
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
635TCNCYH 197 (12) - 2025
TỈ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TIÊM VẮC XIN CÚM
Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH VÀ/HOẶC
SUY TIM TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
Nguyễn Văn Tân1,2, Nguyễn Quang Huy1,2 và Lương Đức Khải1,
1Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
2Bệnh viện Thống Nhất
Từ khóa: Người cao tuổi, bệnh tim mạch, bệnh động mạch vành, suy tim, vắc xin cúm.
Tiêm vắc xin cúm giúp giảm biến chứng và tử vong ở người cao tuổi mắc bệnh tim mạch, song tỉ lệ tiêm ngừa
tại Việt Nam còn thấp. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu cắt ngang mô tả tiến cứu trên 606 bệnh nhân ≥ 60 tuổi mắc
bệnh động mạch vành và/hoặc suy tim điều trị tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 8/2024
đến tháng 2/2025, với mục tiêu xác định tỉ lệ và các yếu tố liên quan đến việc tiêm ngừa cúm. Tỉ lệ bệnh nhân được
tiêm ngừa đạt 48,2%. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy mắc hội chứng vành cấp tại thời điểm nhập viện,
trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên, tự kiếm tiền, hút thuốc lá, tiền căn nhồi máu cơ tim, tiền căn bệnh
động mạch ngoại biên, tình trạng suy yếu (CFS ≥ 5) là các yếu tố độc lập liên quan đến việc tiêm ngừa với p < 0,05.
Tác giả liên hệ: Lương Đức Khải
Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Email: luongduckhai1998@gmail.com
Ngày nhận: 18/11/2025
Ngày được chấp nhận: 04/12/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bệnh lý tim mạch như bệnh động mạch
vành, đột quỵ hay tăng huyết áp được xem
là hệ quả tất yếu của quá trình lão hóa, đồng
thời chịu ảnh hưởng đáng kể từ các yếu tố môi
trường và lối sống. Đây là nhóm bệnh đứng
hàng đầu trong các nguyên nhân gây tử vong
trên toàn cầu và góp phần làm suy giảm đáng
kể chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.1
Ở nhóm bệnh nhân này, nhiễm cúm mùa làm
gia tăng rõ rệt nguy cơ biến chứng nặng và tử
vong. Vi rút cúm kích hoạt phản ứng viêm toàn
thân, gây tổn thương nội mạc mạch máu, làm
mất ổn định mảng xơ vữa và dẫn đến các biến
cố tim mạch cấp như nhồi máu cơ tim hoặc đột
quỵ.2 Các triệu chứng như sốt, ho, khó thở làm
tăng gánh nặng hô hấp - tuần hoàn và nhu cầu
oxy cơ tim dễ dẫn đến thiếu máu cơ tim ở bệnh
nhân có bệnh mạch vành. Ngoài ra, nhiễm cúm
còn liên quan đến tình trạng tăng đông, có thể
gây huyết khối ở bệnh nhân rung nhĩ hoặc bệnh
tim mạch mạn tính. Một số trường hợp hiếm
gặp có thể tiến triển thành viêm cơ tim hoặc
viêm màng ngoài tim gây suy tim cấp hoặc rối
loạn nhịp tim nặng.2-5
Tiêm ngừa vắc xin cúm đã được chứng minh
giúp giảm nhập viện và tử vong do tim mạch,
đặc biệt ở người cao tuổi mắc bệnh tim mạch
mạn tính.3,6 Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay
còn thiếu dữ liệu về tỉ lệ và các yếu tố liên quan
đến việc tiêm vắc xin cúm ở người cao tuổi có
bệnh lý tim mạch. Vì vậy, chúng tôi thực hiện
nghiên cứu này nhằm xác định tỉ lệ và các yếu
tố liên quan đến việc tiêm ngừa vắc xin cúm ở
người cao tuổi mắc bệnh động mạch vành và/
hoặc suy tim điều trị nội trú tại Bệnh viện Thống
Nhất từ tháng 08/2024 đến tháng 02/2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Đối tượng trong nghiên cứu là những bệnh
nhân từ 60 tuổi trở lên, được chẩn đoán bệnh

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
636 TCNCYH 197 (12) - 2025
động mạch vành và/hoặc suy tim, điều trị nội trú
tại Trung tâm tim mạch - Bệnh viện Thống Nhất
từ tháng 08/2024 đến tháng 02/2025.
Tiêu chuẩn chọn vào
Bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên, chẩn đoán xác
định bệnh động mạch vành và/hoặc suy tim
theo tiêu chuẩn ESC 2021, có đầy đủ thông tin
về tình trạng tiêm ngừa cúm.
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu, mất
khả năng cung cấp thông tin hoặc hồ sơ tiêm
chủng không thể xác minh được.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức nghiên
cứu mô tả tỉ lệ:
n ≥ Z2
(1-α/2)
p . (1 - p)
d2
Với α = 0,05, Z(1-α/2) = 1,96, ước tính p = 0,15
(tỉ lệ tiêm chủng ước tính từ nghiên cứu của tác
giả Yuanjie Pang và cộng sự)7 và sai số cho
phép d = 0,03.
Cỡ mẫu tối thiểu là 545 bệnh nhân. Nghiên
cứu thực tế thu nhận được 606 bệnh nhân.
Phương pháp chọn mẫu
Thực hiện phương pháp chọn mẫu liên
tục. Chọn tất cả các đối tượng thoả mãn tiêu
chuẩn chọn mẫu trong khoảng thời gian từ
tháng 08/2024 đến tháng 02/2025 cho đến khi
đủ cỡ mẫu.
Nội dung thực hiện nghiên cứu
Bệnh nhân được thu nhận liên tiếp khi nhập
viện và đồng ý tham gia nghiên cứu. Những
bệnh nhân trước khi xuất viện sẽ được các bác
sĩ điều trị tư vấn tiêm ngừa vắc xin cúm tại nội
viện. Thông tin về tình trạng tiêm ngừa vắc xin
cúm được xác minh thông qua hồ sơ bệnh án,
phiếu phỏng vấn trực tiếp và tra cứu hệ thống
tiêm chủng quốc gia. Các dữ liệu được thu
thập bao gồm: đặc điểm nhân khẩu học, tiền
sử bệnh tim mạch, bệnh lý kèm theo, mức độ
suy yếu theo thang điểm Clinical Frailty Scale
(CFS), chỉ số cận lâm sàng.
Từ những dữ liệu trên sau đó chúng tôi tiến
hành phân tích tỉ lệ và các yếu tố liên quan đến
tiêm vắc xin cúm ở người cao tuổi mắc bệnh
động mạch vành và/hoặc suy tim.
Định nghĩa các biến số chính
Tình trạng tiêm ngừa vắc xin cúm: được
xác nhận khi bệnh nhân có bằng chứng tiêm
chủng trong vòng 12 tháng gần nhất theo sổ
tiêm chủng hoặc hệ thống tiêm chủng quốc gia.
Mức độ suy yếu: được đánh giá bằng thang
điểm Clinical Frailty Scale (CFS), phân thành
hai nhóm: không suy yếu (CFS < 5) và có suy
yếu (CFS ≥ 5).
Các chẩn đoán bệnh động mạch vành và
suy tim được xác định theo hướng dẫn của Hội
Tim mạch châu Âu (ESC) 2021. Các bệnh lý đi
kèm như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh
thận mạn… được ghi nhận dựa trên hồ sơ bệnh
án hoặc chẩn đoán trước đó.
Xử lí và phân tích dữ liệu
Dữ liệu được nhập và phân tích bằng phần
mềm R phiên bản 4.5.1.
Biến số định tính được biểu diễn bằng tần
suất và tỉ lệ phần trăm, biến số định lượng trình
bày bằng trung bình ± độ lệch chuẩn hoặc trung
vị. So sánh giữa hai nhóm được thực hiện bằng
kiểm định Chi bình phương, Fisher, T - test
hoặc Mann - Whitney. Những biến số có giá trị
p < 0,2 trong mô hình hồi quy logistic đơn biến
sẽ được đưa vào phân tích hồi quy logistic đa
biến để xác định các yếu tố liên quan độc lập
đến việc tiêm ngừa vắc xin cúm. Mức ý nghĩa
thống kê được xác định khi p < 0,05.

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
637TCNCYH 197 (12) - 2025
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được thông qua bởi Hội
đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học của
bệnh viện Thống Nhất (số 135/2024/CN-BVTN-
HĐĐĐ, ngày 05 tháng 08 năm 2024). Toàn bộ
bệnh nhân đều được giải thích và đồng thuận
tham gia nghiên cứu.
III. KẾT QUẢ
1. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n = 606)
Đặc điểm chung Tần số (n) Tỉ lệ (%)
Tuổi năm Trung bình ± độ lệch chuẩn 73,7 ± 9
Giới tính Nam 370 61,1
Nữ 236 38,9
Thể lâm sàng
bệnh mạch vành
Hội chứng vành mạn 386 63,7
Hội chứng vành cấp 203 33,5
Các nguyên nhân khác 17 2,8
Suy tim Không 367 60,6
Có 239 39,4
Tiền căn và bệnh
đồng mắc
Hút thuốc lá 316 52,2
Tăng huyết áp 587 96,9
Rối loạn lipid máu 584 96,4
Bệnh động mạch ngoại biên 22 3,6
Rung nhĩ 66 10,9
Bệnh phổi mạn 20 3,3
Đái tháo đường típ 2 256 42,2
Bệnh thận mạn 112 18,5
Nhồi máu cơ tim cũ 100 16,5
Trình độ học vấn
Không đi học 51 8,4
Tiểu học - Trung học cơ sở 319 52,6
Trung học phổ thông trở lên 236 39
Kinh tế
Lương hưu/trợ cấp/tiết kiệm 238 39,3
Con cái nuôi 274 45,2
Tự kiếm tiền 94 15,5

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
638 TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm chung Tần số (n) Tỉ lệ (%)
Suy yếu Không 310 51,2
Có 296 48,8
Tổng số 606 bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên
được đưa vào phân tích, tuổi trung bình trong
nghiên cứu ghi nhận là 73,7 ± 9, trong đó nam
giới chiếm 61,1%. Bệnh nhân mắc hội chứng
vành mạn chiếm 63,7%, hội chứng vành cấp
chiếm 33,5% và các nguyên nhân khác gây
suy tim chiếm 2,8%. Tỉ lệ bệnh nhân có suy tim
chiếm tỉ lệ 39,4%. Các bệnh đồng mắc thường
gặp là tăng huyết áp (96,9%), rối loạn lipid
máu (96,4%) và đái tháo đường típ 2 (42,2%).
Những bệnh nhân có trình độ học vấn từ mức
trung học phổ thông trở lên chiếm tỉ lệ 39%. Tỉ
lệ bệnh nhân tự kiếm tiền chiếm tỉ lệ thấp nhất
với 15,5%. Có 48,8% bệnh nhân có điểm CFS
từ 5 điểm trở lên.
2. Tỉ lệ tiêm vắc xin cúm ở người cao tuổi
mắc bệnh động mạch vành và/hoặc suy tim
Biểu đồ 1. Tỉ lệ bệnh nhân tiêm ngừa
vắc xin cúm
Tỉ lệ bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh động
mạch vành và/hoặc suy tim được tiêm ngừa
cúm đạt 48,2%.
3. So sánh đặc điểm giữa 2 nhóm bệnh nhân
tiêm ngừa và không tiêm ngừa
5
2. Tỉ lệ tiêm vắc xin cúm ở người cao tuổi mắc bệnh động mạch vành và/hoặc suy tim
Biểu đồ 1. Tỉ lệ bệnh nhân tiêm ngừa vắc xin cúm
Tỉ lệ bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh động mạch vành và/hoặc suy tim được tiêm ngừa cúm đạt
48,2%.
3. So sánh đặc điểm giữa 2 nhóm bệnh nhân tiêm ngừa và không tiêm ngừa
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (n = 606)
Đặc điểm
Tiêm ngừa
Giá trị p
(KTC 95%)
Không
n = 314
n (%)
Có
n = 292
n (%)
Lâm sàng
Tuổi năm
74,5 ± 9,4
72,8 ± 8,5
0,020
Giới tính
Nam
195 (62,1)
175 (60)
0,584
Nữ
119 (37,9)
117 (40)
Thể lâm sàng bệnh mạch vành
Hội chứng vành mạn
221 (70,4)
165 (56,5)
< 0,001
292
48,2%
314
51,8%
Tiêm ngừa Không tiêm ngừa
5
2. Tỉ lệ tiêm vắc xin cúm ở người cao tuổi mắc bệnh động mạch vành và/hoặc suy tim
Biểu đồ 1. Tỉ lệ bệnh nhân tiêm ngừa vắc xin cúm
Tỉ lệ bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh động mạch vành và/hoặc suy tim được tiêm ngừa cúm đạt
48,2%.
3. So sánh đặc điểm giữa 2 nhóm bệnh nhân tiêm ngừa và không tiêm ngừa
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (n = 606)
Đặc điểm
Tiêm ngừa
Giá trị p
(KTC 95%)
Không
n = 314
n (%)
Có
n = 292
n (%)
Lâm sàng
Tuổi năm
74,5 ± 9,4
72,8 ± 8,5
0,020
Giới tính
Nam
195 (62,1)
175 (60)
0,584
Nữ
119 (37,9)
117 (40)
Thể lâm sàng bệnh mạch vành
Hội chứng vành mạn
221 (70,4)
165 (56,5)
< 0,001
292
48,2%
314
51,8%
Tiêm ngừa Không tiêm ngừa
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (n = 606)
Đặc điểm
Tiêm ngừa
Giá trị p
(KTC 95%)
Không
n = 314
n (%)
Có
n = 292
n (%)
Lâm sàng
Tuổi năm 74,5 ± 9,4 72,8 ± 8,5 0,020
Giới tính
Nam 195 (62,1) 175 (60) 0,584
Nữ 119 (37,9) 117 (40)
Thể lâm sàng bệnh mạch vành
Hội chứng vành mạn 221 (70,4) 165 (56,5)
< 0,001Hội chứng vành cấp 80 (25,4) 123 (42,1)
Các nguyên nhân khác 13 (4,2) 4 (1,4)
Có tình trạng suy tim 144 (45,9) 95 (32,5) 0,001

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
639TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm
Tiêm ngừa
Giá trị p
(KTC 95%)
Không
n = 314
n (%)
Có
n = 292
n (%)
Tiền căn và bệnh đồng mắc
Hút thuốc lá 174 (55,4) 142 (48,6) 0,095
Tăng huyết áp 303 (96,5) 284 (97,3) 0,590
Rối loạn lipid máu 299 (95,2) 285 (97,6) 0,118
Bệnh động mạch ngoại biên 8 (2,5) 14 (4,8) 0,140
Rung nhĩ 44 (14) 22 (7,5) 0,011
Bệnh phổi mạn 12 (3,8) 8 (2,7) 0,456
Đái tháo đường típ 2 132 (42) 124 (42,5) 0,915
Bệnh thận mạn 73 (23,2) 39 (13,4) 0,002
Nhồi máu cơ tim cũ 42 (13,4) 58 (19,9) 0,032
Trình độ học vấn
Không đi học 34 (10,8) 17 (5,8)
0,033Tiểu học - Trung học cơ sở 169 (53,8) 150 (51,4)
Trung học phổ thông trở lên 111 (35,4) 125 (42,8)
Kinh tế
Lương hưu/trợ cấp/tiết kiệm 129 (41,1) 109 (37,3)
0,004Con cái nuôi 151 (48,1) 123 (42,1)
Tự kiếm tiền 34 (10,8) 60 (20,5)
Hội chứng lão hoá
Có suy yếu 185 (58,9) 111 (38,0) < 0,001
Cận lâm sàng
Hemoglobin - g/dL 12,6 ± 2 13,2 ± 4,8 0,040
LDL - mmol/L 2,3 ± 1,1 2,3 ± 1,2 0,350
Troponin Ths - pg/mL 26,1
(11,5 - 88,1)
30
(10,6 - 121,1) 0,640
NT - proBNP - pg/mL 642
(67,2 - 3986)
451,5
(73,7 - 2698) 0,350

