TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
116 TCNCYH 197 (12) - 2025
ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN RỐI LOẠN GIẤC NGỦ
Ở TRẺ MẮC ĐỘNG KINH
Phạm Hồng Nhung1,2, Nguyễn Thị Phương Mai1,2 và Đỗ Phương Thảo1,3,
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn
3Bệnh viện Nhi Hà Nội
Từ khóa: Động kinh, rối loạn giấc ngủ, CSHQ, trẻ em.
Rối loạn giấc ngủ (RLGN) là một vấn đề phổ biến nhưng thường bị bỏ sót trong quá trình chẩn đoán và điều
trị động kinh. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 98 trẻ từ 4 - 12 tuổi được chẩn đoán điều trị động kinh tại Bệnh
viện Đa khoa Xanh Pôn (7/2024 - 6/2025), nhằm mục tiêu khảo sát tỷ lệ RLGN, đặc điểm xác định các yếu tố
liên quan đến RLGN nhóm trẻ này bằng bộ câu hỏi về thói quen ngủ trẻ em (CSHQ). Kết quả cho thấy 60,2%
trẻ động kinh RLGN (CSHQ 41), trong đó chống đối giờ đi ngủ (56,1%) khó vào giấc (55,1%) phổ
biến nhất. RLGN liên quan với tuổi khởi phát động kinh 3 tuổi, chậm phát triển, rối loạn phát triển thần kinh,
dùng ≥ 2 thuốc kháng động kinh, bất thường điển hình trên điện não đồ và động kinh kháng trịPhân tích hồi quy
đa biến xác định bất thường trên điện não đồ và động kinh kháng trịlà hai yếu tố độc lập liên quan đến RLGN.
Tác giả liên hệ: Đỗ Phương Thảo
Trường Đại học Y Hà Nội
Email: dophuongthao@hmu.edu.vn
Ngày nhận: 31/10/2025
Ngày được chấp nhận: 15/11/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Động kinh một trong những bệnh thần
kinh mạn tính phổ biến trẻ em, với tỷ lệ mắc
dao động từ 3,6 đến 44/1.000 trẻ tùy theo khu vực
và phương pháp chẩn đoán.1 Bên cạnh đặc điểm
lâm sàng của các cơn động kinh, các rối loạn đi
kèm, ngày càng nhiều bằng chứng cho thấy rằng
giấc ngủ đóng vai trò thiết yếu trong cơ chế bệnh
sinh tiên lượng của bệnh này.2 một mối
liên quan phức tạp mang tính chất hai chiều giữa
rối loạn giấc ngủ (RLGN) động kinh, cụ thể
hoạt động động kinh và các bất thường điện não
có thể làm gián đoạn cấu trúc giấc ngủ, trong khi
thiếu ngủ hoặc RLGN kéo dài thể làm giảm
ngưỡng co giật, tăng tần suất cơn giảm hiệu
quả điều trị.3,4 trẻ em, đặc biệt trong giai đoạn
phát triển thần kinh, RLGN không chỉ ảnh hưởng
đến tăng trưởng thể chất, còn ảnh hưởng đến
hành vi, cảm xúc và khả năng học tập.5
Các nghiên cứu quốc tế ghi nhận tỷ lệ RLGN
trẻ mắc động kinh dao động từ 40 -60%, với
các biểu hiện thường gặp là khó vào giấc, thức
giấc nhiều lần trong đêm, chống đối giờ đi ngủ
buồn ngủ ban ngày.2,6,7 Nghiên cứu của
Bashiri Bashir báo cáo 44% trẻ động kinh
điểm CSHQ trên ngưỡng bất thường, trong
khi Zhao và cộng sự (CS) ghi nhận tỷ lệ 59,8%
ở nhóm trẻ Trung Quốc.2,6 Tại Việt Nam, Lê Thị
Thu Hường Nguyễn An Nghĩa (2025) cũng
ghi nhận 50% trẻ động kinh dưới 3 tuổi vấn
đề về giấc ngủ.8 Tuy nhiên, các dữ liệu trong
nước còn hạn chế, chủ yếu tập trung nhóm
tuổi nhỏ hoặc chưa phân tích đầy đủ các yếu
tố lâm sàng cận lâm sàng liên quan. Bên
cạnh đó, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng RLGN ở
trẻ động kinh có thể chịu ảnh hưởng của nhiều
yếu tố như tuổi khởi phát bệnh, tình trạng phát
triển tâm thần - vận động, bất thường điện não
đồ (EEG), đáp ứng điều trị và thói quen ngủ.3-5
Trên thực tế lâm sàng, khảo sát RLGN
trẻ động kinh thường chưa được thực hiện một
cách hệ thống dễ bị bỏ sót, trong khi
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
117TCNCYH 197 (12) - 2025
nhiều bộ câu hỏi giúp sàng lọc RLGN như bộ
câu hỏi về thói quen ngủ trẻ em đã được Việt
hóa chứng minh độ tin cậy cao trong sàng
lọc RLGN trẻ em. vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu này nhằm mục tiêu khảo sát tỷ lệ
RLGN, tả đặc điểm xác định một số yếu
tố liên quan đến rối loạn giấc ngủ trẻ mắc động
kinh bằng bộ câu hỏi về thói quen ngủ ở trẻ em,
từ đó giúp cho các bác sĩ lâm sàng tiếp cận sớm
hơn với RLGN nhóm trẻ này, làm sở cho
tối ưu hóa hiệu quả điều trị động kinh ở trẻ em.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Bệnh nhân từ 4 - 12 tuổi, được chẩn đoán
động kinh điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa
khoa Xanh Pôn từ ngày 1/7/2024 - 30/6/2025.
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán bệnh
động kinh theo ILAE năm 2014.9
- Được theo dõi và điều trị từ 6 tháng trở lên.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Trẻ được dùng các thuốc tác dụng gây
ngủ cho các bệnh đã được chẩn đoán trước
khi nghiên cứu.
- Trẻ mắc bệnh cấp tính hoặc bệnh nặng
cần nhập viện điều trị.
- Hồ nghiên cứu không đầy đủ thông tin, trẻ
và gia đình không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu
thuận tiện, bao gồm toàn bộ các bệnh nhân đủ
tiêu chuẩn lựa chọn và không có tiêu chuẩn loại
trù trong khoảng thời gian nghiên cứu.
Tổng số 98 trẻ mắc động kinh đáp ứng đủ
tiêu chuẩn tham gia vào nghiên cứu.
Công cụ nghiên cứu
Bộ câu hỏi về thói quen ngủ trẻ em
(Children’s Sleep Habits Questionnaire -
CSHQ) được thiết kế cho cha mẹ hoặc người
chăm sóc trẻ thực hiện. Bộ câu hỏi gồm 33
mục, chia thành 8 thang đo phụ, phản ánh các
lĩnh vực: chống đối giờ đi ngủ, khó vào giấc,
thời lượng ngủ, lo âu khi ngủ, thức giấc trong
đêm, hành vi bất thường khi ngủ, rối loạn
hấp khi ngủ buồn ngủ ban ngày. Các câu hỏi
được trả lời theo mức độ tần suất xảy ra trong
tuần : “Thường xuyên” (5 - 7 lần/tuần), Thỉnh
thoảng” (2 - 4 lần/tuần), hiếm khi” (1 lần/tuần
hoặc ít hơn).
Mỗi câu được chấm 3 điểm cho “Thường
xuyên”, 2 điểm cho Thỉnh thoảng” 1 điểm
cho “ hiếm khi”. Tổng điểm của 33 câu này thể
hiện mức độ rối loạn giấc ngủ, với điểm cắt 41
điểm cho thấy trẻ có rối loạn giấc ngủ.10
Biến số và chỉ số nghiên cứu
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
(tuổi, giới, nơi sống). Đặc điểm lâm sàng, điện
não đồ điều trị bệnh động kinh. Tình trạng rối
loạn giấc ngủ được xác định bằng điểm CSHQ
≥ 41 điểm và các 8 phân nhóm của CSHQ.
Các rối loạn phát triển thần kinh bao gồm
chậm phát triển trí tuệ, rối loạn tăng động giảm
chú ý, rối loạn phổ tự kỷ theo tiêu chuẩn DSM-5
bởi các bác sĩ chuyên khoa tâm thần.
Quản lý và phân tích số liệu
Số liệu được phân tích xử bằng phần
mềm SPSS.20. Các biến định tính được mô tả
bằng tần số. OR được tính với khoảng tin cậy
95%. Giá trị p < 0,05 phân tích đơn biến được
đưa vào hình hồi quy đa biến logistic. Mức
ý nghĩa thống ke được xác định khi p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được chấp thuận của Hội đồng
đạo đức Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn quyết
định số 51/2024/GCN-HDDD ngày 26/6/2024
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
118 TCNCYH 197 (12) - 2025
III. KẾT QUẢ
Khảo sát 98 trẻ động kinh từ 4 - 12 tuổi, được khám và điều trị tại Bệnh viện Xanh Pôn trong thời
gian từ tháng 7/2024 - tháng 6/2025, thu được kết quả như sau:
1. Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở trẻ động kinh khảo sát bằng CSHQ
Biểu đồ 1. Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ khảo sát bằng CSHQ
Nhận xét: Khảo sát bằng CSHQ cho thấy có 60,2% số trẻ có rối loạn giấc ngủ (CSHQ ≥ 41)
Bảng 1. Đặc điểm rối loạn giấc ngủ ở trẻ động kinh theo CSHQ
Các phân nhóm của CSHQ Số lượng
(n = 98)
Tỷ lệ
(%)
Chống đối giờ đi ngủ 55 56,1
Khó vào giấc 54 55,1
Thời gian ngủ 55,1
Lo âu khi ngủ 8 8,1
Thức giấc trong đêm 55,1
Hành vi bất thường khi ngủ 4 4,1
Rối loạn hô hấp khi ngủ 18 18,4
Buồn ngủ ban ngày 28 28,5
Nhận xét: Trong các phân nhóm của CSHQ,
chống đối giờ đi ngủ (56,1%) khó vào giấc
(55,1%) hai biểu hiện phổ biến nhất. Buồn
ngủ ban ngày gặp ở 28,5% trẻ, trong khi các rối
loạn khác như rối loạn hấp khi ngủ (18,4%)
và thức giấc ban đêm (5,1%) ít gặp hơn.
3
Đc đim chung ca đi tưng nghiên cu (tui, gii, nơi sng). Đc đim lâm sàng, đin não
đ điu tr bnh đng kinh. Tình trng ri lon gic ng đưc xác đnh bng đim CSHQ 41 đim
các 8 phân nhóm ca CSHQ.
c ri lon phát trin thn kinh bao gm chm phát trin trí tu, ri lon tăng đng gim cý,
ri lon ph t k theo tiêu chun DSM-5 bi các bác sĩ chuyên khoa tâm thn.
Qun và phân tích s liu
S liu đưc phân tích x lý bng phn mm SPSS.20. c biến đnh tính đưc mô t bng
tn s. OR đưc tính vi khong tin cy 95%. Giá tr p < 0,05 phân tích đơn biến đưc đưa vào
nh hi quy đa biến logistic. Mc ý nghĩa thng ke đưc xác đnh khi p < 0,05.
2.3. Đo đc nghiên cu
Nghiên cu đưc chp thun ca Hi đng đo đc Bnh vin Đa khoa Xanh Pôn quyết đnh s
51/2024/GCN-HDDD ngày 26/6/2024
3. KT QU
Kho sát 98 tr đng kinh t 4 12 tui, đưc khám điu tr ti Bnh vin Xanh Pôn trong
thi gian t tháng 7/2024 tháng 6/2025, thu đưc kết qu như sau:
3.1. T l ri lon gic ng tr đng kinh kho sát bng CSHQ
Biu đ 1. T l ri lon gic ng kho sát bng CSHQ
Nhn xét: Kho sát bng CSHQ cho thy 60,2% s tr ri lon gic ng (CSHQ 41)
Bng 1. Đc đim ri lon gic ng tr đng kinh theo CSHQ
Các phân nhóm ca CSHQ
S ng
(n = 98)
T l
(%)
Chng đi gi đi ng
55
56,1
Kvào gic
54
55,1
Thi gian ng
5
5,1
Lo âu khi ng
8
8,1
Thc gic trong đêm
5
5,1
Hành vi bt thưng khi ng
4
4,1
Ri lon hp khi ng
18
18,4
Bun ng ban ngày
28
28,5
60.2%
39.8%
Rối loạn giấc ngủ
Không rối loạn giấc ngủ
39,8%
60,2%
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
119TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 2. Mối liên quan giữa một số đặc điểm động kinh và rối loạn giấc ngủ
Đặc điểm, n (%)
Rối loạn giấc ngủ
pOR
(95% CI)
n = 59
Không
n = 39
Giới tính Nam n = 61 35 (59,3) 26 (66,6) 0,465 1,37
(0,59 - 3,21)
Nữ n = 37 24 (40,6) 13 (33,4)
Nhóm tuổi ≤ 6 tuổi n = 29 17 (28,8) 12 (30,7) 0,836 1,10
(0,45 - 2,67)
> 6 tuổi n = 69 42 (72,2) 27 (69,3)
Phân loại động kinh
theo ILAE 2017
Toàn thể n = 38 23 (38,9) 15(38,4) 0,959 0,98
(0,32 - 2,25)
Cục bộ n = 60 36 (61,1) 24 (61,6)
Tuổi khởi phát
động kinh
> 3 tuổi n = 62 31 (52,5) 31 (79,5) < 0,01 3,50
(1,38 - 8,87)
≤ 3 tuổi n = 36 28 (47,5) 8 (20,5)
Chậm phát triển trí tuệ n = 33 29 (49,1) 4 (10,2) < 0,01 8,46
(2,38 - 30,02)
Rối loạn phát triển thần kinh n = 51 38 (64,4) 13 (33,3) 0,003 3,62
(1,47 - 8,90)
Số thuốc kháng động
kinh sử dụng
1 loại n = 54 22 (37,3) 32 (82,1) < 0,01 7,69
(2,59 - 22,86)
≥ 2 loại n = 44 37 (62,7) 7 (17,9)
Có tổn thương
trên phim chụp MRI sọ não n = 19 15 (25,4) 4 (10,3) 0,060 2,98
(0,84 - 13,32)
Bất thường điển hình
trên điện não đồ n = 67 45 (76,2) 22 (56,4) 0,014 4,6
(1,20 - 17,64)
Động kinh kháng trị n = 48 41 (69,5) 7 (17,9) < 0,001 10,41
(3,87 - 27,96)
Nhận xét: Rối loạn giấc ngủ gặp nhiều hơn
trẻ khởi phát động kinh sớm (≤ 3 tuổi, p <
0,01), trẻ chậm phát triển (p < 0,01), có rối loạn
phát triển thần kinh đi kèm (p = 0,003), dùng
2 thuốc kháng động kinh (p < 0,01), bất
thường điển hình trênđiện não đồ (p = 0,014)
và động kinh kháng trị (p < 0,001).
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
120 TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 3. Mối liên quan giữa thói quen và môi trường ngủ ở trẻ động kinh
và rối loạn giấc ngủ
Đặc điểm
Rối loạn giấc ngủ
pOR
(95% CI)
n = 59
Không
n = 39
Môi trường ngủ yên tĩnh n = 86 50 (84,7) 36 (92) 0,266 2,16
(0,54 - 8,68)
Ánh sáng
khi ngủ
Sáng n = 7 4 (6,8) 3 (7,7) 0,864 1,15
(0,24 - 5,47)
Tối/giảm sáng n = 91 55 (93,2) 36 (92,3)
Xem ti vi /điện thoại > 2 giờ
trước khi ngủ n = 72 43 (72,8) 29 (74,3) 0,872 1,08
(0,43 - 2,72)
Luôn cần cha mẹ khi đi ngủ n = 52 38 (64,4) 14 (35,9) 0,006 3,23
(1,39 - 7,51)
Nhận xét: Trẻ luôn cần cha mẹ khi đi ngủ tỷ lệ rối loạn giấc ngủ cao hơn rệt so với nhóm không
có thói quen này (p = 0,006), trong khi các yếu tố khác không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Bảng 4. Các yếu tố liên quan đến rối loạn giấc ngủ ở trẻ động kinh
Yếu tố liên quan Exp (B) p 95% CI
Khởi phát động kinh ≤ 3 tuổi 1,94 0,314 0,53 - 7,04
Chậm phát triển 3,68 0,134 0,67 - 20,3
Bất thường điển hình trên điện não đồ 2,24 0,034 1,06 - 4,72
Rối loạn phát triển thần kinh 1,23 0,754 0,33 - 4,54
Động kinh kháng trị 10,1 < 0,01 3,31 - 31,1
Phân tích hồi quy đa biến logistic cho thấy
bất thường điện não đồ điển hình làm tăng
nguy cơ RLGN ở trẻ động kinh lên gấp 2,24 lần
và động kinh kháng trịlàm tăng nguy cơ lên gấp
10,1 lần (p < 0,05).
IV. BÀN LUẬN
Nghiên cứu này được thực hiện trên 98 trẻ
mắc động kinh từ 4 - 12 tuổi, sử dụng Bộ câu
hỏi về thói quen ngủ trẻ em (CSHQ) nhằm
xác định tỷ lệ, đặc điểm rối loạn giấc ngủ và các
yếu tố liên quan. Bộ câu hỏi này độ nhạy
80% và độ đặc hiệu là 72%, chỉ số Cronbach’s
alpha = 0,68 - 0,78 và độ tin cậy kiểm tra lại khá
tốt (0,62 - 0,79).8 Thang đo này đã được Việt
hóa, chứng minh độ tin cậy và sử dụng rộng rãi
ở trẻ em Việt Nam.11
Dữ liệu nghiên cứu cho thấy 60,2% trẻ mắc
động kinh có rối loạn giấc ngủ (CSHQ ≥ 41), tỷ
lệ này khá cao so với nhóm trẻ thường, nhưng
tương đương với nghiên cứu của Zhao cộng
sự trên trẻ em Trung Quốc (59,8%) cao
hơn nghiên cứu của Bashiri và Bashir (44%).2,6
Trong nước, nghiên cứu của Thị Thu Hường
Nguyễn An Nghĩa ghi nhận 50% trẻ động
kinh dưới 3 tuổi rối loạn giấc ngủ.8 Sự khác