm 2023
2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cu: Nghn cu can thip m ng, không nm
chng trên 34 bnh nhân bnh trào ngược d dày thc qun t tháng 01/2023 đến tháng 04/2025.
Kết qu: Tui trung bình ghi nhn: 34,71 ± 8,93 tui. 23 bnh nhân nam chiếm t l 67,6%,
11 bnh nhân n chiếm t l 32,4%. Gtr GERDQ 14,26 ± 1,69. Trong m 26 bnh nn
(76,5%) có thoát v khe hoành type I. Thi gian phu thut trung bình: 124,56 ± 27,37 phút. Kết
qu tt trên 32 bnh nhân chiếm (94,1%), 2 bnh nhân (5,9%) mc khá. Kết lun: Phu thut ni
soi khâu xếp nếp đáy v kiu Nissen một phương pp điều tr an toàn, hiu qu trên nhng bnh
nhân bệnh trào ngược d dày thc qun không đápng vi ni khoa.
T ka: GERD, phu thut ni soi khâu xếp nếp đáy v Nissen, phu thut chng trào nc.
ABSTRACT
OUTCOMES OF LAPAROSCOPIC NISSEN FUNDOPLICATION FOR
THE TREATMENT OF GASTROESOPHAGEAL REFLUX DISEASE
Tran Manh Doan1*, Lai Van Nong1, La Van Phu2
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho General Hospital
Background: Gastroesophageal reflux disease (GERD) is a common condition that
significantly impacts patients' quality of life. While medical therapy, particularly proton pump
inhibitors, remains the first-line treatment, a considerable number of cases fail to achieve symptom
relief. For these patients, laparoscopic Nissen fundoplication has long been recognized as the gold
standard surgical intervention. This study aims to evaluate the safety and efficacy of laparoscopic
Nissen fundoplication in the management of GERD. Objectives: To assess the treatment outcomes of
laparoscopic Nissen fundoplication in GERD patients at Can Tho General Hospital from 2023 to
2025. Materials and methods: This is an interventional clinical study without a control group,
conducted on 34 patients diagnosed with GERD between January 2023 and April 2025. Patient
selection was based on failure to respond to medical therapy and confirmation of GERD through
clinical assessment and diagnostic tests. Results: The mean age of patients included in the study was
34.71 ± 8.93 years. Among them, 23 patients (67.6%) were male, and 11 patients (32.4%) were female.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
261
The average GERD-Q score was 14.26 ± 1.69. Intraoperative findings showed that 26 patients
(76.5%) had a type I hiatal hernia. The mean operative time was recorded at 124.56 ± 27.37 minutes.
Postoperative outcomes were favorable, with 32 patients (94.1%) achieving good results and 2
patients (5.9%) classified as fair outcomes. Conclusion: Laparoscopic Nissen fundoplication has
proven to be a safe and effective treatment option for GERD patients who do not respond to medical
therapy. The procedure demonstrates high success rates with minimal complications, reinforcing its
role as the preferred surgical intervention for refractory GERD cases.
Keywords: GERD, laparoscopic Nissen fundoplication, anti-reflux surgery.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Bệnh trào ngược d dày - thc qun bệnh đưng tiêu hóa khá ph biến tn thế
gii cũng như ti Vit Nam. Bnh không ch gây ra nhng triu chng khó chu đin nh
như nóng, to ngưc, đau tng v còn th ảnh ng ln đến chất lưng cuc
sng của người mc bệnh. Đa số các tng hp bệnh trào ngưc d dày - thc quản được
điu tr bằng phương pháp ni khoa vi thuc c chế m proton, thuc trung hòa dch v
kết hp thay đổi li sống. Tuy nhiên, có đến gn 40% bệnh nhân được báo cáo đáp ứng kém
hoặc không đáp ng vi điều tr nội khoa cũng như t l tái phát cao khi ngưng thuc [1].
Phu thut ni soi khâu xếp nếp đáy v kiểu Nissen được xem là tu chuẩn vàng trong điu
tr bnh to ngưc d dày - thc qun vi các ch định ngoại khoa. Phương pháp này đưc
chng minh có hiu qu lâu dài, vi gn 90% bệnh nhân đã phu thut nội soi đạt kết qu
ổn định trong vòng 10 năm sau phẫu thuật coi đó là một quyết định đúng đắn [2]. Xut
phát t vấn đề đó, nghiên cu này đưc thc hin vi mục tiêu: Đánh giá kết qu điu tr
bệnh to ngược d dày - thc qun bng phu thut ni soi xếp nếp đáy vị kiu Nissen ti
Bnh viện Đa khoa Thành ph Cần T năm 2023 - 2025.
II. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh trào ngưc d dày - thc quản và đưc điu tr bng
phu thut ni soi xếp nếp đáy vị kiu Nissen ti Khoa Ngoi tng hp, Bnh viện Đa Khoa
Thành ph Cần T t 2023 - 2025.
- Tiêu chun chn mu: Tt c bệnh nhân được chẩn đoán Bnh trào nc d dày
- thc qun da vào bảng điểm GERDQ 8 với một trong các điều kin sau: Tht bi vi
điu tr bng thuốc PPI 8 tuần hoc kèm theo thoát v khe hoành hoc nhng bnh nhân
không mun dùng thuc kéo dài vì lo ngi tác dng ph.
Đng thi, bnh nhân đưc điều tr bng phu thut ni soi xếp nếp đáy vị kiu
Nissen ti Bnh vin Đa khoa Thành phố Cần T.
- Tu chun loi tr: Bnh nhân có ASA > 3, bệnh nhân dưi 15 tui, bnh nhân
có chng ch định phu thut ni soi, bnh nhân có tin s phu thut d dày trưc đó, bệnh
nhân có u d dày, u thc qun kèm theo.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu can thip lâm sàng, không nhóm chng.
- Địa đim thi gian nghiên cu: Khoa Ngoi Tng hp, Bnh viện Đa khoa
Thành ph Cần T, t tháng 01/2023 đến 04/2025.
- C mu: Ti thiu 30 bnh nhân.
- Phương pháp chn mu: Chn mu thun tin. Chn liên tc tt c bệnh nhân đáp
ứng đưc các điu kin ca tiêu chun chn mu, không có tiêu chun loi tr.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
262
- Ni dung nghiên cu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, đặc đim nội soi đánh giá
kết qu phu thut bao gm các thông s phu thut, biến chng và kết qu sau 30 ngày.
- X lý s liu: Phương pháp thống kê y hc, nhp d liu vào Excel và x lý bng
phn mm SPSS 20.0
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được chp thun ca Hội đồng Đạo đức
trong nghiên cu Y sinh học trường Đi học Y Dưc Cần T số 23.353.HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
Trong thi gian nghiên cu, 34 trường hp tha mãn vi tiêu chun chn ti Khoa
Ngoi Tng Hp, Bnh viện Đa khoa Thành ph Cần T. Chúng tôi thu đưc mt s kết
qu như sau:
3.1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
Bng 1. Đặc đim chung của đối tưng nghiên cu
Đặc điểm
Giá trị
Tui
34,71 ± 8,93
Nhóm tui
ới 40
26 (76,5%)
40 - 50
6 (17,6%)
Trên 50
2 (5,9%)
Giới
Nam
23 (67,6%)
Nữ
11 (32,4%)
BMI
20,91 ± 3,65
Nhn xét: Tui trung bình ghi nhn: 34,71 ± 8,93 tuổi, trong đó nhóm tuổi dưi 40
chiếm t l cao nht (76,5%). Có 23 bnh nhân là nam chiếm t l 67,6%, 11 bnh nhân n
chiếm t l 32,4%. Ch s khi BMI trung bình là 20,91 ± 3,65.
3.2. Đặc điểm lâm sàng
Bng 2. Triu chng lâm ng
Triệu chứng điển hình
Tần sut (n)
Tỷ lệ %
ng t sau xương ức
32
94,1
Đau thượng v
28
82,4
Bun nôn, nôn
26
76,5
Trào ngược
28
82,4
Nut khó, nuốt vướng
5
14,7
Triệu chứng v hô hp (ho, khó thở…)
12
35,3
i miệng
32
94,1
Vm hầu hng
17
50
Nhn xét: Triu chứng lâm ng tng gp nhất là nóng rát sau xương c (94,1%),
đau tng v (82,4%), bun nôn, nôn (76,5%), trào ngược (82,4%), triu chng nut khó
nuốtng ít gặp hơn. Triệu chng ngoài thc quản tng gp nht là hôi ming chiếm
94,1%, và viêm hu hng chiếm 50%.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
263
3.3. Đặc điểm nội soi v thang điểm GERDQ
Bng 3. Đặc đim cn lâm ng
Phân đ qua nội soi
Tỷ lệ %
Los Angeles
NERD
35,3
A
64,7
GERDQ
14,26 ± 1,69
Nhn xét: Có 12 trưng hp chiếm 35,3% là không ghi nhn tổn tơng ti thc
quản, 22 tng hp chiếm 64,7% tổn thương thực quản độ A. Giá tr trung bình ca
GERDQ là 14,26 ± 1,69.
3.4. Kết qu phu thut
Bng 4. Các thông s đánh giá kết qu phu thut
Biến s
Kết qu
Thoát vkhe hoành
26 (76,5%)
Thi gian phu thut
124,56 ± 27,37
Tai biến trong phu thut
1 (2,9%)
Thi gian nm viện
10,35 ± 2,83 ngày
Thi gian hu phẫu
6,06 ± 2,41 ngày
Thi gian ăn ung được
17,53 ± 5,539 giờ
Thi gian vn đng
16,88 ± 5,564 giờ
Thi gian trung tiện
11,82 ± 3,325 giờ
Nhn xét: Trong quá tnh phu thut ghi nhn 26 bnh nhân (76,5%) có thoát v khe
hoành type I. Một trường hp tai biến đưc ghi nhn trong m là chy máu t khi u mch
máu gan (đường nh khong 5cm) ti h phân thùy III trong quá tnh thao tác phu thut.
Thi gian phu thut trung nh: 124,56 ± 27,37 phút. Thi gian nm vin hu phu
trung nh lần lưt: 10,35 ± 2,83 ngày, 6,06 ± 2,41 ngày. Thời gian phục hồi sau m
tương đối sm (dưới 1 ngày)
Bng 5. Biến chng sau m
Biến chng
S trường hp
Tỷ lệ %
Đầy hơi
9
26,47
Nut khó
5
14,7
Không
22
64,7
Nhn xét: Trong thi gian hu phu ghi nhận: 9 trường hp cảm giác mau no, đầy
i, i sau ăn 5 tng hp (14,7%) cm giác nut nghn, buồn nôn. Trong đó, 2
trường hp (5,9%) là c 2 triu chng. Ngoài ra không ghi nhn các biến chng khác
như: chảy máu, tràn khí màng phi hay tổn tơng quan khác.
Bng 6. Kết qu sau 30 ngày
Đánh g kết qu
Giá trị
Tốt
32 (94,1%)
Khá
2 (5,9%)
GERDQ sau 30 ngày
6,62 ± 0,89
Nhn xét: Chúng tôi đánh giá kết qu điu tr sm sau m 30 ngày như sau:
- Tt: PTNS thành công, không tai biến trong m, hu phu biến chng độ I theo
Clavien Dindo, ci thin các triu chng mc tt.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
264
- Khá: PTNS thành công, trong m tai biến nhưng giải quyết đưc qua ni soi, hu
phu biến chứng độ II theo Clavien Dindo, ci thin các triu chng mt phn so vi trưc
m, có th đưc kim soát thêm bng thuc.
- Trung nh: PTNS soi thành công, trong m có tai biến nhưng giải quyết đưc qua
ni soi, hu phu có biến chng độ IIIa theo Clavien - Dindo, ci thin các triu chng mt
phn so với trước m, có th đưc kim soát thêm bng thuc.
- Xu: chuyn m m, trong m có tai biến nng, hu phu có biến chng độ IIIb - V
theo Clavien, các triu chng ít đưc ci thiện dù đã hỗ tr thêm c bng thuc.
Đánh giá li bnh nhân sau 30 ngày, ghi nhn kết qu tt trên 32 bnh nhân chiếm
(94,1%), 2 bnh nhân (5,9%) mức khá. Điểm GERDQ trung bình đánh giá lại sau 30 ngày
là 6,62 ± 0,89.
IV. N LUN
4.1. Đặc điểm lâm sàng
Trong nghiên cu ca chúng tôi ghi nhận được tui trung bình là 34,71 ± 8,93 tui,
vi tui ln nht 65 tui, nhóm tui gp nhiu nhất là dưới 40 tui chiếm t l 76,5%.
Kết qu này có phn thấp hơn so tác giả Park Sangjun 48,3 ± 17,2 tui [3]. V gii, vi t
l nam chiếm cao hơn với 23 tng hp (67,6%) và n vi 11 trường hp (32,4%). Ch s
khi BMI trung nh là 20,91 ± 3,65.
Triu chng lâm sàng tng gp nht nóng, nóng t sau ơng c (94,1%),
đau tng v (82,4%), bun nôn, nôn (76,5%), trào ngưc (82,4%), triu chng nut khó
nuốtng ít gặp hơn. Triệu chng ngoài thc quản tng gp nht là hôi ming chiếm
94,1%, và viêm hu hng chiếm 50%. So vi các nghiên cu khác, các triu chứng tng
gp bnh nhân ca chúng tôi có t l cao n và ảnh ng đến đời sng nhiều n. Cụ
th, tác gi Triu Th Bích Hp báo cáo t l nóng là 62,4%, đau tng v 81,6%, bun
nôn 33,2%, tr 26% [4]. Nghiên cu ca tác gi Trn Quc Khánh cũng cho về kết qu
triu chng điển nh tng gp nht nóng chua, tuy nhiên t l ch chiếm ln
t 68,9% và 55,5% [5]. Có th gii tch vì nhóm bnh nhân trong nghiên cu nhng
ngưi đã bệnh lâu ngày đáp ng vi điều tr thuc kém hoặc không đáp ng, nên các
triu chng ảnh hưng phn nặng hơn và d gặp n. Nghiên cứu ca chúng tôi ghi nhn
giá tr của thang điểm GERDQ trung bình là 14,26 ± 1,69.
4.2. Kết qu điu tr
Trong thi gian nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành phu thuật và điu tr cho 34 bnh
nhân, trong đó 26 bnh nhân (76,5%) trong lúc m phát hin thoát v khe hoành type I
vi kích tc nh. Khi so sánh kết qu nghiên cu ca chúng tôi vi tác gi Kelly E Daus
vi t l thoát v khe hoành type I chiếm (68%) vi ch tc nh vi tác gi De
Ponthaud C vi thoát v khe hoành chiếm (85%) [6], [7]. Mc dù thoát v khe hoành tng
không gây ra triu chứng, nhưng sự gia tăng các đt to ngược dẫn đến s biu hin triu
chng ca GERD thông qua rt nhiều cơ chế: thay đổi gii phu của vòng thực quản dưi
(LES) với hoành, làm chậm quá trình làm rng ca d dày, tăng thời gian tiếp xúc, trào
ngưc ca axit vi thc qun.
Thi gian m: thi gian m trung bình 124,56 ± 27,37 phút. Thi gian m ngn
nht 80 phút dài nht là 190 phút. Thi gian m ca chúng tôi kết qu gần như
tương t vi tác gi Callahan (127 ± 40) và tác giả Min Seo (103,66 ± 36,6) [8], [9]. Trong
quá tnh phẫu thuật chỉ ghi nhận 1 trường hợp tai biến (2,9%). Do quá tnh thao tác trong