
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
810 TCNCYH 197 (12) - 2025
THỰC TRẠNG THIẾU NĂNG LƯỢNG TRƯỜNG DIỄN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI
Trương Thị Thùy Dương1,, Quản Thị Ngát2, Phạm Văn Tân2
Lê Thị Thanh Hoa1
1Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên
2Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội
Từ khóa: Thiếu năng lượng trường diễn, sinh viên điều dưỡng, trường Cao đẳng Y tế, Hà Nội.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 2710 sinh viên điều dưỡng của trường Cao đẳng Y tế Hà Nội với mục tiêu
đánh giá thực trạng thiếu năng lượng trường diễn và phân tích một số yếu tố liên quan đến thiếu năng lượng
trường diễn ở sinh viên điều dưỡng tại địa điểm nghiên cứu. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ thiếu năng lượng trường
diễn chung ở sinh viên tương đối cao 21,8% (nữ giới là 22,0% cao hơn nam giới (20,5%, tuy nhiên p > 0,05),
trong đó thiếu năng lượng trường diễn độ I là 15,1% (14,9% nam; 15,2% nữ), độ II là 5,2% (5,1% nam; 5,3%
nữ) và độ III là 1,5% (0,5% nam; 1,5% nữ). Các yếu tố có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với thực trạng thiếu
năng lượng trường diễn ở sinh viên bao gồm: Dân tộc khác (OR = 1,39; 95%CI: 1,00 - 1,93; p = 0,048), kiến
thức và thực hành về dinh dưỡng hợp lý không tốt (OR = 1,21; 95%CI: 1,01 - 1,45; p = 0,043 và OR = 1,28;
95%CI: 1,06 - 1,56; p = 0,010). Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội nên tăng cường công tác khám sàng lọc, đánh giá
tình trạng dinh dưỡng và có thể tổ chức các buổi truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho sinh viên nhằm nâng
cao nhận thức và thay đổi thói quen ăn uống góp phần giảm tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn của sinh viên.
Tác giả liên hệ: Trương Thị Thùy Dương
Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên
Email: truongthithuyduong@tnmc.edu.vn
Ngày nhận: 29/10/2025
Ngày được chấp nhận: 25/11/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sinh viên các trường cao đẳng, đại học là
lực lượng lao động trí óc tương lai, đây là lứa
tuổi đầu tiên của thời kì trưởng thành sau thời
kì trẻ em và thanh thiếu niên. Cơ thể ngừng
lớn về kích thước nhưng quá trình thay đổi và
tái tạo tế bào vẫn tiếp diễn, vì vậy chế độ ăn
và dinh dưỡng tiếp tục đóng vai trò quan trọng
trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe.1
Sinh viên ở các trường Cao đẳng, Đại học
Y là đối tượng có đặc thù cường độ học tập
cao, ngoài học tập tại giảng đường còn tham
gia trực, học tập tại bệnh viện, cộng đồng dễ
dẫn tới tình trạng sử dụng chế dộ dinh dưỡng
không hợp lý, là yếu tố nguy cơ về thiếu hoặc
thừa dinh dưỡng.2
Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Lê
Như Quỳnh (2020) trên sinh viên Y khoa năm
thứ ba trường đại học Y khoa Phạm Ngọc
Thạch cho thấy tỷ lệ thiếu năng lượng trường
diễn ở sinh viên là 11,3% và tác giả Hoàng Thị
Linh Ngọc (2021) nghiên cứu trên sinh viên
Y1 trường Đại học Y Hà Nội3: Tỷ lệ thiếu năng
lượng trường diễn là 31,0%, trong đó 19,5%
ở nam và 36,3% ở nữ, chủ yếu là thiếu năng
lượng trường diễn độ 1, nghiên cứu cho thấy
yếu tố giới, hoạt động thể lực và yếu tố tự đánh
giá tình trạng dinh dưỡng bản thân của sinh
viên có liên quan đến tình trạng dinh dưỡng
của đối tượng nghiên cứu.1 Nghiên cứu của tác
giả Vũ Thị Nhung (2022) trên sinh viên đại học
chính quy năm thứ 2 trường đại học điều dưỡng
Nam Định có 32,4% sinh viên thiếu năng lượng

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
811TCNCYH 197 (12) - 2025
trường diễn và tác giả Ngô Mai Uyên (2023)
nghiên cứu trên sinh viên Khoa Y tế Công cộng
trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
thấy rằng tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở
sinh viên là 14,4%.4,5
Hiện nay, các nghiên cứu về dinh dưỡng
sinh viên Y nói chung và sinh viên điều dưỡng
nói riêng tại trường Cao đẳng Y tế Hà Nội còn
hạn chế. Để cung cấp thêm số liệu về tình trạng
dinh dưỡng của sinh viên, chúng tôi nghiên
cứu đề tài “Thực trạng thiếu năng lượng trường
diễn và một số yếu tố liên quan ở sinh viên điều
dưỡng trường Cao đẳng Y tế Hà Nội” nhằm
mục tiêu: Đánh giá thực trạng thiếu năng lượng
trường diễn và phân tích một số yếu tố liên
quan đến thực trạng dinh dưỡng của sinh viên
điều dưỡng tại trường Cao đẳng Y tế Hà Nội
năm 2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
- Sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y
tế Hà Nội.
- Phụ huynh/người chăm sóc chính sinh viên.
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y
tế Hà Nội.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Sinh viên nữ đang mang thai.
- Sinh viên bị gù, vẹo cột sống, các dị tật
bẩm sinh.
- Sinh viên bị ốm hoặc mắc bệnh cấp, mạn
tính trong vòng 2 tuần kể từ ngày điều tra.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian: Từ tháng 08/2024 đến tháng
08/2025.
- Địa điểm: Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:
- Cỡ mẫu: Toàn bộ sinh viên điều dưỡng của
Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội. Tại thời điểm
nghiên cứu, chúng tôi điều tra được khóa 17 là
715 sinh viên, khóa 18 là 978 sinh viên và khóa
19 là 1017 sinh viên. Tổng cỡ mẫu n = 2710
sinh viên.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn chủ đích toàn
bộ sinh viên điều dưỡng của Trường Cao đẳng Y
tế Hà Nội đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu.
Các biến số và chỉ số nghiên cứu
- Đặc điểm thông tin chung của đối tượng
nghiên cứu: khóa học, giới, dân tộc của sinh
viên, số con trong gia đình, thu nhập trung bình/
tháng của gia đình.
- Cân nặng trung bình, chiều cao trung bình,
chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình.
- Tỷ lệ và mức độ thiếu năng lượng trường
diễn (độ I, độ II, độ III).
- Tỷ lệ kiến thức, thái độ và thực hành dinh
dưỡng hợp lý phòng chống thiếu năng lượng
trường diễn của đối tượng nghiên cứu (tốt và
không tốt).
- Mối liên quan giữa yếu tố: giới tính, dân
tộc, thu nhập bình quân/người/tháng, kiến
thức, thái độ, thực hành về dinh dưỡng hợp lý
với thực trạng thiếu năng lượng trường diễn
của sinh viên.
Tiêu chuẩn đánh giá:
- Đánh giá thực trạng thiếu năng lượng
trường diễn của đối tượng nghiên cứu: Dựa
vào chỉ số khối cơ thể BMI = Cân nặng (kg)/
chiều cao2(m) và thang phân loại của Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) năm 2006 để đánh giá
thực trạng thiếu năng lượng trường diễn của
đối tượng nghiên cứu.6
BMI (kg/m2) < 16,00: Thiếu NLTD độ III.
BMI từ 16,00 - 16,99: Thiếu NLTD độ II.
BMI từ 17,00 - 18,49: Thiếu NLTD độ I.
BMI từ 18,5 - 24,99: Bình thường.

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
812 TCNCYH 197 (12) - 2025
BMI từ 25 - 29,9 (kg/m2): Thừa cân.
BMI từ 30,00 - 34,99: Béo phì độ I.
BMI từ 35,00 - 39,99: Béo phì độ II.
BMI ≥ 40,00: Béo phì độ III.
- Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành
về dinh dưỡng hợp lý phòng chống thiếu năng
lượng trường diễn của đối tượng nghiên cứu
bằng phương pháp cho điểm:
+ Kiến thức: Phân loại BMI, Nguyên nhân,
hậu quả của CED, ảnh hưởng của CED tới sức
khỏe.
+ Thái độ: Sử dụng bữa ăn cân đối, hợp
lý, tẩy giun định kỳ, mắc bệnh lý kéo dài ảnh
hưởng đến CED, thói quen ăn uống.
+ Thực hành: Số bữa ăn trong ngày, thói
quen ăn sáng, ăn kiêng, tần suất theo dõi cân
nặng, chiều cao, ăn bổ sung thực phẩm.
Mỗi câu trả lời đúng về kiến thức/thái độ/
thực hành của đối tượng về dinh dưỡng được 1
điểm, chọn sai được 0 điểm; sau đó cộng tổng
điểm đạt được chia cho tổng điểm tối đa, nếu
tổng điểm kiến thức/thực hành từ 70% trở lên
thì được đánh giá là kiến thức/thực hành tốt.
Dưới 70% là không tốt.7
Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập thông tin chung và kiến thức, thực
hành của đối tượng nghiên cứu
Sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn
phỏng vấn sinh viên để thu thập các thông tin
chung (khóa học, giới, dân tộc của sinh viên,
trình độ học vấn, nghề nghiệp của phụ huynh/
người chăm sóc chính, số con trong gia đình,
thu nhập trung bình/tháng của gia đình) và kiến
thức, thực hành về phòng chống thiếu năng
lượng trường diễn của đối tượng nghiên cứu.
Thu thập số liệu về thực trạng thiếu năng
lượng trường diễn của sinh viên
- Cân nặng: Sử dụng cân SECA của Nhật
Bản (độ chính xác 0,1kg). Trọng lượng cơ thể
được ghi theo kg với một số lẻ. Khi cân chỉ mặc
quần áo gọn nhất và trừ bớt cân nặng quần áo
khi tính kết quả. Đối tượng nghiên cứu được
đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn
thẳng, trọng lượng phân bố đều cả hai chân.
Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng.
Tiến hành cân đối tượng hai lần, lấy kết quả
trung bình của hai lần đo.8
- Chiều cao: Đo bằng thước gỗ của UNICEF
có độ chia chính xác tới mm. Chiều cao được
ghi theo cm và 1 số lẻ. Đối tượng nghiên cứu bỏ
giày, dép, đi chân không, đứng quay lưng vào
thước đo. Gót chân, mông, vai, chẩm theo một
đường thẳng áp sát vào thước đo đứng, mắt
nhìn thẳng theo một đường thẳng nằm ngang.
Hai tay thả lỏng, buông xuống theo thân mình.
Kéo khung chặn đầu của thước từ trên xuống,
khi áp sát đến đỉnh đầu nhìn vào thước đọc kết
quả. Tiến hành đo đối tượng hai lần, lấy kết quả
trung bình của hai lần đo.8
Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu được làm sạch, mã hóa và nhập
trên phần mềm Epidata 3.1; xử lý trên phần
mềm SPSS 26.0.
- Phân tích hồi quy logistic (OR, 95% CI) để
xác định một số yếu tố liên quan đến thiếu năng
lượng trường diễn của đối tượng nghiên cứu.
3. Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu đã được tiến hành sau khi
có sự chấp thuận của hội đồng đạo đức trong
nghiên cứu Y sinh học của Trường Đại học Y
Dược, Đại học Thái Nguyên theo quyết định
số 1197/ĐHYD-HĐĐĐ, Thái Nguyên ngày 14
tháng 10 năm 2024.
- Đối tượng tham gia nghiên cứu được giải
thích rõ ràng về mục đích nghiên cứu, hoàn
toàn tự nguyện tham gia vào nghiên cứu, có
quyền từ chối tham gia nghiên cứu bất kì lúc
nào, các thông tin do đối tượng cung cấp được
cam kết giữ bí mật, chỉ sử dụng cho mục đích
nghiên cứu và không làm ảnh hưởng tới người
tham gia.

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
813TCNCYH 197 (12) - 2025
III. KẾT QUẢ
1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%)
Khóa học
17 715 26,4
18 978 36,1
19 1017 37,5
Giới Nam 396 14,6
Nữ 2314 85,4
Dân tộc
Kinh 2513 92,7
Tày 60 2,2
Nùng 14 0,6
Dao 9 0,3
Mông 5 0,2
Khác (Mường, Ê đê, Thái) 109 4,0
Thu nhập
bình quân/người/tháng
≤ 5 triệu đồng 740 27,3
> 5 triệu đồng 1970 72,7
Tổng số 2710 100,0
Trong tổng số 2710 sinh viên tham gia
nghiên cứu, tỷ lệ ở các khóa học 17,18 và 19
lần lượt là 26,4%; 36,1% và 37,5%; hầu hết
sinh viên là nữ giới (85,4%) và 92,7% là dân
tộc Kinh. Thu nhập bình quân/người/tháng của
72,7% gia đình sinh viên là trên 5 triệu đồng.
Bảng 2. Thực trạng dinh dưỡng theo BMI của sinh viên
Khóa học Giới
Thực trạng dinh dưỡng
p
Thiếu năng lượng
trường diễn
Không thiếu năng
lượng trường diễn Chung
SL % SL % SL %
17 Nam 12 13,0 80 87,0 92 100,0 > 0,05
Nữ 119 19,1 504 80,9 623 100,0
Chung 131 18,3 584 81,7 715 100,0
18 Nam 30 18,8 130 81,2 160 100,0 > 0,05
Nữ 199 24,3 619 75,7 818 100,0
Chung 229 23,4 749 76,6 978 100,0

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
814 TCNCYH 197 (12) - 2025
Khóa học Giới
Thực trạng dinh dưỡng
p
Thiếu năng lượng
trường diễn
Không thiếu năng
lượng trường diễn Chung
SL % SL % SL %
19 Nam 39 27,1 105 72,9 144 100,0 > 0,05
Nữ 192 22,0 681 78,0 873 100,0
Chung 231 22,7 786 77,3 1017 100,0
Chung Nam 81 20,5 315 79,5 396 100,0 > 0,05
Nữ 510 22,0 1804 78,0 2314 100,0
Chung 591 21,8 2119 78,2 2710 100,0
Theo phân loại BMI, tỷ lệ thiếu năng lượng
trường diễn ở sinh viên là 21,8% trong đó ở nữ
giới là 22,0% cao hơn nam giới (20,5%). Tuy
nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
với p > 0,05 giữa tỷ lệ thiếu năng lượng trường
diễn ở hai giới.
Biểu đồ 1. Thực trạng thiếu năng lượng trường diễn theo giới tính của sinh viên
Biểu đồ 1. Thực trạng thiếu năng lượng trường diễn theo giới tính của sinh viên
Trong số 21,8% sinh viên bị thiếu năng lượng trường diễn (CED): CED độ I là 15,1% (14,9% nam;
15,2% nữ); CED độ II là 5,2% (5,1% nam; 5,3% nữ) và CED độ III là 1,5% (0,5% nam; 1,5% nữ). Tuy nhiên,
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở hai giới (p > 0,05).
Bảng 3. Kiến thức, thái độ và thực hành dinh dưỡng hợp lý phòng chống thiếu năng lượng
trường diễn của đối tượng nghiên cứu
Kiến thức/thực hành
SL
Tỷ lệ (%)
Kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống CED
Kiến thức
Tốt
1333
49,2
Không tốt
1377
50,8
Thái độ
Tốt
2566
94,7
Không tốt
144
5,3
Thực hành
Tốt
1021
37,7
Không tốt
1689
62,3
Kiến thức và thực hành tốt của sinh viên về phòng chống thiếu năng lượng trường diễn chưa cao,
tỷ lệ lần lượt là 49,2% và 37,7% tuy nhiên đa số lại có thái độ tốt (94,7%).
3.2. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng dinh dưỡng của sinh viên điều dưỡng trường Cao đẳng
Y tế Hà Nội
Bảng 4. Một số yếu tố liên quan với thiếu năng lượng trường diễn
ở đối tượng nghiên cứu
14,9
5,1
0,5
20,5
15,2
5,3
1,5
22
15,1
5,2
1,5
21,8
0
5
10
15
20
25
CED độ I CED độ II CED độ III CED chung
Tỷ lệ %
Nam Nữ Chung
Phân loại mức độ CED
p > 0,05
p > 0,05
p > 0,05
p > 0,05
Trong số 21,8% sinh viên bị thiếu năng
lượng trường diễn (CED): CED độ I là 15,1%
(14,9% nam; 15,2% nữ); CED độ II là 5,2%
(5,1% nam; 5,3% nữ) và CED độ III là 1,5%
(0,5% nam; 1,5% nữ). Tuy nhiên, sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê ở hai giới (p > 0,05).

