TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
218
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3976
C YU T LIÊN QUAN ĐẾN TRIU CHNG Ý NG
NH VI T SÁT BNH NHÂN RI LON TRM CM TÁI DIN
n Tùng1*, Phm Th Qunh2,3, Nguyễn Văn Tun1,4
1. Vin Sc khe Tâm thn - Bnh vin Bch Mai,
2. Bnh vin E,
3. Trường Đi học Y c - Đi hc Quc gia Hà Ni,
4. Trường Đi hc Y Hà Ni
*Email: vusontung269@gmail.com
Ngày nhận bài: 05/02/2025
Ngày phản biện: 21/3/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TẮT
Đặt vn đ: Trm cm mt vn đ sc kho quan trng cp đ toàn cu. Trong s các
trường hp t t, khong 90% cá nhân mc các ri lon m thn và đến 40-70% s ca mc trm
cm. Nghn cu v các yếu t liên quan đến t t trên trm cm nói chung và trm cm i din nói
riêng gp d đoán s xut hin ca triu chng ý tưởng hành vi t sát, ci thin hiu qu điu tr
cho người bnh. Mc tiêu nghiên cu: Đánh g t l và các yếu t liên quan đến triu chng ý tưng
hành vi t sát bnh nhân ri lon trm cm i din. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp tả ct ngang trên 96 bnh nhân điu tr ni trú ti Vin Sc kho m thn - Bnh
vin Bch Mai t tháng 1/2020 đến tháng 12/2020 tho mãn tiêu chun chẩn đn Rối lon trm cm
tái din ca ICD-10. c đi tượng s đưc nghiên cu vn phng vn và đánh g da trên bnh án
nghn cu, các trc nghim m cũng như được m xét nghim cortisol máu c 8 gi sáng 20
gi ti. Kết qu: 96 bnh nhân php đ đưa vào nghn cu. T l bnh nhân triu chng ý
ng - hành vi t t 42,71%. Thông qua kho t tt c 26 yếu t liên quan, tìm thy 5 yếu t liên
quan có ý nga thng vi t sát các bnh nhân trm cm i din: mức đ nng ca trm cm,
c triu chng tn dư, điểm s cao trên các thang trc nghim m BECK, DASS-D, DASS-S. Kết
lun: Gii quyết tt các triu chng tn dư, bnh nhân kh năng nhn din và đi phó tt trưc
stress, phát hin và điều tr sm mỗi giai đoạn i din trm cm nhng bin pháp phù hp để gim
t l t sát các bnh nhân trm cm i din trên lâm ng.
Từ khoá: Yếu tố liên quan, ý tưởng và hành vi tự t, ri lon trầm cm i diễn.
ABSTRACT
FACTORS RELATED TO SUICIDE IDEAS AND BEHAVIOR
IN PATIENTS WITH RECURRENT DEPRESSION DISORDER
Vu Son Tung1,*, Pham Thi Quynh2,3, Nguyen Van Tuan1,4
1. Institute of Mental Health - Bach Mai Hospital,
2. E Hospital,
3. VNU University of Medicine and Pharmacy,
4. Hanoi Medical University
Background: Depression is an important health problem at the global level. Among suicide
cases, about 90% of individuals suffer from mental disorders and up to 40-70% suffer from
depression. Research on factors related to suicide in depression in general and recurrent depression
in particular helps predict the appearance of suicidal ideation and behavior symptoms, improving
the treatment effectiveness of patients. Objectives: To evaluate the rate and factors related to
suicidal ideation and behavior symptoms among patients with recurrent depressive disorder.
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
219
Materials and methods: The study used a cross-sectional descriptive method with 96 patients at the
Institute of Mental Health - Bach Mai Hospital from January 2020 to December 2020 who met the
diagnostic criteria for recurrent depressive disorder of ICD-10. Subjects will be interviewed and
evaluated by researchers based on their medical records, psychological tests, and blood cortisol
tests at 8:00 a.m. and 8:00 p.m. Results: The study had 96 patients suitable for inclusion in the
study. The rate of patients with suicidal ideation and behavior symptoms was 42.71%. Through the
survey of all 26 related factors, 5 statistically significant related factors were found to be associated
with suicide in patients with recurrent depression: severity of depression, residual symptoms, high
scores on the BECK, DASS-D, and DASS-S psychological test scales. Conclusion: Good resolution
of residual symptoms, patients' ability to recognize and cope well with stress, early detection and
treatment of each depressive relapse phase are appropriate measures to reduce the suicide rate in
patients with clinically recurrent depression.
Keywords: Related factors, suicidal ideation and behavior, recurrent depressive disorder.
I. ĐẶT VN ĐỀ
T sát là mt vấn đề sc kho ln cấp độ toàn cu. Các nghiên cu ưc tính rng
c 40 giây li một ngưi t t. T sát gây ra đau kh ln cho cá nhân gia đình, làm
tăng thêm gánh nặng chăm sóc sức kho cho xã hội. Theo ưc tính ca T chc Y tế Thế
gii, năm 2020 t sát và các vấn đề liên quan chiếm 1,4% gánh nng bnh tt toàn cu [1].
T sát bao gm nhiu khía cạnh khác nhau: suy nghĩ t sát, kế hoch t sát, n lc/
hành vi tt t sát hoàn thành. Trong s các trưng hp t sát, khong 90% nhân
mc các ri lon tâm thn, 40-70% s ca mc trm cm [2]. chiều ngưc li, triu chng
ý tưng hành vi t sát cũng hay gặp trong ri lon trm cm nói chung và ri lon trm
cm tái din nói riêng. Min Dong và các cng s đã lần lượt tiến hành hai phân tích tng
hp h thng v trm cảm điển hình Trung Quốc vào năm 2018 và 2019. Kết qu cho thy
t l xut hin của ý tưng t sát hành vi t sát trong sut cuộc đời bnh nhân trm
cm lần lưt 53,1% và 31% [3], [4]. Có th nói rng t t va là triu chng chính, va
là hu qu ti t nht ca mt bnh nhân trm cm. So vi các bnh nhân trm cm không
t t, nhóm bnh nhân trm cảm có ý tưng và hành vi t sát đồng mc nhiu bnh
thể hoc các ri lon tâm thần n, d gp tình trng kháng tr n, có chất lượng cuc
sống kém n và tu tn nhiều hơn các nguồn lc y tế [5].
T sát nhng bnh nhân trm cm là mt hành vi cc k phc tp vi nhiu khác
bit gia các cá nhân, có th khó d đoán và xác định. Các nghiên cứu đều đang c tìm ra
các yếu t nguy cơ nhm d đoán sự xut hin của ý tưng - hành vi t sát, giúp nâng cao
hiu qu quản điều tr cho các bnh nhân trên lâm sàng. Ri lon trm cm tái din
đưc đặc trưng bi s lặp đi lp lại các giai đoạn trm cm trong cuộc đời của ngưi bnh.
So vi bnh nhân ch một giai đoạn trm cm, nhóm bnh nhân trm cm tái din biu
hiện lâm sàng đa dng, s ng triu chng nhiều n vi mc độ triu chng nghiêm
trọng hơn đáng kể. Cnh vì nhng lý do đó, nghiên cứu này đưc thc hin vi mc tiêu:
Đánh giá t l các yếu t liên quan đến triu chng ý tưng hành vi t sát bnh nhân
ri lon trm cm tái din.
II. PHƯƠNG PP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
- Tu chun chn mu: Nghiên cu thc hiện tn 96 ngưi bệnh đưc chẩn đoán
xác định Ri lon trm cm tái din (F33) theo tiêu chun chẩn đoán của ICD-10 (1992).
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
220
Bệnh nhân đưc điều tr ni trú ti Vin Sc khe Tâm thn - Bnh vin Bch Mai t tháng
01/2020 đến tháng 12/2020.
- Tu chun loi tr: Không đồng ý tham gia tham gia nghiên cu; hin đang mắc
các bnh lý ni ngoi khoa nng; mc các bnh cn tr kh năng giao tiếp.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Phương pháp mô t ct ngang.
- Ni dung nghiên cu:
Công c thu thp s liu bao gm bnh án nghiên cu, các thang trc nghim tâm lý
và xét nghim cortisol máu.
Các biến s độc lp trong nghiên cu: gii tính, tui, triu chng trm cm tồn t
giai đoạn tc đó, số giai đoạn trm cảm đã mắc tính đến thi đim nhp vin, mức độ trm
cm theo phân loi ICD-10, sang chn thi t u, tin s gia đình có các rối lon tâm thn,
tin s s dng các cht gây nghin ca bnh nhân, tin s bệnh cơ thể mn tính ca bnh
nhân, stress thúc đy bệnh cho giai đoạn trm cm hin ti, tui khi phát trm cảm; đim s
các trc nghim tâm lý ti thi điểm nhp vin: thang đánh giá trầm cảm Hamilton (HAM-D),
thang đánh giá lo âu Hamilton (HAM-A), thang đánh giá trầm cảm Beck (BDI), thang đánh
giá rối loạn lo âu Zung (ZUNG), thang đánh giá trầm cảm lo âu stress (DASS), thang chất
lưng giấc ngủ Pittsburgh (PSQI), thang đánh giá về mc độ nghiêm trọng của chứng mt ng
(ISI), thang đánh giá tâm thần tối thiểu (MMSE), thang đánh giá nhận thức Montreal (MoCA),
thang đo chất lưng cuộc sống 5 chiều của châu Âu (EQ5D), thang điểm cường độ đau dng
nhìn (VAS); nồng độ cortisol máu lúc 8 giờ sáng và 20 giờ tối tại thời điểm nhập viện.
Các biến s ph thuc: triu chng ý tưng và hành vi t sát (được đánh giá theo
các nấc: ý tưng t sát -> kế hoch t sát -> n lc/ hành vi t sát).
- Phương pháp x lý s liu: Các s liệu đưc nhp và x lý bng phn mm SPSS
16.0. S dng các thut toán thng kêt: tính t l phần trăm của mt s biến s, tính
trung nh, độ lch chun. Ngoài ra, nghiên cu s dng các thut toán thng kê phân
tích bao gm: kiểm định so sánh cho các biến định tính là test so sánh khi Chi phương (sử
dụng test Fisher exact trong trưng hp tn s mong đợi ít nht mt ô trong bng 2x2 có
giá tr < 5) kim định so sánh cho vi các biến định lưng là Ttest đc lp (kiểm định
Mann-Whitney thay thế nếu các biến phân b không chun).
- Đạo đức nghiên cu: Nghiên cu đã đưc Hội đồng đạo đức của Trường Đi hc
Y Hà Ni phê duyt. S 65/GCN - HĐĐĐNCYSH-ĐHYHN vào ngày 16/04/2020.
III. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Đặc đim chung của nhóm đi ng nghiên cu (N=96)
Đặc điểm
S ng
T l %
Gii nh
Nam
28
29,17
N
68
70,83
Tui (TB ± ĐLC)
48,48 ± 14,48
Triu chng tn dư
Không
56
58,33
40
41,67
Nhn xét: T l bnh nhân n/ nam trong nghiên cu xp x 2,4/1. Tui trung bình
ca nhóm bnh nhân nghiên cu 48,48 ± 14,48. Gn mt na s bnh nhân (41,67%) cho
biết còn các triu chng tồn dư t giai đoạn trm cảm tc đó.
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
221
Biểu đồ 1. Triu chứng ý tưng hành vi t sát nhóm đối tưng nghiên cu (N=96).
Nhn xét: Nghiên cu ca chúng tôi ghi nhn 41 bnh nhân (chiếm 42,71%) có triu
chng ý tưng và hành vi t t tn lâm sàng.
Bng 2. Các yếu t định tính và triu chứng ý tưng - hành vi t sát (n=96)
Các yếu t đnh nh
p
(n=41)
Không (n=55)
Gii nh
Nam (n=28)
10 (35,7%)
18 (64,3%)
0,374C
N (68)
31 (45,6%)
37 (54,4%)
S giai đon
trm cm
2 (n=56)
21 (37,5%)
35 (62,5%)
0,222C
> 2 (n=40)
20 (50%)
20 (50%)
Mc đ trm
cm
Nh - trung bình (n=31)
0 (0%)
31 (100%)
0,000C*
Nng (n=65)
41 (63,1%)
24 (36,9%)
Sang chn thi
thơ u
Không (n=90)
36 (40,0%)
54 (60,0%)
0,081F
(n=6)
5 (83,3%)
1 (16,7%)
Tin s gia
đình
Không (n=89)
36 (40,4%)
53 (59,6%)
0,133F
(n=7)
5 (71,4%)
2 (28,6%)
Tin s s
dng cht
Không (n=86)
35 (40,7%)
51 (59,3%)
0,317F
(n=10)
6 (60,0%)
4 (40,0%)
Triu chng
tn dư
Không (n=56)
29 (51,8%)
27 (48,2%)
0,033C
(n=40)
12 (30,0%)
28 (70,0%)
Bnh mn tính
Không (n=70)
32 (45,7%)
38 (54,3%)
0,329C
(n=26)
9 (34,6%)
17 (65,4%)
Stress thúc đẩy
bnh
Không (n=62)
27 (43,5%)
35 (56,5%)
0,822C
(n=34)
14 (41,2%)
20 (58,8%)
Ghi chú: Ctest so sánh Chi bình pơng, Ftest Fisher’s Exact, *có ý nghĩa thng kê p < 0,05
Nhn xét: Tìm thy mối liên quan ý nghĩa thng kê gia mức đ trm cm
triu chứng ý tưng - hành vi t sát (p=0,000<0,05). Các triu chng tồn dư liên quan có ý
nghĩa thống kê vi s xut hin ca triu chng ý tưng - hành vi t sát (p=0,033<0,05).
42,71%
57,29%
Ý tưởng và hành vi tự sát
Không
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
222
Bng 3. Các yếu t định lưng và triu chứng ý tưng hành vi t sát (N=96)
Các yếu t định lượng
Ý tưởng và hành vi t t
P
(n=41)
Không (n=55)
Tui
46,39 ± 14,96
50,04 ± 14,04
0,224T
Tui khi phát
4,32 ± 4,38
4,16 ± 5,27
0,976M
Đim s HAM-D
23,37 ± 8,20
20,04 ± 8,77
0,062T
Đim s HAM-A
23,05 ± 12,18
20,76 ± 10,90
0,336T
Đim s BECK
33,44 ± 12,95
25,49 ± 14,96
0,008T*
Đim s ZUNG
45,59 ± 9,69
41,58 ± 10,65
0,061T
Đim s DASS-D
23,80 ± 12,91
17,13 ± 12,37
0,012M*
Đim s DASS-A
19,98 ± 11,91
15,76 ± 9,77
0,060T
Đim s DASS-S
23,46 ± 11,36
18,42 ± 10,75
0,032M*
Đim s MMSE
26,02 ± 4,50
26,18 ± 2,93
0,385M
Đim s MOCA
21,61 ± 4,57
20,62 ± 4,51
0,347M
Đim s PSQI
14,66 ± 4,56
13,87 ± 4,72
0,497M
Đim s ISI
20,41 ± 6,31
18,80 ± 7,50
0,360M
Đim s VAS
2,83 ± 3,21
3,45 ± 3,51
0,367M
Đim s EQ5D
0,59 ± 0,22
0,54 ± 0,30
0,714M
Nng đ cortisol c 8h (nmol/L)
325,10 ± 142, 27
302,18 ± 117,66
0,390T
Nng đ cortisol c 20h (nmol/L)
163,53 ± 128,84
133,33 ± 100,98
0,380M
Ghi chú: Ctest so sánh Chi bình pơng, Ftest Fisher’s Exact, *có ý nghĩa thng kê p < 0,05
Nhn xét: Nhóm bệnh nhân ý tưng - hành vi t t cho điểm s thang BECK
trung bình là 33,44 ± 12,95; cao hơn có ý nghĩa thng kê so vi điểm s thang BECK trung
nh là 25,49 ± 14,96 nhóm không có ý tưng hành vi t sát (p=0,008 < 0,05). Điểm s
trung bình ca tiu thang trm cm DASS (DASS-D) nhóm bệnh nhân có ý tưng - hành
vi t sát (23,80 ± 12,91) là cao hơn so vi nhóm bnh nhân không có triu chng này (17,13
± 12,37). S khác bit ý nghĩa thống vi p=0,012<0,05. Điểm s trung nh ca
tiu thang stress DASS (DASS-S) nhóm bệnh nhân có ý tưng - hành vi t sát (23,46 ±
11,36) cao n so vi nhóm bnh nhân không triu chng này (18,42 ± 10,75). S
khác biệt là có ý nghĩa thống kê vi p=0,032<0,05.
IV. BÀN LUN
Nghiên cu ca chúng tôi cho thy: Có 70,83% s bnh nhân là n gii vi độ tui
trung bình là 48,48 ± 14,48. Cùng nghiên cu tn đối tưng là các bnh nhân trm cm tái
diễn điều tr ni trú ti Vin Sc kho tâm thần, Hoàng Phương và cng s (2023) báo cáo
kết qu tương t vi t l n gii là 70,4% và độ tui trung bình ca các bnh nhân là 50,2
± 15,4 [6]. Trong s 96 đối tưng nghiên cu, gn mt na s bnh nhân (41,67%) cho biết
còn các triu chng tn dư t giai đoạn trm cm trưc đó. Sự hin din ca các triu chng
tồn dư sau khi điều tr cp tính không ch m tăng nguy tái phát tái diễn trm cm mà
còn dẫn đến suy gim chc năng và khuyết tật đáng kể.
Nghiên cu ca chúng tôi ghi nhn 41 bnh nhân trm cm tái din (chiếm 42,71%)
có triu chứng ý tưng và hành vi tt trên lâm sàng. T l này là thấp n so với nghiên
cu của Hoàng Phương khi báo cáo t l bnh nhân có t sát 66,7% [6]. Tuy nhiên, nghiên
cu ca chúng tôi cho kết qu cao n so với các ước tính t l t sát cho một giai đon trm
cm tn thế gii. Kivelä các cng s (2023) đã tiến hành mt nghiên cu tiến cu theo i
s tái din ca các bnh nhân trm cảm trong 9 năm. Nhóm tác giả cho thy t l xut hin ý