TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
222 TCNCYH 197 (12) - 2025
HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP
TIÊM HUYẾT TƯƠNG GIÀU TIỂU CẦU VÀO
KHOANG NGOÀI MÀNG CỨNG QUA LỖ CÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
GIẢM ĐAU BỆNH LÝ HẸP ỐNG SỐNG THẮT LƯNG
Lê Viết Thắng1,2,, Bùi Hoàng Tuấn Dũng2
1Trường Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
2Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Từ khóa: Huyết tương giàu tiểu cầu, hẹp ống sống, siêu âm.
Tiêm giảm đau ngoài màng cứng qua lỗ cùng một phương pháp can thiệp phổ biến điều trị triệu chứng
đau thần kinh tọa bệnh nhân hẹp ống sống thắt lưng. Trong nghiên cứu báo cáo hàng loạt ca, chúng tôi
đã đánh giá tính hiệu quả giảm đau của huyết tương giàu tiểu cầu bệnh nhân hẹp ống sống thắt lưng một
tầng. Nghiên cứu bao gồm 57 bệnh nhân hẹp ống sống thắt lưng một tầng và được thực hiện tại Đơn nguyên
Điều trị Đau, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 1/2025 đến tháng 6/2025. Kết quả
cho thấy sự cải thiện đáng kể về thang điểm đau NRS (Numeric Rating Scale) thang điểm ODI (Oswestry
Disability Index) sau 1 tháng 3 tháng so với ban đầu (p < 0,001). Tiêm ngoài màng cứng qua lỗ cùng
một phương pháp an toàn hiệu quả trong điều trị hẹp ống sống thắt lưng với kết quả ngắn hạn tốt. Tiêm
huyết tương giàu tiểu cầu dưới hướng dẫn siêu âm cho thấy hiệu quả về giảm đau cải thiện chức năng.
Tác giả liên hệ: Lê Viết Thắng
Trường Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Email: thang.lv@umc.edu.vn
Ngày nhận: 03/11/2025
Ngày được chấp nhận: 19/11/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hẹp ống sống thắt lưng (HOSTL) tình
trạng ống sống thắt lưng bị hẹp do các biến đổi
thoái hóa, bao gồm sự hình thành gai xương,
nang hoạt dịch khớp, trượt đốt sống, lồi hoặc
thoát vị đĩa đệm, phì đại dây chằng vàng.1
HOSTL thường ảnh hưởng đến nam giới trên
50 tuổi nguyên nhân phổ biến gây tàn
tật. Các triệu chứng của HOSTL bao gồm đau
lưng, đau lan xuống chân và, trong giai đoạn
nặng thể yếu cơ, bí tiểu, teo cơ. Cơn đau trở
nên nặng hơn khi thực hiện các hoạt động, như
đứng hoặc đi bộ, nhưng giảm khi ngồi.2
Các phương pháp điều trị bảo tồn cho
HOSTL bao gồm sử dụng thuốc giảm đau,
vật lý trị liệu, điều chỉnh lối sống và tiêm ngoài
màng cứng (thuốc tê, steroid, glucose 5%...).
Hầu hết bệnh nhân đáp ứng tốt với các biện
pháp bảo tồn, tuy nhiên phẫu thuật thể
được cân nhắc những trường hợp triệu
chứng kéo dài, đau không kiểm soát hoặc xuất
hiện dấu hiệu chèn ép thần kinh tiến triển ảnh
hưởng đến chức năng. Nhiều nghiên cứu gần
đây cho thấy phẫu thuật cột sống có thể mang
lại cải thiện đáng kể về mức độ đau chất
lượng cuộc sống đối với nhóm bệnh nhân
được chỉ định phù hợp. Mặc vậy, phẫu
thuật vẫn tiềm ẩn rủi ro nhất định như nhiễm
trùng hoặc nguy tái phát. Một số bệnh nhân
thể tiếp tục đau dai dẳng sau phẫu thuật,
đòi hỏi các biện pháp điều trị bổ sung. Do đó,
việc chỉ định phẫu thuật cần được cân nhắc
kỹ lưỡng, dựa trên đánh giá toàn diện về tình
trạng lâm sàng, hình ảnh học kỳ vọng điều
trị của bệnh nhân. Với trường hợp hẹp ống
sống thắt lưng không đáp ứng điều trị nội khoa
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
223TCNCYH 197 (12) - 2025
nhưng cũng chưa có chỉ định phẫu thuật, điều
trị xấm lấn tối thiểu bằng tiêm ngoài màng
cứng nên được cân nhắc. Tiêm ngoài màng
cứng thể được thực hiện qua các đường
tiếp cận: cùng cụt, liên bản sống hoặc lỗ liên
hợp. Tiếp cận qua đường cùng cụt với lỗ cùng
mốc giải phẫu xác định dưới hướng dẫn
của X-quang hoặc siêu âm.4,5 Lợi thế của siêu
âm là chính xác hơn làm mù dưới mốc xương,
nhanh hơn, ít nguy tia xạ hơn so với
X-quang. Nghiên cứu tiêm ngoài màng cứng
qua lỗ cùng dưới hướng dẫn siêu âm, sử
dụng huyết tương giàu tiểu cẩu (Platelet Rich
Plasma - PRP) trên những bệnh nhân hẹp ống
sống một tầng với mục tiêu sau: Đánh giá hiệu
quả, độ an toàn tính khả thi của tiêm PRP
điều trị hẹp ống sống thắt lưng một tầng dưới
hướng dẫn siêu âm.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Bệnh nhân đến khám, điều trị tại Đơn nguyên
Điều trị đau, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ
Chí Minh, thỏa mãn các tiêu chuẩn chọn mẫu.
Chỉ định điều trị: Đau mạn tính không đáp
ứng với điều trị nội khoa nhưng cũng không có
chỉ định phẫu thuật.
Tiêu chí chọn vào
- Triệu chứng kéo dài trên 3 tháng.
- Điểm đau NRS ≥ 5.
- Tuổi từ 18 đến 70.
- Có triệu chứng đau cách hồi thần kinh.
- Hẹp ống sống thắt lưng một tầng, được
xác định qua cộng hưởng từ cột sống thắt lưng
- cùng.
Tiêu chí loại trừ
- Đái tháo đường không kiểm soát.
- Viêm thân sống đĩa đệm.
- Trượt hoặc hội chứng chùm đuôi ngựa.
- Dị ứng với thuốc sử dụng trong nghiên cứu.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu báo cáo hàng loạt ca.
Cỡ mẫu và chọn mẫu
Lấy mẫu thuận tiện, các bệnh nhân đến
khám, điều trị tại Đơn nguyên Điều trị đau,
Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ
tháng 1/2025 đến tháng 6/2025, thoả mãn tiêu
chí của nghiên cứu.
Các biến số nghiên cứu chính
Đặc điểm lâm sàng người bệnh như: độ tuổi,
cân nặng, chiều cao, thời gian triệu chứng
đau thần kinh thắt lưng, tầng hẹp ống sống thắt
lưng, thang điểm đau NRS (trước sau can
thiệp), thang điểm ODI (trước sau can thiệp).
Quy trình thực hiện
Chuẩn bị PRP: Bệnh nhân được rút 30ml
máu, quay trong máy li tâm 2 chu 10 phút
5 phút (kit Tricell, Hàn Quốc), lấy 5ml PRP
vào kit.
Bệnh nhân được đặt ở tư thế nằm sấp, khu
vực cùng - cụt được sát khuẩn chuẩn bị
trùng kỹ lưỡng. Dùng đầu siêu âm loại thẳng
để xác định lỗ cùng, kim được đưa vào khoang
cùng ngoài màng cứng dưới hướng dẫn của
hình ảnh siêu âm. Sau khi xác nhận không
máu chảy ngược, tiêm hoàn toàn 10ml hỗn hợp
gồm 5ml PRP, 1ml Bupivacain 0,5% 4ml
nước cất. Các mũi tiêm được thực hiện dưới
hướng dẫn siêu âm để đảm bảo chính xác
an toàn vào khoang cùng ống sống.
Đánh giá hiệu quả: các điểm số đau NRS và
chỉ số khuyết tật Oswestry (ODI) được thu thập
tại thời điểm ban đầu, 1 tháng 3 tháng sau
tiêm. Thành công điều trị được định nghĩa
cải thiện ≥ 50% điểm đau NRS so với ban đầu.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
224 TCNCYH 197 (12) - 2025
Hình 1. Siêu âm vùng lỗ
cùng mặt cắt ngang
Hình 2. Siêu âm vùng lỗ cùng mặt cắt dọc
Xử lý và phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 28.0
Nghiên cứu báo cáo hàng loạt ca.
Cmẫu chọn mẫu
Lấy mẫu toàn bộ, các bệnh nhân đến khám, điều tr ti Đơn nguyên Điu tr đau, Bnh vin Đi
hc Y Dưc TP. H Chí Minh t tháng 1/2025 đến tháng 6/2025, tho mãn tiêu chí ca nghiên cứu.
Các biến s nghiên cu chính
Đặc điểm lâm sàng người bệnh như: độ tuổi, cân nặng, chiều cao, thời gian có triu chứng đau
thn kinh tht lưng, tng hp ống sng tht lưng, thang đim đau NRS (trước và sau can thip), thang
điểm ODI (trưc sau can thiệp).
Quy trình thc hin
Chun b PRP: Bnh nhân đưc rút 30ml máu, quay trong máy li tâm 2 chu 10 phút 5 phút
(kit Tricell, Hàn Quc), ly 5ml PRP vào kit.
Bnh nhân đưc đt thế nm sp, khu vc cùng ct đưc sát khun chun b trùng
k ng. Dùng đu siêu âm loi thng đ xác đnh l cùng, kim đưc đưa vào khoang cùng ngoài màng
cng i hưng dn ca nh nh siêu âm. Sau khi xác nhn không máu chy ngưc, tiêm hoàn toàn
10ml hn hp gm 5ml PRP, 1ml Bupivacain 0,5% 4ml c ct. c mũi tiêm đưc thc hin i
ng dn siêu âm đ đm bo chính xác an toàn vào khoang cùng ng sng.
Đánh giá hiu qu: các đim s đau NRS và ch s khuyết tt Oswestry (ODI) đưc thu thp ti
thi đim ban đu, 1 tháng 3 tháng sau tiêm. Thành công điu tr đưc đnh nghĩa là ci thin 50%
đim đau NRS so vi ban đu.
Hình 1. Siêu âm vùng l cùng mt ct
ngang
Xương cùng
Xương cùng
Hình 2. Siêu âm vùng l cùng mt ct dc
X lý và phân tích s liu
S dng phn mm SPSS phiên bn 28.0 đ phân tích d liu. Các biến liên tc đưc trình bày
i dng trung nh (đ lch chun) hoc trung v (khong t phân v), trong khi đó, các biến đnh tính
đưc th hin i dng ch s hoc tn sut. Kim đnh Mann-Whitney U: Đưc s dng cho các d
liu không phân phi chun. Kim đnh t đc lp: Đưc áp dng cho các d liu phân phi chun. Mc ý
nghĩa thng kê: p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được sđồng ý của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Đại học Y
Dược Thành phố HC Minh s14/GCN-HĐĐĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 đồng ý cho phép tiến hành
thu nhn s liu nghiên cứu ti Bệnh vin Đại học Y Dược thành phố HC Minh.
III. KT QU
Nghiên cu bao gm 60 bnh nhân, 2 bnh nhân không hoàn thành quá trình theo dõi 1 bnh
nhân phu thut gii ép ng sng. Đc dim bnh nhân v tui, gii tính, ch s khi cơ th (BMI) hoc
thi gian triu chng, mc đ chèn ép r thn kinh trên MRI, thuc NSAID là loi thuc đưc s dng ph
biến nht (Bng 1).
Bng 1. Đc đim n s nghiên cu
Đc đim
n
Tui, năm
Mean ± SD
53,5 ± 6,42
Gii (%)
Nam
N
27 (47,36)
30 (52,63)
Xương cùng
để phân tích dữ liệu. Các biến liên tục được
trình bày dưới dạng trung bình (độ lệch chuẩn)
hoặc trung vị (khoảng tứ phân vị), trong khi đó,
các biến định tính được thể hiện dưới dạng
chữ số hoặc tần suất. Kiểm định Mann-Whitney
U: Được sử dụng cho các dữ liệu không phân
phối chuẩn. Kiểm định t độc lập: Được áp dụng
cho các dữ liệu phân phối chuẩn. Mức ý nghĩa
thống kê: p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được sự đồng ý của Hội
đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh số 14/
GCN-HĐĐĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 đồng
ý cho phép tiến hành thu nhận số liệu nghiên
cứu tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố
Hồ Chí Minh.
III. KẾT QUẢ
Nghiên cứu bao gồm 60 bệnh nhân, 2 bệnh
nhân không hoàn thành quá trình theo dõi
1 bệnh nhân phẫu thuật giải ép ống sống. Đặc
diểm bệnh nhân về tuổi, giới tính, chỉ số khối
thể (BMI) hoặc thời gian triệu chứng, mức
độ chèn ép rễ thần kinh trên MRI (Bảng 1).
Bảng 1. Đặc điểm dân số nghiên cứu
Đặc điểm n
Tuổi, năm
Mean ± SD 53,5 ± 6,42
Giới (%)
Nam 27 (47,36)
Nữ 30 (52,63)
BMI, kg/m2
Mean ± SD 23,00 ± 1,92
Thời gian có triệu chứng (tháng)
Mean ± SD 14,30 ± 10,03
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
225TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm n
Tầng HOSTL
L3L4 11
L4L5 27
L5S1 19
NRS (median (1st - 3rd) 7,0 (6,0 - 8,0)
ODI (%, median (1st - 3rd) 77,5 (70,0 - 80,0)
PRP: platelet-rich plasma; 1st and 3rd quartiles; NRS: Numeric Rating Scale; ODI: Oswestry
Disability Index.
Điểm NRS và ODI đã được cải thiện đáng kể tại 1 tháng và 3 tháng sau can thiệp so với các giá
trị ban đầu (p < 0,001). Trình bày trong bảng 2.
Bảng 2. Thang điểm đau NRS và ODI của người bệnh HOSTL sau tiêm PRP
Kết quả Thời gian PRP (n = 57) p value
NRS (median (1st-3rd))
Trước can thiệp 7,0 (6,0 - 8,0)
1 tuần 3,5 (3,0 - 4,0) < 0,001
1 tháng 3,0 (2,75 - 4,0) < 0,001
3 tháng 3,0 (2,75 - 4,0) < 0,001
ODI (%, median (1st-3rd))
Trước can thiệp 77,5 (70,0 - 80,0)
1 tháng 24,0 (22,5 - 27,0) < 0,001
3 tháng 20,0 (19,0 - 22,0) < 0,001
IV. BÀN LUẬN
Kết quả của nghiên cứu này đã cung cấp
bằng chứng về vai trò của tiêm huyết tương
giàu tiểu cầu (PRP) ngoài màng cứng vùng
cùng cụt trong điều trị đau rễ thần kinh do hẹp
ống sống thắt lưng đơn tầng (HOSTL). Trong
tổng số 60 bệnh nhân được tuyển chọn, 57
bệnh nhân hoàn thành theo dõi được đưa
vào phân tích cuối cùng. Đặc điểm dân số
nghiên cứu cho thấy sự đồng nhất tương đối
về tuổi, giới tính, chỉ số khối thể thời
gian triệu chứng; phần lớn bệnh nhân mức
độ đau nặng (NRS trung vị: 7,0) tình trạng
khuyết tật đáng kể (ODI trung vị: 77,5%), phản
ánh mức độ nghiêm trọng của bệnh trước
can thiệp.
Dữ liệu theo dõi cho thấy PRP mang lại
hiệu quả giảm đau cải thiện chức năng
rệt, bắt đầu xuất hiện sớm ngay tại thời điểm 1
tuần duy trì ổn định đến mốc 1 3 tháng.
Cụ thể, điểm đau NRS giảm từ 7,0 xuống 3,5
tại tuần thứ nhất còn 3,0 tháng thứ nhất
thứ ba (p < 0,001). Chỉ số ODI - phản ánh
khuyết tật về chức năng - cũng giảm mạnh từ
77,5% xuống 32,0% tại tuần thứ nhất, tiếp tục
cải thiện xuống 24,0% ở tháng thứ nhất và đạt
20,0% tại tháng thứ ba (p < 0,001). Mức giảm
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
226 TCNCYH 197 (12) - 2025
đồng thời của cả NRS ODI cho thấy hiệu
quả tác động kép của PRP vừa trên giảm triệu
chứng đau, vừa trên cải thiện chất lượng chức
năng vận động thực hiện hoạt động hằng
ngày của người bệnh.
Tiêm huyết tương giàu tiểu cầu ngoài màng
cứng đã được đề xuất như một lựa chọn khả
thi thay thế corticosteroid nhờ các lợi ích đã
được ghi nhận trong việc giảm đau và cải thiện
chức năng. bằng chứng ràng ủng hộ
hiệu quả của corticosteroid trong việc cải thiện
chức năng, giảm khuyết tật hoặc ngăn ngừa
phẫu thuật. Hơn nữa, nhiều thử nghiệm ngẫu
nhiên đã chỉ ra rằng steroid không vượt trội
hơn giả dược, đồng thời nhấn mạnh các tác
dụng phụ nghiêm trọng liên quan đến việc sử
dụng corticosteroid, ảnh hưởng đến nhiều hệ
cơ quan trong cơ thể.6
Nghiên cứu này cho thấy rằng tiêm ngoài
màng cứng vùng cùng cụt dưới hướng dẫn
siêu âm bằng huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)
cải thiện đáng kể việc giảm đau và chức năng
cột sống. Sau 3 tháng theo dõi, các hiệu quả
tích cực này vẫn được duy trì trong khoảng
thời gian ngắn. Quan trọng hơn, không có biến
chứng hay tác dụng phụ nào được ghi nhận
trong suốt quá trình theo dõi. Những năm gần
đây, PRP đã được ứng dụng rộng rãi trong điều
trị các bệnh xương khớp nhờ đặc tính
kháng viêm khả năng thúc đẩy quá trình
chữa lành nội sinh. 7 Các yếu tố tăng trưởng
trong PRP, bao gồm yếu tố tăng trưởng nội
mạch máu (Vascular Endothelial Growth
Factor - VEGF), yếu tố tăng trưởng chuyển
dạng β-1 (Transforming Growth Factor Beta1 -
TGFβ-1), yếu tố tăng trưởng nguồn gốc tiểu
cầu (Platelet derived growth factor - PDGF),
yếu tố tăng trưởng giống insulin-1 (insulin-
like growth factor - IGF-1), đóng vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy sự tăng sinh tế bào,
tạo mạch tổng hợp protein của chất nền
ngoại bào. Ứng dụng PRP nhằm tăng nồng độ
tiểu cầu tại vị trí cần thiết, từ đó điều hòa phản
ứng viêm và quá trình chữa lành mô.8
Những kết quả này phù hợp với các nghiên
cứu lâm sàng trước đây, nhấn mạnh hiệu quả
của tiêm PRP ngoài màng cứng trong điều
trị hẹp ống sống thắt lưng đơn tầng đau
rễ thần kinh. Trong một thử nghiệm so sánh
không ngẫu nhiên của Bise cộng sự với
60 bệnh nhân đau rễ thần kinh thắt lưng, liệu
pháp tiêm PRP ngoài màng cứng dưới hướng
dẫn CT đã giảm đau cải thiện chức năng
đáng kể. Các kết quả được đo bằng thang
NRS chỉ số khuyết tật Oswestry (ODI) duy
trì trong 6 tuần mà không ghi nhận biến chứng
nào. Những phát hiện này cho thấy PRP
thể là một lựa chọn tiềm năng thay thế steroid
ngoài màng cứng.9
Tiêm ngoài màng cứng là một phương pháp
để kiểm soát đau thắt lưng. Trong các thủ thuật
can thiệp, tiêm thuốc kèm corticosteroid được
áp dụng rộng rãi, mặc ưu điểm vượt trội so
với các loại thuốc khác vẫn đang chủ đề tranh
luận.10 Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối
chứng, Ruiz-Lopez cộng sự đã nghiên cứu
tiêm PRP ngoài màng cứng qua đường cùng
cụt trên 50 bệnh nhân đau thắt lưng, cho thấy
cải thiện rõ rệt về đau và khuyết tật.11
Nghiên cứu này một số hạn chế. Thứ
nhất, đây là nghiên cứu không có nhóm chứng,
lấy mẫu thuận tiện từ một trung tâm duy nhất.
Thứ hai, nghiên cứu chỉ tập trung vào hiệu quả
ngắn hạn của tiêm PRP, với các mốc đánh giá
tại 1, 3 tháng, nhưng thiếu các đánh giá ngắn
hạn vào tuần thứ 2 và 3. Thứ ba, dữ liệu bị ảnh
hưởng bởi một số bệnh nhân mất liên lạc trong
quá trình theo dõi.
V. KẾT LUẬN
Tiêm PRP cho thấy tiềm năng trong việc
giảm đau cải thiện chức năng bệnh nhân
hẹp ống sống thắt lưng trong thời gian ngắn.
Sử dụng siêu âm cũng một phương pháp