TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
379TCNCYH 195 (10) - 2025
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
BỆNH NHI ẨN TINH HOÀN TRONG Ổ BỤNG ĐIỀU TRỊ
BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI
Đỗ Văn Khang1 và Nguyễn Thị Mai Thủy2,
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Bệnh viện Nhi Trung ương
Từ khóa: Ẩn tinh hoàn, phẫu thuật nội soi.
Ẩn tinh hoàn là một trong những dị tật bẩm sinh phổ biến nhất trẻ nam, nếu không phát hiện và điều trị sớm
thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản nguy gây ung thư tinh hoàn. Nghiên cứu hồi cứu nhằm tả đặc
điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh trên 105 bệnh nhân ẩn tinh hoàn trong ổ bụng được phẫu thuật nội soi tại
Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2021 đến 06/2024. Tuổi phẫu thuật trung vị 31 tháng (7 - 190 tháng). 26/105
bệnh nhân (24,76%) kèm dị tật khác, phổ biến nhất bệnh ống phúc tinh mạc. Khám lâm sàng 100% bệnh nhân
bìu xẹp, không sờ thấy tinh hoàn bên bệnh trong bìu và ống bẹn. Siêu âm được thực hiện 100% các trường
hợp, cho độ nhạy 63,64% độ đặc hiệu 68,00%. Không trường hợp nào được chụp CT, MRI tìm tinh hoàn. Sự
tăng kích thước trừ của tinh hoàn lành đối bên giá trị tiên lượng teo tinh hoàn bệnh với AUC 0,847 tại ngưỡng
0,75mL (độ nhạy 82%, độ đặc hiệu 92%) nhóm trẻ 6 tuổi. Siêu âm thăm khám lâm sàng vai trò quan trọng
trong tiếp cận ban đầu, nhưng nội soi ổ bụng vẫn là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán ẩn tinh hoàn trong ổ bụng.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Mai Thủy
Bệnh viện Nhi Trung ương
Email: nguyenmaithuy@yahoo.com
Ngày nhận: 08/10/2025
Ngày được chấp nhận: 22/10/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ẩn tinh hoàn (ATH) là một trong những dị tật
bẩm sinh phổ biến nhất trẻ nam, biểu hiện tình
trạng không có một hoặc cả hai tinh hoàn trong
bìu. Nguyên nhân là do sự gián đoạn trong quá
trình di chuyển của tinh hoàn từ thời kỳ phôi
thai. Vào thời điểm mới sinh, tỷ lệ mắc ATH
trẻ trai dao động từ 1,0 - 4,6%.1 Tuy nhiên, do
quá trình di chuyển của tinh hoàn vẫn thể
tiếp tục diễn ra trong 12 tuần đầu sau sinh, tỷ lệ
này giảm xuống còn 0,9 - 1,8% tháng thứ ba.2
Trong thực hành lâm sàng, việc phân loại ATH
dựa trên thăm khám thực thể yếu tố quyết
định trong việc lựa chọn phương pháp điều trị.
Khoảng 80% trường hợp ATH thể sờ thấy
được trong ống bẹn phương pháp điều trị
cho nhóm này đã được tiêu chuẩn hóa bằng
phẫu thuật mở qua đường bẹn.3 Mặt khác, 20%
còn lại thuộc nhóm tinh hoàn ẩn không sờ thấy.
Đây nhóm bệnh nhân khó chẩn đoán xử
trí hơn, do tinh hoàn thể nằm trong bụng
hoặc đã thoái triển. Nhiều công cụ chẩn đoán
hình ảnh như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT)
chụp cộng hưởng từ (MRI) đã được áp dụng
để chẩn đoán ATH trong bụng. Mặc vậy,
các phương tiện này đã bộc lộ nhiều hạn chế
đáng kể.4 Quan trọng hơn, kết quả âm tính từ
các phương pháp chẩn đoán hình ảnh cũng
không thể loại trừ chắc chắn sự tồn tại của một
tinh hoàn có chức năng.
Năm 1976, N. Cortesi cộng sự đã lần đầu
tiên tả việc sử dụng nội soi để chẩn đoán
thành công một trường hợp ATH hai bên trong
bụng.5 Báo cáo của Cortesi đã tạo ra một
cuộc cách mạng trong chẩn đoán, thay đổi
hình tiếp cận ATH không sờ thấy. Nội soi chẩn
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
380 TCNCYH 195 (10) - 2025
đoán đã giúp tránh được rất nhiều các ca mổ
mở thăm dò không cần thiết cho những trường
hợp teo tinh hoàn, đặc biệt cung cấp hình ảnh
giải phẫu chi tiết về tinh hoàn mạch thừng
tinh, cho phép lập kế hoạch điều trị. Nhằm
tả đặc điểm lâm sàng giá trị của chẩn đoán
hình ảnh trong bệnh lý ATH trong bụng trẻ
em, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu hồi cứu
trên các bệnh nhi được phẫu thuật nội soi điều
trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1 năm
2021 đến tháng 6 năm 2024.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Các bệnh nhi được chẩn đoán ATH trong
bụng được điều trị bằng phẫu thuật nội soi
tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong khoảng thời
gian từ 01/01/2021 đến 30/6/2024.
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân nam dưới 16 tuổi (tính đến
thời điểm phẫu thuật) được chẩn đoán ATH
trong ổ bụng.
- Bệnh nhân được điều trị bằng phẫu thuật
nội soi tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân đã từng được phẫu thuật điều
trị ATH trước đó tại các cơ sở y tế khác.
- Bệnh nhân mắc các hội chứng hoặc bệnh
bẩm sinh ảnh hưởng đến sự phát triển của
hệ sinh dục như: Hội chứng Prader-Willi, hội
chứng Klinefelter, hội chứng tồn tại ống Muller
hoặc các hội chứng dị tật sinh dục khác.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu tả hồi cứu trên loạt
ca bệnh. Chọn mẫu toàn bộ không xác suất
gồm tất cả bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa
chọn không thuộc tiêu chuẩn loại trừ trong
thời gian nghiên cứu.
Danh sách bệnh nhân được lấy theo
phẫu thuật từ hệ thống mạng bệnh viện. Dữ
liệu được thu thập từ hồ bệnh án, bao gồm
các thông tin: Tuổi, bên tinh hoàn ẩn, vị trí tinh
hoàn trên siêu âm kết quả đối chiếu trong
biên bản phẫu thuật, kích thước tinh hoàn bên
bệnh, kích thước tinh hoàn bên lành trên siêu
âm trước mổ.
Thể tích tinh hoàn được tính theo công thức
Lambert hiệu chỉnh: V = L × × 0,71 (mL),
trong đó L chiều dài (cm), W chiều rộng
(cm), công thức này dựa trên hình elipsoid
trục quay đề xuất bởi Prader (1966) đã được
dẫn lại trong nghiên cứu của Sotos & Tokar
(2012).6
Xử lý dữ liệu
Dữ liệu được hóa, nhập xử bằng
phần mềm SPSS 20.0.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức
trong nghiên cứu Y sinh học Bệnh viện Nhi
Trung ương phê duyệt (IRB số 128/BVNTW-
HĐĐĐ ngày 10/03/2025).
III. KẾT QUẢ
Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi
105 bệnh nhân được phẫu thuật với 124 tinh
hoàn bệnh. Tuổi trung vị là 31 tháng (dao động
từ 7 đến 190 tháng).
Khám lâm sàng ghi nhận tất cả các bệnh
nhân (100%) đều biểu hiện bìu xẹp và không
sờ thấy tinh hoàn bên bệnh trong bìu hoặc ống
bẹn; trong đó, 42 trẻ (40,00%) ATH bên phải,
44 trẻ (41,90%) bên trái và 19 trẻ (18,10%) ATH
hai bên.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
381TCNCYH 195 (10) - 2025
Biểu đồ 1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi phẫu thuật
Tỉ lệ trẻ được phẫu thuật sớm trong giai đoạn 6 - 18 tháng chiếm 31,43%. Nhóm bệnh nhân phẫu
thuật muộn khi đã > 4 tuổi (48 tháng) chiếm 37,14%.
Bảng 1. Các dị tật phối hợp
Dị tật phối hợp Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ %
Bệnh lý ống phúc tinh mạc12 46,16
Lỗ đái thấp 311,54
Tim bẩm sinh 2 7,69
Giãn não thất 2 7,69
Viêm phúc mạc sơ sinh 2 7,69
Dị tật khác 519,23
Tổng 26 100,00
3
Khám lâm sàng ghi nhn tt c các bnh nhân (100%) đu biu hin u xp không s thy tinh
hoàn bên bnh trong bìu hoc ng bn; trong đó, 42 tr (40,00%) ATH bên phi, 44 tr (41,90%) bên trái và
19 tr (18,10%) ATH hai bên.
Biu đ 1. Phân b bnh nhân theo nhóm tui phu thut
T l tr đưc phu thut sm trong giai đon 6 - 18 tháng chiếm 31,43%. Nhóm bnh nhân phu thut
mun khi đã > 4 tui (48 tháng) chiếm 37,14%.
Bng 1. Các d tt phi hp
D tt phi hp
S bnh nhân (n)
T l %
Bnh lý ng phúc tinh mc
12
46,16
L đái thp
3
11,54
Tim bm sinh
2
7,69
Giãn não tht
2
7,69
Viêm phúc mc sinh
2
7,69
D tt khác
5
19,23
Tng
26
100,00
Không tính các trưng hp còn ng phúc tinh mc phát hin trong m nhưng không biu hin lâm sàng
Có 26/105 tr (24,76%) mc các d tt khác kèm theo, ph biến nht là bnh lý ng phúc tinh mc.
Tt c 124 tinh hoàn (100%) đu đưc siêu âm trưc phu thut, không có trưng hp nào thc hin
chp CT hoc MRI đ tìm tinh hoàn. Trong đó, 63 tinh hoàn siêu âm tr li nm trong bng (50,81%); 8 tinh
hoàn l bn sâu (6,45%); 53 tinh hoàn siêu âm không quan sát thy (42,74%). Đi chiếu vi biên bn phu
thut, chúng tôi có 99 trưng hp thc s tinh hoàn trong bng, còn li 25 trưng hp không thy tinh
hoàn trong m, l bn sâu đóng, ng dn tinh mch tinh đã đi ra ngoài ng bn. Giá tr chn đoán ca siêu
âm đưc th hin trong bng 2.
31,43 31,43
37,14
0
5
10
15
20
25
30
35
40
6-18 tháng >18-48 tháng > 48 tháng
Tỷ lệ %
NHÓM TUỔI
n = 33
n = 33
n = 39
Không tính các trường hợp còn ống phúc
tinh mạc phát hiện trong mổ nhưng không
biểu hiện lâm sàng
Có 26/105 trẻ (24,76%) mắc các dị tật khác
kèm theo, phổ biến nhất bệnh ống phúc
tinh mạc.
Tất cả 124 tinh hoàn (100%) đều được siêu
âm trước phẫu thuật, không trường hợp
nào thực hiện chụp CT hoặc MRI để tìm tinh
hoàn. Trong đó, 63 tinh hoàn siêu âm trả lời
nằm trong bụng (50,81%); 8 tinh hoàn lỗ
bẹn sâu (6,45%); 53 tinh hoàn siêu âm không
quan sát thấy (42,74%). Đối chiếu với biên bản
phẫu thuật, chúng tôi 99 trường hợp thực
sự có tinh hoàn trong ổ bụng, còn lại 25 trường
hợp không thấy tinh hoàn trong mổ, lỗ bẹn sâu
đóng, ống dẫn tinh và mạch tinh đã đi ra ngoài
ống bẹn. Giá trị chẩn đoán của siêu âm được
thể hiện trong bảng 2.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
382 TCNCYH 195 (10) - 2025
Bảng 2. Giá trị chẩn đoán của siêu âm
Siêu âm trước mổ Trong mổ có
tinh hoàn (n)
Trong mổ không có
tinh hoàn (n) Tổng (n)
Có tinh hoàn 63 8 71
Không có tinh hoàn 36 17 53
Tổng 99 25 124
Trong số 124 trường hợp được đưa vào phân
tích, 63 trường hợp siêu âm phát hiện tinh
hoàn được xác nhận tinh hoàn trong
mổ, 8 trường hợp siêu âm có tinh hoàn nhưng
trong mổ không thấy tinh hoàn, 36 trường hợp
siêu âm không thấy tinh hoàn nhưng trong mổ
tinh hoàn 17 trường hợp siêu âm không
thấy tinh hoàn và trong mổ cũng không tinh
hoàn. Siêu âm có độ nhạy 63,64%; độ đặc hiệu
68,00%; tỷ lệ dương tính giả 32,00%; tỷ lệ âm
tính giả 36,36%.
Để đánh giá ý nghĩa của thể tích tinh hoàn
lành đối bên, chúng tôi lấy các bệnh nhân ẩn
tinh hoàn một bên ≤6 tuổi trong nhóm nghiên
cứu (65 bệnh nhân), 41 trường hợp siêu
âm trước mổ đo kích thước tinh hoàn bên
đối diện, trong đó 17 trường hợp đối chiếu với
trong mổ không có tinh hoàn.
Bảng 3. Thể tích tinh hoàn lành bên đối diện ở trẻ ATH một bên:
So sánh giữa nhóm teo và không teo bên bệnh
Nhóm tuổi
(tháng)
Thể tích bên lành nhóm
không teo bên bệnh (mL)
Thể tích bên lành nhóm
teo bên bệnh (mL) p*
n Trung vị (IQR) n Trung vị (IQR)
6 - 24 12 0,43 (0,34 - 0,57) 9 1,01 (0,80 - 1,14) < 0,001
>24 - 72 12 0,47 (0,35 - 0,61) 8 0,88 (0,35 - 1,02) 0,189
Tổng 24 0,45 (0,35 - 0,61) 17 0,96 (0,77 - 1,02) < 0,001
*: Kiểm định Mann-Whitney U.
nhóm 6-24 tháng, thể tích tinh hoàn lành
lớn hơn ý nghĩa thống trẻ teo bên
bệnh (p < 0,001). Đối với nhóm trẻ 24-72 tháng,
xu hướng vẫn lớn hơn nhưng chưa đạt ý nghĩa
thống kê (p = 0,189).
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
383TCNCYH 195 (10) - 2025
Biểu đồ 2. Đường cong ROC của thể tích tinh hoàn đối bên trong
dự đoán teo tinh hoàn bên bệnh ở trẻ ≤ 6 tuổi
5
Biu đ 2. Đưng cong ROC ca th tích tinh hoàn đi n trong d đoán teo tinh hoàn bên bnh
tr 6 tui
Da vào th tích tinh hoàn đi bên kh năng phân bit tình trng teo hoc không teo tinh hoàn bnh
nhóm tr 6 tui vi AUC = 0,847. Nng chn đoán 0,75mL đt đ nhy 82%, đ đc hiu 92%.
IV. BÀN LUN
Các hip hi chuyên ngành uy tín như Hip hi Tiết niu Châu Âu (EAU) Hip hi Tiết niu Hoa K
(AUA) đu thng nht khuyến cáo thi đim phu thut ATH t 6 đến 18 tháng tui và tưng nht là trưc
12 tháng tui.1,7 Nghiên cu ca chúng tôi ghi nhn tui phu thut trung v là 31 tháng, vi đ tui nh nht
là 7 tháng và ln nht là 190 tháng. Phân tích sâu hơn v phân b nhóm tui: Có 31,43% bnh nhân đưc
can thip trong ca s vàng” t 6 đến 18 tháng tui. Ngưc li, có đến 68,57% bnh nhân đưc phu thut
sau 18 tháng, trong đó mt t l ln (37,14%) đưc can thip đ tui mun, sau 48 tháng tui. So sánh vi
các nghiên cu trong c, tui phu thut ATH Vit Nam còn mun nhưng đã ci thin theo thi gian,
nghiên cu ca Vũ Hng Tuân (2018) ghi nhn tui trung nh là 5,16 ± 3,83 tui (khong 62 tháng).8 Gn đây
n, nghiên cu ca Châu Văn Vit (2024) ti Bnh vin Trung ương Thái Nguyên báo cáo đ tui trung nh
3,64 ± 2,83 tui (khong 44 tháng).9 Cũng cn nhìn nhn rng khong cách gia khuyến cáo thc hành
là mt thách thc mang tính toàn cu, không ch riêng Vit Nam. Nhiu báo cáo t các quc gia nn y tế
phát trin cũng cho thy s khó khăn trong vic tuân th nghiêm ngt các hưng dn. Mt phân tích ln trên
124.741 trưng hp ti Đc t 2006 - 2020 cho thy nhóm tui đưc phu thut nhiu nht vn là t 1 - 4
tui (chiếm 52%).10 Ti Hoa K, mt nghiên cu trên s d liu ln năm 2022 ca Williamson cng s
cho thy ch 56% tr t 0 - 5 tui đưc phu thut tc 18 tháng.11 S chm tr ph biến này cho thy các
rào cn mang tính h thng, bao gm các yếu t như s chm tr trong chn đoán chuyn tuyến t cơ s
chăm sóc ban đu đến tuyến chuyên khoa, s lo ngi ca cha m v nguy gây mê tr nh s phc
tp trong vic phân bit gia ATH bm sinh và ATH mc phi, mt tình trng th đưc chn đoán mun
n đ tui 8 - 11.
Dựa vào thể tích tinh hoàn đối bên khả
năng phân biệt tình trạng teo hoặc không teo
tinh hoàn bệnh nhóm trẻ 6 tuổi với AUC =
0,847. Ngưỡng chẩn đoán 0,75mL đạt độ nhạy
82%, độ đặc hiệu 92%.
IV. BÀN LUẬN
Các hiệp hội chuyên ngành uy tín như Hiệp
hội Tiết niệu Châu Âu (EAU) Hiệp hội Tiết
niệu Hoa Kỳ (AUA) đều thống nhất khuyến cáo
thời điểm phẫu thuật ATH từ 6 đến 18 tháng
tuổi tưởng nhất trước 12 tháng tuổi.1,7
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tuổi phẫu
thuật trung vị 31 tháng, với độ tuổi nhỏ nhất
7 tháng lớn nhất là 190 tháng. Phân tích sâu
hơn về phân bố nhóm tuổi: 31,43% bệnh
nhân được can thiệp trong “cửa sổ vàng” từ 6
đến 18 tháng tuổi. Ngược lại, đến 68,57%
bệnh nhân được phẫu thuật sau 18 tháng, trong
đó một tỷ lệ lớn (37,14%) được can thiệp ở độ
tuổi muộn, sau 48 tháng tuổi. So sánh với các
nghiên cứu trong nước, tuổi phẫu thuật ATH
Việt Nam còn muộn nhưng đã có cải thiện theo
thời gian, nghiên cứu của Vũ Hồng Tuân (2018)
ghi nhận tuổi trung bình 5,16 ± 3,83 tuổi
(khoảng 62 tháng).8 Gần đây hơn, nghiên cứu
của Châu Văn Việt (2024) tại Bệnh viện Trung
ương Thái Nguyên báo cáo độ tuổi trung bình
3,64 ± 2,83 tuổi (khoảng 44 tháng).9 Cũng
cần nhìn nhận rằng khoảng cách giữa khuyến
cáo thực hành một thách thức mang tính
toàn cầu, không chỉ riêng Việt Nam. Nhiều
báo cáo từ các quốc gia nền y tế phát triển
cũng cho thấy sự khó khăn trong việc tuân thủ
nghiêm ngặt các hướng dẫn. Một phân tích lớn
trên 124.741 trường hợp tại Đức từ 2006 - 2020
cho thấy nhóm tuổi được phẫu thuật nhiều nhất
vẫn từ 1 - 4 tuổi (chiếm 52%).10 Tại Hoa Kỳ,
một nghiên cứu trên sở dữ liệu lớn năm
2022 của Williamson cộng sự cho thấy chỉ
56% trẻ từ 0 - 5 tuổi được phẫu thuật trước 18
tháng.11 Sự chậm trễ phổ biến này cho thấy các
rào cản mang tính hệ thống, bao gồm các yếu
tố như sự chậm trễ trong chẩn đoán và chuyển
tuyến từ sở chăm sóc ban đầu đến tuyến
chuyên khoa, sự lo ngại của cha mẹ về nguy