TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
46
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3570
KHO SÁT CÁC YU T NGUY CƠ VÀ KT QU
ĐIU TR VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIP TR SINH
TI BNH VIN CHUYÊN KHOA SẢN NHI SÓC TRĂNG NĂM 2024 – 2025
Đỗ Th Bích Quyên1,2*, Nguyn Th Kim Nhi3, Nguyn Tn Tài4
Lý Quc Trung1, Hunh M Tâm1
1. Bnh vin Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3. Bnh viện Nhi Đồng 2 thành ph H Chí Minh
4. Trung tâm Kim soát bnh tt thành ph Cần Thơ
*Email: bichquyen456@gmail.com
Ngày nhn bài: 28/02/2025
Ngày phn bin: 21/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp là mt bệnh thường gp tr sinh, bệnh
nếu không được điều tr kp thi có th dẫn đến biến chứng để li di chng thn kinh nng n hoc
thm chí t vong. Mc tiêu nghiên cu: (1) Kho sát các yếu t nguy (2) đánh giá kết qu
điều tr vàng da tăng bilirubin gián tiếp tr sinh bằng phương pháp chiếu đèn tại Bnh vin
Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cu mô
t ct ngang phân tích trên 144 tr sơ sinh được chẩn đoán vàng da tăng bilirubin gián tiếp. Thu
thp thông tin gồm đặc điểm chung ca trẻ, đặc điểm bnh vàng da, kết qu điu tr. Kết qu: 83,3%
tr có yếu t nguy vàng da theo Hi Nhi khoa Hoa K 2022, các yếu t nguy ph biến nht là
tr bú m hoàn toàn tht bại hay lượng sữa không đủ (60,4%), tin s tr đã chiếu đèn điều tr vàng
da trước (36,1%), có t máu hay bm tím da (27,8%), tán huyết (23,6%). Thời gian điều tr chiếu
đèn trung bình là 50,5 ± 19,4 giờ, ph biến nht là 25 48 gi vi 62,5%. T l điều tr thành công
100%. Sau điều tr, mức độ vàng da theo Kramer nồng độ bilirubin huyết thanh trung bình
đều giảm có ý nghĩa thống kê. Kết lun: T l tryếu t nguy cơ vàng da theo Hi Nhi khoa Hoa
K năm 2022 khá cao, ph biến nht là tr bú m hoàn toàn tht bại hay lượng sa không đủ. Thi
gian điều tr chiếu đèn trung bình 50,5 ± 19,4 gi, ph biến nht 25 48 gi. Tt c trường
hp vàng da bệnh được điều tr thành công. Sau điều tr, mức độ vàng da theo Kramer nng
độ bilirubin huyết thanh trung bình đều giảm có ý nghĩa thống kê.
T khóa: Vàng da sơ sinh, tăng bilirubin gián tiếp, điều tr vàng da.
ABSTRACT
STUDY ON RISK FACTORS AND TREATMENT OUTCOMES OF
INDIRECT BILIRUBIN JAUNDICE IN NEWBORNS AT SOC TRANG
OBSTETRICS AND PEDIATRICS HOSPITAL IN 2024-2025
Do Thi Bich Quyen1,2*, Nguyen Thi Kim Nhi3, Nguyen Tan Tai4
Ly Quoc Trung1, Huynh My Tam1
1. Soc Trang Specialized Hospital for Obstetrics and Pediatrics
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
3. Children's Hospital No. 2 in Ho Chi Minh City
4. Can Tho City Center for Disease Control
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
47
Background: Jaundice due to increased indirect bilirubin is a common condition in
newborns. If left untreated, it can lead to complications with severe neurological sequelae or even
death. Objectives: (1) To investigate the risk factors and (2) To evaluate the treatment outcomes of
indirect bilirubin jaundice in newborns using phototherapy at Soc Trang Obstetrics and Pediatrics
Hospital. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study with analysis was conducted
on 144 newborns diagnosed with indirect bilirubin jaundice. Data collected included general
characteristics of the infants, characteristics of jaundice, and treatment outcomes. Results: It was
noted that 83.3% of infants had risk factors for jaundice according to the 2022 American Academy
of Pediatrics guidelines. The most common risk factors were exclusive breastfeeding failure or
insufficient milk supply (60.4%), prior history of phototherapy treatment for jaundice (36.1%),
presence of cephalohematoma or skin bruising (27.8%), and hemolysis (23.6%). The average
phototherapy treatment duration was 50.5 ± 19.4 hours, with the most common range being 25 48
hours (62.5%). The treatment success rate was 100%. After treatment, the jaundice severity
according to Kramer's classification and the average serum bilirubin concentration both showed a
statistically significant decrease. Conclusions: The results indicate a relatively high rate of infants
with risk factors for jaundice according to the 2022 American Academy of Pediatrics guidelines,
with the most common being exclusive breastfeeding failure or insufficient milk supply. The average
phototherapy treatment duration was 50.5 ± 19.4 hours, with the most common range being 25 48
hours. All cases of pathological jaundice were successfully treated. After treatment, the jaundice
severity according to Kramer's classification and the average serum bilirubin concentration both
showed a statistically significant decrease.
Keywords: Neonatal jaundice, unconjugated hyperbilirubinemia, phototherapy.
I. ĐT VN Đ
ng da do tăng bilirubin gián tiếp là mt bệnh thường gp tr sinh, với nhiu
nguyên nhân và biu hiện lâm sàng khác nhau. Ưc tính khong 60% tr sinh đủ tháng và
80% tr sinh non s biu hin vàng da lâm sàng vi TSB > 5 mg/dL [1]. Ti Vit Nam,
theo mt nghiên cu năm 2024 tại Bnh viện Nhi Đồng thành ph Cần Thơ ghi nhận có đến
40,6% tr sinh sớm mắcng da tăng bilirubin [2]. ng da do tăng bilirubin quá cao nếu
không được chn đoán và điều tr kp thi có th dẫn đến biến chng vàng da nhân có th để
li di chng thn kinh nng n hoc thm chí t vong [3]. m 2022, Hội Nhi khoa Hoa k
đã đưa ra các yếu t giúp d đoán sớm nguy tăng bilirubin tr sinh [4]. Hiện ti,
phương pháp điều tr vàng dang bilirubin gián tiếp tr sinh bằng liu pháp ánh sáng là
phương pháp an toàn, hiệu qu cao, ít xâm ln d áp dng. Ti Bnh vin Chuyên khoa
Sản Nhi Sóc Trăng, vic chẩn đoán sớm và điều tr kp thi vàng da bnh tr sơ sinh dựa
o thăm khám lâm sàng kỹ ng cậnm sàng đ quyết đnh chiếu đèn sớm cho tr theo
quy trình k thut chiếu đèn tại Bnh vin Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng. Vit Nam, tuy
đã nhiu nghiên cu v bệnh vàng da sơ sinh nhưng chủ yếu đề cập đến các vấn đề điu
trị, để có cái nhìn tổng quát hơn về c đặc điểm cũng như các yếu t nguy (YTNC) dẫn
đến tăng vàng da tăng bilirubin gián tiếp tr sinh t 35 tun tuổi đến đ tháng, chúng tôi
thc hin nghiên cu này vi 2 mc tiêu: 1) Kho sát các yếu t nguy vàng da tăng bilirubin
gián tiếp tr sinh ti Bnh vin Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng năm 2024 2025. 2)
Đánh giá kết qu điu tr vàng da tăng bilirubin gián tiếp tr sinh bằng phương pháp chiếu
đèn tại Bnh vin Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng năm 2024 – 2025.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
48
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c tr sinh vàng da tăng bilirubin gián tiếp điều tr tại Khoa sinh, Bệnh
vin Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng.
-Tiêu chun la chn:
+Tr sơ sinh có tuổi thai khi sinh t 35 tun tuổi đến đủ tháng.
+ Đưc chẩn đoán vàng da tăng bilirubin gián tiếp đến ngưng chiếu đèn theo hướng
dn ca Hi Nhi khoa Hoa K m 2022: Trẻ biu hinng da trên lâm sàng; có kết qu
xét nghim Bilirubin gián tiếp tăng >7mg%; dựa vào kết qut nghim bilirubin toàn phn
trong máu để ch định chiếu đèn theo hưng dn ca Hi Nhi khoa Hoa K m 2022 [4].
+Tr đủ tháng khe mnh: Bilirubin toàn phn >15mg% hoc Bilirubin toàn
phn > 13mg% + yếu t nguy cơ, hoặc có biu hin bệnh não do tăng Bilirubin.
+Tr non tháng: Bilirubin toàn phn (mg%) > 1% CN (g)/2.
-Tiêu chun loi tr: Tr có bnh vàng da mật; gia đình trẻ không đồng ý tham
gia nghiên cu hoc xin dừng điều tr, chuyn tuyến nên không theo dõi được tr.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang có phân tích.
- C mu: Áp dng công thc tính c mu cho nghiên cứu ước lượng mt t l:
Trong đó: n: c mu cn thiết cho nghiên cu.
: mức ý nghĩa thống kê, chn = 0,05 (tương ng với độ tin cy 95%), vy
Z(1-/2) = 1,96.
d: Sai s cho phép, chn d=0,03.
p: t l thành công điu tr vàng da tăng bilirubin gián tiếp bằng phương pháp
chiếu đèn. Nghiên cu ca tác gi Nguyn Th M Liên ti Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ
năm 2022, t l tr sinh điu tr thành công bằng phương pháp chiếu đèn 96,7% [4].
Nên chúng tôi chn p = 0,967.
Áp dng vào công thức trên, tính được c mu cn thiết 136 tr. D phòng t l
hao ht mu là 5% và làm tròn, c mu thc tế trong nghiên cu này là 144 tr.
-Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin, chn tt c tr sơ sinh được chn
đoán vàng da tăng bilirubin gián tiếp đến nhp vin tại Khoa sinh, bệnh vin Chuyên
khoa Sản Nhi Sóc Trăng vào nghiên cứu cho đến khi đủ c mu.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung ca tr: Tui thai (tính t ngày đầu ca k kinh cuối, trường hp
m không nh ngày kinh cui thì tính theo ngày d sinh trên siêu âm trong 3 tháng đầu),
gii, dân tc, cách sinh.
+ Đặc điểm bệnh vàng da tăng bilirubin: Vùng vàng da (theo Kramer chia 5 vùng
vàng da: vùng 1 mt, c; vùng 2 ½ thân, trên rn; vùng 3 ½ thân, dưới rn; vùng 4
cánh tay, cng chân; vùng 5 bàn tay, bàn chân [5]), phân độ vàng da (gm 2 mức độ: Vàng
da nh và vàng da nng [6]).
+ Các yếu t nguy cơ tăng bilirubin máu theo Hội Nhi khoa Hoa K 2022: Tui thai
khi sinh thp; vàng da xut hin sm trong 24 gi đầu; tán huyết; tin s tr đã chiếu đèn
điều tr vàng da tớc đó; tiền s cha m anh ch sau sinh vàng da; tin s gia đình
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
49
thiếu Enzym G6PD; tr hoàn toàn tht bại hay lượng sữa không đ; tr mc hi chng
Down; tr ln cân ca m b đái tháo đường thai k; nồng độ bilirubin lúc xut vin gần vơi
ngưỡng chiếu đèn; ổ t máu hay bm tím da [4].
+ Kết qu điều tr: Tng thời gian điều tr, tác dng ph do chiếu đèn, mức độ vàng
da sau điều tr, nồng độ bilirubin trước sau điu tr, kết qu điều tr thành công khi tr
ngưng chiếu đèn và đủ tiêu chun xut vin.
- K thut chiếu đèn điều tr vàng da: Chiếu đèn liên tục trong lng p với cường
độ ánh sáng 9 µW/cm2/nm, ngun sáng cách tr 40cm, thay đổi tư thế 2 4 gi mt ln.
- Phương pháp xử lý và phân tích s liu: S dng phn mềm SPSS 20.0 để nhp
phân tích s liu. S liu thng kê mô t được trình y theo tn s, t l. Thng kê phân
tích s dng kiểm định Paired-Samples T test để so sánh trung bình và McNemar để so sánh
t l gia 2 thời điểm trước và sau điều tr vi mức ý nghĩa thống kê 5%.
- Địa điểm thi gian nghiên cu: Tại Khoa Sinh, Bệnh vin chuyên khoa
Sản Nhi Sóc Trăng, từ tháng 9/2024 đến tháng 2/2025.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được chp thun bi Hội đồng Đạo đc
trong nghiên cu y sinh học Trường Đại học Y Dược Cn Thơ theo Phiếu chp thun s
24.296.HV/PCT-HĐĐĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 đưc s cho phép ca Bnh vin
chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng. Nghiên cu cam kết bo mt thông tin cá nhân và không
ảnh hưởng đến quá trình điều tr ca tr.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm dch t
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Tn s (n)
T l (%)
Gii tính
Nam
88
61,1
N
56
38,9
Tui thai
< 37 tun
10
6,9
≥ 37 tuần
134
93,1
Dân tc
Kinh
81
56,3
Hoa
7
4,9
Khmer
56
38,9
Cách sinh
Sinh thường
93
64,4
Sinh m
51
35,4
Nhn xét: Có 61,1% đối tượng nghiên cu là nam gii, có 6,9% tr sinh non tháng,
56,3% là dân tc kinh và hình thc sinh ch yếu là sinh thường vi 64,4%.
Bảng 2. Đặc điểm vàng da tăng bilirubin của tr
Đặc điểm
Tn s (n)
T l (%)
Vùng vàng da
theo Kramer
Vùng 2: ½ thân, trên rn
20
13,9
Vùng 3: ½ thân, dưới rn
91
63,2
Vùng 4: cánh tay, cng chân
32
22,2
Vùng 5: bàn tay, bàn chân
1
0,7
Phân độ vàng da
Vàng da nh
2
1,4
Vàng da nng
142
98,6
Thời điểm
vàng da
≤ 24 giờ đầu sau sinh
13
9,0
24 - 48 gi sau sinh
22
15,3
>48 gi sau sinh
109
75,7
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
50
Nhn xét: Phn ln tr vàng da lan đến ½ thân dưới rn vi 63,2%, hu hết là vàng
da nng chiếm 98,4%, có 75,7% tr vàng da sau 48 gi sau sinh.
3.2. Các yếu t nguy cơ vàng da tăng bilirubin theo Hội Nhi khoa Hoa K 2022
Bng 3. Yếu t nguy cơ vàng da tăng bilirubin theo Hội Nhi khoa Hoa K 2022
Đặc điểm
Tn s (n)
S yếu
t nguy
Không có yếu t nguy cơ
24
Có 01 yếu t nguy
25
Có 02 yếu t nguy
58
Có 03 yếu t nguy
22
Có 04 yếu t nguy
12
>04 yếu t nguy
3
Yếu t
nguy cơ
vàng da
tăng
bilirubin
Tui thai khi sinh thp (<37 tun)
10
Vàng da xut hin sm trong 24 gi đầu
14
Tán huyết
34
Tin s tr đã chiếu đèn điều tr vàng da trước đó
52
Tin s cha m anh ch sau sinh có vàng da
14
Tin s gia đình có thiếu Enzym G6PD
0
Tr bú m hoàn toàn tht bại hay lượng sữa không đủ
87
Tr mc hi chng Down
1
Tr ln cân ca m b đái tháo đường thai k
1
Nồng độ bilirubin lúc xut vin gần vơi ngưỡng chiếu đèn
18
t máu hay bm tím da
40
Nhn xét: đến 83,3% tr có yếu t nguy cơ vàng da, trong đó yếu t nguyphổ
biến nht là tr bú m hoàn toàn tht bại hay lượng sữa không đủ chiếm 60,4%.
3.3. Kết qu điu tr vàng da tăng bilirubin gián tiếp tr
Bng 4. Kết qu điều tr vàng da tăng bilirubin gián tiếp tr bằng phương pháp chiếu đèn
Đặc điểm
Tn s (n)
T l (%)
Thi gian chiếu đèn
(Trung bình: 50,5 ± 19,4;
GTNN GTLN: 20 144)
≤ 24 giờ
5
3,5
25 48 gi
90
62,5
> 48 gi
49
34,0
Tác dng ph ca chiếu đèn
Mẫn đỏ
54
37,5
Mất nước
1
0,7
Tiêu chy
1
0,7
Không gp tác dng ph
88
61,1
Kết qu điều tr
Thành công
144
100
Không thành công
0
0
Nhn xét: Phn ln tr có thi gian chiếu đèn 25 – 48 gi (62,5%), tác dng ph ph
biến nht là mẫn đỏ vi 37,5%, toàn b tr điều có kết qu điều tr là thành công (100%).
Bng 5. S thay đổi nồng độ bilirubin và mức độ vàng da sau điều tr
Đặc điểm
Trước điều tr
n (%)
Sau điều tr
n (%)
p
Mức độ
vàng da
theo
Kramer
Không vàng da
0 (0)
54 (37,6)
<0,001
Vùng 1: mt, c
0 (0)
80 (55,6)
Vùng 2: ½ thân, trên rn
20 (13,9)
5 (3,5)
Vùng 3: ½ thân, dưới rn
91 (63,2)
5 (3,5)