TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
838 TCNCYH 197 (12) - 2025
UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY
BIỂU HIỆN DƯỚI DẠNG U DƯỚI NIÊM CỦA THỰC QUẢN:
BÁO CÁO CA LÂM SÀNG VÀ HỒI CỨU Y VĂN
Đoàn Trọng Tú, Nguyễn Văn Cương và Đặng Xuân Dũng
Bệnh viện K
Từ khoá: Ung thư thực quản, u dưới niêm thực quản.
U dưới niêm thực quản các u nguồn gốc từ trung thường lành tính. Những khối u này bao gồm: u
trơn, u đệm, u xơ, u mỡ được bao phủ bởi niêm mạc bình thường thường được phát hiện trong quá trình nội
soi thực quản dạ dày. Ung thư biểu thực quản biểu hiện dưới dạng u dưới niêm mạc rất hiếm. Chúng tôi báo cáo
một trường hợp ung thư biểu tế bào vảy thực quản biểu hiện trên lâm sàng cận lâm sàng dưới dạng u dưới
niêm mạc. Qua ca lâm sàng này, chúng tôi hồi cứu lại lâm sàng, cận lâm sàng và các báo cáo y văn trên thế giới.
Tác giả liên hệ: Đặng Xuân Dũng
Bệnh viện K
Email: dangxuandung.hmu@gmail.com
Ngày nhận: 03/11/2025
Ngày được chấp nhận: 04/12/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo GLOBOCAN 2020, ung thư thực quản
đứng thứ 8 trên toàn cầu về tỷ lệ mới mắc
đứng thứ 6 về nguyên nhân tử vong do ung
thư.1,2 Ung thư thực quản phát triển từ lớp biểu
của thực quản, thường biểu hiện dưới dạng
trợt, loét nông giai đoạn sớm, dạng loét, sùi
hoặc thâm nhiễm giai đoạn tiến triển. Hút
thuốc lá, uống rượu bia những yếu tố chính
của ung thư thực quản.3 Ngược lại, khối u dưới
niêm thực quản những khối u phát triển từ
trung mô, vi dụ như u trơn, u mạch, u
mỡ... và những khối u này không xâm lấn niêm
mạc, biểu hiện trên nội soi thực quản dạ dày
khối đẩy lồi niêm mạc thực quản, niêm mạc
thực quản hoàn toàn bình thường.4 Ung thư
thực quản biểu hiện dưới dạng u dưới niêm
thực quản rất hiểm gặp, chỉ một vài các báo
cáo y văn trên thế giới mổ tả lại dưới dạng các
ca lâm sàng. Trong bài viết này, chúng tôi xin
báo cáo lại một ca lâm sàng ung thư thực quản
biểu hiện dưới dạng u dưới niêm và hồi cứu lại
những đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, rút ra
một số kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân này.
II. GIỚI THIỆU CA BỆNH
Bệnh nhân nam 53 tuổi, tiền sử hút thuốc lá
30 bao năm, uống rượu bia. Cách 2 năm được
chẩn đoán ung thư họng miệng cT2N0M0 điều
trị xạ trị đơn thuần 70Gy, đánh giá bệnh đáp
ứng hoàn toàn, ra viện tái khám định kỳ. Đợt
này bệnh nhân đi khám phát hiện u tại thực
quản, không triệu chứng lâm sàng. Khám
lâm sàng bệnh nhân không nuốt nghẹn, không
đau ngực, không khó thở. Trên nội soi thực
quản - dạ dày: cách cung răng trước 28cm
1 u dưới niêm kích thước 15mm, bề mặt nhẵn,
tương đối chắc, các vị trí khác của thực quản
và dạ dày không thấy tổn thương. Đánh giá tổn
thương tại họng miệng không thấy tái phát.
Hình 1. Hình nh u i nm thc qun trên ni soi d dày thc qun
Trên siêu âm ni soi: thy khi cu trúc gim âm, không đng nht xut phát t lp h niêm mc,
đưng nh 15x16mm, lp thanh mc còn nguyên vn, không thy hch bt thưng xung
quanh. Kết lun: nh nh khi u thc qun 1/3 gia, nghĩ đến u cơ thc qun.
Hình 2. Hình nh u i nm thc qun trên su âm ni soi
Trên CTscan lng ngc: thc qun đon 1/3 gia dày thành to nt tn tơng ch tc
10x14x20mm, b đu, không thâm nhim m hay hch to bt thưng.
Hình 1. Hình ảnh u dưới niêm thực quản
trên nội soi dạ dày - thực quản
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
839TCNCYH 197 (12) - 2025
Trên siêu âm nội soi: thấy khối cấu trúc giảm
âm, không đồng nhất xuất phát từ lớp hạ niêm
mạc, đường kính 15x16mm, lớp thanh
mạc còn nguyên vẹn, không thấy hạch bất
thường xung quanh. Kết luận: hình ảnh khối u
thực quản 1/3 giữa, nghĩ đến u cơ thực quản.
Hình 1. Hình nh u i nm thc qun trên ni soi d dày thc qun
Trên siêu âm ni soi: thy khi cu trúc gim âm, không đng nht xut phát t lp h niêm mc,
đưng nh 15x16mm, lp thanh mc còn nguyên vn, không thy hch bt thưng xung
quanh. Kết lun: nh nh khi u thc qun 1/3 gia, nghĩ đến u cơ thc qun.
Hình 2. Hình nh u i nm thc qun trên su âm ni soi
Trên CTscan lng ngc: thc qun đon 1/3 gia dày thành to nt tn tơng ch tc
10x14x20mm, b đu, không thâm nhim m hay hch to bt thưng.
Hình 1. Hình nh u i nm thc qun trên ni soi d dày thc qun
Trên siêu âm ni soi: thy khi cu trúc gim âm, không đng nht xut phát t lp h niêm mc,
đưng nh 15x16mm, lp thanh mc còn nguyên vn, không thy hch bt thưng xung
quanh. Kết lun: nh nh khi u thc qun 1/3 gia, nghĩ đến u cơ thc qun.
Hình 2. Hình nh u i nm thc qun trên su âm ni soi
Trên CTscan lng ngc: thc qun đon 1/3 gia dày thành to nt tn tơng ch tc
10x14x20mm, b đu, không thâm nhim m hay hch to bt thưng.
Hình 2. Hình ảnh u dưới niêm thực quản trên siêu âm nội soi
Trên CTscan lồng ngực: thực quản đoạn 1/3 giữa dày thành tạo nốt tổn thương kích thước
10x14x20mm, bờ đều, không thâm nhiễm mỡ hay hạch to bất thường.
Các xét nghiệm đánh giá bản trước mổ
trong giới hạn bình thường.
Bệnh nhân được chẩn đoán theo dõi u
thực quản dự kiến phẫu thuật nội soi bóc u
đường ngực phải. Đánh giá trong mổ thấy rằng
u thực quản vị trí 1/3 giữa, ngay dưới carina,
mật độ chắc, u giới hạn trong thành thực quản,
trong quá trình bóc u thấy u thâm nhiễm vào
Hình 3. Hình ảnh u thực quản trên phim cắt lớp vi tính lồng ngực
lớp cơ, phẫu tích khó khăn, lớp niêm mạc dính
chặt, khó bóc tách. Nghi ngờ đặc điểm ác tính,
chúng tôi sinh thiết tức thì tổn thương trong
mổ, kết quả carcinoma xâm nhập hướng tới
carcinoma vảy. Chúng tôi chuyển phương án
phẫu thuật từ nội soi bóc u sang phẫu thuật nội
soi cắt thực quản đường ngực - bụng kèm vét
hạch hai vùng, đưa dạ dày lên ngực tạo hình.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
840 TCNCYH 197 (12) - 2025
Hình 4. Hình ảnh đại thể bệnh phẩm
thực quản sau mổ
Giải phẫu bệnh sau mổ: carcinoma vảy
không sừng hóa xâm nhập, 01/10 hạch di căn
carcinoma tế bào vảy. Bệnh nhân hậu phẫu ổn
định, xuất viện sau 10 ngày.
niêm thực quản những khối u phát triển từ
trung mô, dụ như u trơn, u mạch, u
mỡ... và những khối u này không xâm lấn niêm
mạc, biểu hiện trên nội soi thực quản dạ dày
khối đẩy lồi niêm mạc thực quản, niêm mạc
thực quản hoàn toàn bình thường. Do nằm
dưới lớp niêm mạc nên sinh thiết qua nội soi
thông thường không đánh giá chính xác được
bệnh học do đó ít khi được chỉ định. Các
báo cáo y văn trên thế giới cũng chỉ ghi nhận
một vài trường hợp được báo cáo lại dưới dạng
ca lâm sàng riêng lẻ như báo cáo của tác giả
Liu và cộng sự (2012) báo cáo ca lâm sàng nữ
giới 44 tuổi được chẩn đoán u dưới niêm mạc
thực quản và được can thiệp cắt hớt niêm mạc
qua nội soi (ESD), giải phẫu bệnh trả về là ung
thư biểu mô vảy biệt hóa tốt được bao phủ bởi
niêm mạc biểu vảy bình thường của thực
quản.5 Năm 2016, Sonthalia công sự cũng
báo cáo một ca lâm sàng phụ nữ trung niên
với triệu chứng nuốt nghẹn, trên nội soi khối
u cách cung răng trước 28cm, niêm mạc phủ
bề mặt khối u bình thường, kết quả sinh thiết
nhiều lần đều âm tính. Bệnh nhân được sinh
thiết kim dưới hướng dẫn của siêu âm nội soi,
xét nghiệm tế bào nghi ngờ SCC.6 Tác giả Lin
Yang cộng sự (2021) trên một trường hợp
nam giới 58 tuổi được phát hiện có khối u dưới
niêm 0,6cm với niêm mạc bề mặt nhẵn, siêu
âm nội soi cho thấy khối u nằm ở lớp cơ niêm,
ranh giới ràng. Bệnh nhân được chẩn đoán
u trơn chỉ định cắt ESD, giải phẫu bệnh
sau can thiệp xác định ung thư biểu vảy
biệt hóa vừa.7
Đây trường hợp đầu tiên chúng tôi ghi
nhận được, qua ca bệnh này, chúng tôi đánh
giá kỹ lại hồ bệnh án hồi cứu lại y văn,
nhận thấy rằng hầu hết các trường hợp SCC
thực quản biểu hiện dưới dạng u dưới niêm
ban đầu thường chẩn đoán nhầm là u cơ hoặc
dạng u dưới niêm lành tính chỉ được chẩn
đoán chính xác sau khi cắt u (bằng ESD hoặc
Hình 3. Hình nh u thc qun trên phim ct lp vi tính lng ngc
Các xét nghim đánh giá cơ bn trưc m trong gii hn nh tng.
Bnh nhân đưc chn đoán theo dõi u thc qun d kiến phu thut ni soi bóc u đưng
ngc phi. Đánh giá trong m thy rng u thc qun v trí 1/3 gia, ngay i carina, mt đ chc,
u gii hn trong thành thc qun, trong quá trình bóc u thy u thâm nhim vào lp , phu tích khó
khăn, lp niêm mc nh cht, khó bóc tách. Nghi ng đc đim ác tính, chúng tôi sinh thiết tc t
tn tơng trong m, kết qu là carcinoma xâm nhp hưng ti carcinoma vy. Chúng tôi chuyn
phương án phu thut t ni soi bóc u sang phu thut ni soi ct thc qun đưng ngc bng
kèm vét hch hai vùng, đưa d dày lên ngc to nh.
Hình 4. Hình nh đi th bnh phm thc qun sau m
Gii phu bnh sau m: carcinoma vy không sng hóa xâm nhp, 01/10 hch di căn carcinoma tế
bào vy. Bnh nhân hu phu n đnh, xut vin sau 10 ngày.
Hình 5. Tn tơng trên v th u thc qun.
3. Bàn lun
Ung tbiu mô vy ca thc qun là khi u nguyên phát, xut phát t lp niêm mc ca thc
qun. Biu hin ca ung t thc qun trên nh nh ni soi thưng là trt, loét nông giai đon
sm, loét, sùi hoc thâm nhim giai đon tiến trin. Ngưc li, khi u i nm thc qun là
nhng khi u phát trin t trung mô, d như u trơn, u mch, u m... và nhng khi u này
không xâm ln niêm mc, biu hin trên ni soi thc qun d dày là khi đy li niêm mc thc
qun, niêm mc thc qun hoàn toàn nh tng. Do nm dưi lp niêm mc nên sinh thiết qua
ni soi thông tng không đánh giá chính xác đưc mô bnh hc do đó ít khi đưc ch đnh. Các
báo cáo y văn trên thế gii cũng ch ghi nhn mt vài trưng hp đưc báo cáo li i dng ca
lâm sàng riêng l như báo cáo ca tác gi Liu cng s (2012) báo cáo ca lâm sàng n gii 44
tui đưc chn đoán u i niêm mc thc qun đưc can thip ct ht niêm mc qua ni soi
(ESD), gii phu bnh tr v là ung tbiu mô vy bit hóa tt đưc bao ph bi niêm mc biu
vy nh tng ca thc qun.5 Năm 2016, Sonthalia công s cũng báo cáo mt ca lâm
sàng ph n trung niên vi triu chng nut nghn, trên ni soi khi u cách cung răng trưc 28cm,
niêm mc ph b mt khi u nh thưng, kết qu sinh thiết nhiu ln đu âm tính. Bnh nhân đưc
sinh thiết kim i ng dn ca siêu âm ni soi, xét nghim tế bào nghi ng SCC.6 Tác gi Lin
Yang cng s (2021) trên mt trưng hp nam gii 58 tui đưc phát hin khi u i niêm
0,6cm vi niêm mc b mt nhn, siêu âm ni soi cho thy khi u nm lp niêm, ranh gii rõ
ràng. Bnh nhân đưc chn đoán u trơn ch đnh ct ESD, gii phu bnh sau can thip xác
đnh là ung t biu mô vy bit hóa va.7
Đây là trưng hp đu tiên chúng tôi ghi nhn đưc, qua ca bnh này, chúng tôi đánh giá k li h
sơ bnh án hi cu li y văn, nhn thy rng hu hết các trưng hp SCC thc qun biu hin
Hình 5. Tổn thương trên vị thể u thực quản
III. BÀN LUẬN
Ung thư biểu mô vảy của thực quản là khối
u nguyên phát, xuất phát từ lớp niêm mạc của
thực quản. Biểu hiện của ung thư thực quản
trên hình ảnh nội soi thường trợt, loét nông
giai đoạn sớm, loét, sùi hoặc thâm nhiễm
giai đoạn tiến triển. Ngược lại, khối u dưới
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
841TCNCYH 197 (12) - 2025
bằng mẫu bệnh phẩm sinh thiết kim dưới
hướng dẫn của siêu âm nội soi). một điều
cần lưu ý trên bệnh nhân này đó tiền sử mắc
ung thư lưỡi, hút thuốc lá, rượu bia, những
yếu tố nguy trên làm tăng nguy phát
triển SCC nguyên phát thứ hai đường tiêu hoá
trên. Theo nghiên cứu của Zhengjiang cộng
sự trên 329 bệnh nhân chẩn đoán ung thư lưỡi
được theo dõi tại thời điểm 3 năm sau điều trị
cho thấy 9% số bệnh nhân phát triển ung thư
nguyên phát thứ hai của đường tiêu hoá trên,
trong đó ung thư thực quản chiếm 79%.8 Trong
nghiên cứu của Kuan - Der Lee trên 33.787
bệnh nhân tại Đài Loan được chẩn đoán ban
đầu ung thư khoang miệng hoặc ung thư họng
miệng cho thấy tỷ lệ mắc ung thư nguyên phát
thứ hai tại thực quản chiếm 0,59%.9 Tuy nhiên,
không báo cáo nào về hình thái u dưới niêm
nhóm bệnh nhân phát triển ung thư thứ hai
tại thực quản. Qua những điều trên chúng tôi
rút ra một số kinh nghiệm rằng trên những đối
tượng yếu tố nguy của ung thư thực
quản như tiền sử mắc ung thư đường tiêu hoá
trên, hút thuốc lá, rượu bia nhiều khi gặp tổn
thương theo dõi u dưới niêm thực quản, chúng
ta nên sinh thiết kim tổn thương dưới hướng
dẫn của siêu âm nội soi để chẩn đoán
ràng trước khi điều trị.
IV. KẾT LUẬN
U dưới niêm thực quản đa phần lành tính.
Ung thư biểu vảy của thực quản biểu hiện
dưới dạng u dưới niêm thực quản rất hiếm gặp.
Trên những nhóm đối tượng có yếu tố nguy cơ
cao của ung thư thực quản như tiền sử mắc
ung thư đường tiêu hoá trên, hút thuốc lá, rượu
bia nhiều nếu gặp tổn thương dưới niêm mạc
thực quản, chúng ta nên sinh thiết tổn thương
để có chiến lược điều trị đúng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Yang L, Zuo Z, Zhang H, Chen L.
Esophageal squamous cell carcinoma
presenting as a submucosal tumor. Asian J
Surg. 2023; 46(8): 3075-3076.
2. Morgan E, Soerjomataram I, Rumgay H,
et al. The Global Landscape of Esophageal
Squamous Cell Carcinoma and Esophageal
Adenocarcinoma Incidence and Mortality in
2020 and Projections to 2040: New Estimates
From GLOBOCAN 2020. Gastroenterology.
2022; 163(3): 649-658.e642.
3. Rustgi AK, El-Serag HB. Esophageal
carcinoma. N Engl J Med. 2014; 371(26): 2499-
2509.
4. Schneider MA, Vetter D, Gutschow CA.
Management of subepithelial esophageal
tumors. Innov Surg Sci. 2025; 10(1): 21-30.
5. Liu ZJ, Sun SY, Guo JT, et al. A primary
esophageal mucoepidermoid carcinoma
mimicking a benign submucosal tumor. Dis
Esophagus. 2012; 25(2): 178-179.
6. Sonthalia N, Jain SS, Surude RG, Pawar
VB, Udgirkar S, Rathi PM. Primary Esophageal
Intramural Squamous Cell Carcinoma
Masquerading as a Submucosal Tumor: A Rare
Presentation of a Common Disease. Clin Med
Insights Gastroenterol. 2016; 9: 63-66.
7. Wang W, Li D, Zheng L, Zhan H.
Oesophageal squamous cell carcinoma
mimicking submucosal tumour. BMC
Gastroenterol. 2021; 21(1): 150.
8. Li Z, Seah TE, Tang P, Ilankovan V.
Incidence of second primary tumours in patients
with squamous cell carcinoma of the tongue. Br
J Oral Maxillofac Surg. 2011; 49(1): 50-52.
9. Lee KD, Lu CH, Chen PT, et al. The
incidence and risk of developing a second
primary esophageal cancer in patients with oral
and pharyngeal carcinoma: a population-based
study in Taiwan over a 25 year period. BMC
Cancer. 2009; 9: 373.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
842 TCNCYH 197 (12) - 2025
Summary
ESOPHAGEAL SQUAMOUS CELL CARCINOMA PRESENTING
AS A SUBMUSCOSAL TUMOR: A CASE REPORT AND
LITERATURE REVIEW
Esophageal submucosal tumors are tumors of mesenchymal origin and are usually benign. These
tumors include leiomyomas, stromal tumors, fibromas, and lipomas covered by normal mucosa
and are often detected during esophagogastric endoscopy. Esophageal carcinoma presenting as a
submucosal tumor is very rare. We report a case of esophageal squamous cell carcinoma presenting
clinically and paraclinically as a submucosal tumor. Through this clinical case, we review clinical,
paraclinical, and medical reports worldwide.
Keywords: Esophageal cancer, esophageal submucosal tumor.