TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
66
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3736
NGHIÊN CU TÌNH HÌNH S DNG THUC ĐIU TR
ĐÁI THÁO ĐƯNG TÍP 2 TRÊN BNH NHÂN SUY TIM
TI BNH VIỆN ĐA KHOA VĨNH LONG NĂM 2024-2025
Trần Thái Phương Vy1,2*, Đặng Duy Khánh2, Dương Nhật Anh1
1. Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: vypham@gmail.com
Ngày nhn bài: 18/3/2025
Ngày phn bin: 22/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Đái tháo đường là mt vn đề ln ca toàn cu. Trong s nhiu biến chng ca
bệnh đái tháo đường, ngày càng nhiu lo ngi v tình trạng suy tim đi kèm. Mc tiêu nghiên
cu: Xác định t l các loi thuốc điều tr kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường típ
2 kèm suy tim ti Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long năm 2024-2025. Đối tượng phương pháp nghiên
cu: Nghiên cu t ct ngang trên 107 bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường típ 2 kèm suy
tim được điều tr ti khoa ni tim mch trong thi gian điều tr ni trú. Kết qu: Tng s 107 bnh
nhân đưc chn vào nghiên cứu, trong đó tỷ l phân độ suy tim HFrEF (40,2%) khá tương đồng vi
HFpEF (46,7%) và thp nht là HFmrEF (13,1%). Insulin các loi chiếm t l cao nht trong các
hot cht là 48,6%. Metformin đơn trị liu chiếm 17,8%; phi hp gia metformin vi gliclazid và
vildagliptin chiếm 1,9%, metformin vi insulin là 8,4%, metformin vi dapagliflozin là 13,1%. Kết
lun: T l s dụng phác đồ có cha metfomininsulin chiếm t l cao nht trong các loi thuc
điều tr đái tháo đường ch yếu ca bệnh nhân đái tháo đường típ 2 kèm suy tim (48,6% s dng
insulin và 43% s dụng metformin điều tr).
T khóa: Suy tim, đái tháo đường, metformin, insulin.
ABSTRACT
RESEARCH MEDICATION USE OF TYPE 2 DIABETES MEDICATIONS
IN PATIENTS WITH HEART FAILURE
AT VINH LONG GENERAL HOSPITAL IN 2024-2025
Tran Thai Phuong Vy1,2*, Dang Duy Khanh2, Duong Nhat Anh1
1. Vinh Long General Hospital
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Diabetes is a significant global issue. Among the many complications of diabetes,
there is increasing concern about the accompanying heart failure. Objectives: To determine the
proportion of medicines and glycemic control for type 2 diabetes mellitus in patients with heart failure
at Vinh Long General Hospital in 2024-2025. Materials and methods: A cross-sectional descriptive
study was conducted on 107 patients diagnosed with type 2 diabetes and heart failure at the Department
of Cardiology during their hospitalization. Results: A total of 107 patients were included in the study,
the rates of heart failure classification showed that HFrEF was 40.2%, HFpEF was 46.7%, and
HFmrEF was the lowest at 13.1%. Insulin types accounted for the highest proportion of glucose-
lowering agents at 48.6%. Monotherapy with metformin represented 17.8%; combinations of metformin
with gliclazide and vildagliptin accounted for 1.9%, metformin with insulin was 8.4%, and metformin
with dapagliflozin was 13.1%. Conclusions: The rate of using treatment regimens containing metformin
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
67
and insulin was the highest among the main diabetes medications for patients with type 2 diabetes and
heart failure (48.6% used insulin and 43% used metformin for treatment).
Keywords: Heart failure, diabetes, metformin, insulin.
I. ĐT VẤN Đ
Đái tháo đường típ 2 (ĐTĐ típ 2) suy tim hai bnh lý mn tính ph biến
thường đồng thi hin din trên cùng mt bnh nhân. Nhiu nghiên cứu đã chỉ ra rng ĐTĐ
típ 2 là yếu t nguy cơ làm tăng đáng k t l mc và t vong do suy tim, đồng thi suy tim
cũng làm phức tp hóa quá trình kiểm soát đường huyết [1]. Mi quan h hai chiu gia hai
bnh lý này khiến việc điều tr tr nên thách thức và đòi hỏi s la chn thuốc điều tr phù
hợp để đảm bo hiu qu kiểm soát đường huyết đồng thi không làm nng thêm tình trng
suy tim [2]. Trong những năm gần đây, các khuyến cáo điều tr t Hip hội Đái tháo đường
Hoa K (ADA) [3], Hip hi Tim mch châu Âu (ESC) [4] đều nhn mạnh vai trò ưu tiên
ca các nhóm thuc có li ích tim mạch, đc bit là nhóm thuc c chế SGLT-2 và GLP-1
receptor agonists, trong điều tr bệnh nhân đồng mắc ĐTĐ típ 2 và bệnh tim mch, bao gm
suy tim. Suy tim bnh nhân ĐTĐ típ 2 không ch làm tăng tỷ l t vong mà còn làm gim
chất lượng cuc sống và tăng gánh nặng kinh tế cho h thng y tế. Vic la chn thuốc điều
tr kiểm soát đường huyết nhóm bnh nhân này cần được cân nhc k ng, mt s
thuc có th ảnh hưởng đến chức năng tim hoặc tương tác với các thuốc điều tr suy tim [5].
Để tìm hiu v công tác điều tr cũng như đánh giá tình hình sử dng thuốc điều tr đái tháo
đường típ 2 trên bnh nhân suy tim, nghiên cu: Nghiên cu tình hình s dng thuốc điều
tr đái tháo đường p 2 trên bnh nhân suy tim ti Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long năm 2024-
2025” được thc hin vi mục tiêu: Xác định t l các loi thuốc điều tr kiểm soát đường
huyết trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 kèm suy tim.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
H bệnh án ca bệnh nhân điều tr ni trú ti khoa ni tim mch Bnh viện Đa
khoa Vĩnh Long năm 2024-2025 được chẩn đoán đái tháo đường típ 2 suy tim t tháng
6/2024 đến 10/2024.
- Tiêu chun la chn: H bệnh án ca: bệnh nhân đủ 18 tui tr lên, đã được
chẩn đoán xác định đái tháo đường típ 2 và chẩn đoán suy tim, đưc ch định điều tr bng
thuc h đường huyết.
- Tiêu chun loi tr: H bệnh án ca: bnh nhân không đầy đủ thông tin,
bnh nhân mc các bệnh kèm theo là ung thư, HIV/AIDS, Phụ n đang mang thai, cho con
bú, bệnh nhân đang được điều tr thì chuyển sang điều tr bnh vin khác.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu:
S dng công thức xác định mt t l, c mu ca mỗi nhóm được tính theo công
thc sau:
𝑛 = 𝑍1−𝛼
2
2 𝑝(1 𝑝)
𝑑2
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
68
Trong đó:
n: s đối tượng nghiên cu.
α: sai sót loi 1, chúng tôi chn α=5%, h s tin cy (1- α)=95%.
Z1- α/2 = 1,96
Do nghiên cu mi nên chúng tôi tiến hành nghiên cu th nghim (pilot) bng cách
chn ngu nhiên 60 h sơ bệnh án để tính t l s dng thuc insulin làm t l p. Qua kho
sát thì t l s dng thuc insulin là 76,67%. Chúng tôi chn p=76,67%=0,7667.
d: sai s cho phép. Chúng tôi chn d=8%=0,08. Thay vào công thc: Làm tròn
n=107. Vy s c mu ti thiu là 107.
- Ni dung nghiên cu:
+Đặc điểm chung ca mu nghiên cu: Tui, gii tính, thi gian phát hin bệnh đái
tháo đường típ 2, tin s bnh tim mạch, phân độ suy tim, ch s glucose huyết và HbA1c
thời điểm bắt đầu nghiên cu, thời gian điều tr.
+T l các loi thuốc điều tr đái tháo đường típ 2 trên bệnh nhân suy tim: Phác đ
điều trị, xác định t l % ca tng nhóm thuốc điều tr, hot cht thuc trong từng phác đồ.
-Phương pháp chọn mu:
S dụng phương pháp chọn mu thun tin. Chn tt c bnh án ca bệnh nhân đưc
chẩn đoán là đái tháo đường típ 2 có suy tim điu tr ni trú ti khoa ni tim mch Bnh vin
Đa khoa Vĩnh Long đáp ng tiêu chun chn mu trong khong thi gian t tháng 5/2024 đến
10/2024 cho đến khi đ mu nghiên cu (107 bnh án).
-Phương pháp xs liu: S liệu được mã hóa, nhp và x lý bng phn mm
SPSS phiên bn 20.0. Các biến định tính đưc trình bày dưới dng tn s, t l phần trăm.
Biến định lượng có phân phi chun được trình bày dng giá tr trung bình ± độ lch chun;
nếu không có phân phi chun trình bày giá tr trung v. Biến phân loại được đánh giá bằng
cách s dng kiểm định χ2, nếu s ng quan sát nh hơn 5 sẽ được hiu chnh bng kim
định Fisher. Khi giá tr (p<0,05) được xem có ý nghĩa thống kê.
-Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được thc hiện sau khi được s thông
qua bi Hội đồng Đạo đức trong NCYSH của Trường Đại hc Y Dược Cần Thơ tại phiếu
chp thun s 24.008.HV/PCT-HĐĐĐ ngày 28/6/2024.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung mu nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung mu nghiên cu
Đặc điểm
Giá tr (n=107)
Tn s (n)
T l (%)
Gii tính
Nam
34
31,8
N
73
68,2
Tui (34-97 tui)
TB ± SD: 69,45 ± 11,21
<60 tui
23
21,5
≥60 tuổi
84
78,5
Thi gian phát hiện đái tháo đường típ 2 (năm)
TB ± SD: 10,95 ± 8,53
≤5 năm
37
34,6
5-≤10 năm
27
25,2
10-≤15 năm
14
13,1
>15 năm
29
27,1
Phân độ suy tim
HFrEF
43
40,2
HFmrEF
14
13,1
HFpEF
50
46,7
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
69
Đặc điểm
Giá tr (n=107)
Tn s (n)
T l (%)
Định lượng đường huyết (mg/dL) thời điểm xut vin
TB ± SD: 153,68 ± 45,43
90-150
58
54,2
≤90 hoặc ≥150
49
45,8
Định lượng HbA1-c (%) thời điểm xut vin
TB ± SD: 8,24 ± 1,99
7,5-8
20
18,7
<7,5 hoc >8
87
81,3
Thời gian điều tr (ngày)
TB ± SD: 9,21 ± 4,24
<10 ngày
65
60,8
10-15 ngày
30
28,0
>15 ngày
12
11,2
Nhn xét: 107 mu nghiên cu có t l n gii chiếm đa số (68,2%). Nhóm tui t
60 tui tr lên chiếm t l cao nht (78,5%) vi tui trung bình là 69,45±11,21. Bnh nhân
tui nh nht 34 tui ln nht 97 tui. Các mu nghiên cu có thi gian phát hin
đái tháo đường típ 2 t 5 năm tr xung chiếm t l cao nhất (34,6%), trong đó t l phân
độ suy tim HFrEF (40,2%) khá tương đng vi HFpEF (46,7%) thp nht HFmrEF
(13,1%). Định lượng đường huyết thời điểm xut vin trung bình ca nghiên cu này là
153,68±45,43 (mg/dL) và HbA1-c là 8,24± 1,99 (%) phân phi chun. Thời gian điều tr
trung bình là 9,21±4,24 ngày trong đó bệnh nhân điều tr dưới 10 ngày chiếm t l cao nht
(60,8%), t 10-15 ngày là 28,0% và trên 15 ngày chiếm t l thp nht (11,2%).
3.2. T l các loi thuốc điều tr đái tháo đường típ 2 trên bnh nhân suy tim
Bng 2. T l phác đồ thuốc điều tr đái tháo đường bệnh nhân đồng mc suy tim đái
tháo đường típ 2 (n=107)
Loi phác
đồ
Phân độ suy tim
Tng
(n,%)
HFrEF
(n,%)
HFmrEF
(n,%)
HFpEF
(n,%)
Thuc
uống đơn
tr liu
2 (10,5)
1 (5,3)
16 (83,2)
19 (100)
1 (100)
0 (0)
0 (0)
1 (100)
11 (68,8)
3 (18,8)
2 (12,5)
16 (100)
Insulin đơn
tr liu
8 (23,5)
6 (17,6)
20 (58,8)
34 (100)
Phi hp
thuc
ung
0 (0)
0 (0)
2 (100)
2 (100)
8 (61,5)
1 (7,7)
4 (30,8)
13 (100)
0 (0)
0 (0)
3 (100)
3 (100)
1 (100)
0 (0)
0 (0)
1 (100)
Thuc
ung +
Insulin
6 (66,7)
1 (11,1)
2 (22,2)
9 (100)
6 (66,7)
2 (22,2)
1 (11,1)
9 (100)
Nhn xét: Trong tng s 107 mu nghiên cu, hu hết là s dụng insulin đơn trị liu
và thuc uống đơn trị liu chiếm t l cao nht là 34/107 (31,8%) và 36/107 (33,6%). Phi
hp thuc ung thuc ung vi insulin t l khá tương đồng 19/107 (17,8%)
18/107 (16,8%).
Bng 3. T l hot cht thuốc điều tr đái tháo đường bnh nhân đồng mắc suy tim và đái
tháo đường típ 2 (n=107)
Hot cht
Phân độ suy tim
Tng (n,%)
HFrEF (n,%)
HFmrEF (n,%)
HFpEF (n,%)
Metformin
2 (10,5)
1 (5,3)
16 (83,2)
19 (100)
Metformin + Gliclazid
0 (0)
0 (0)
2 (100)
2 (100)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
70
Hot cht
Phân độ suy tim
Tng (n,%)
HFrEF (n,%)
HFmrEF (n,%)
HFpEF (n,%)
Metformin + Dapagliflozin
8 (57,1)
1 (7,1)
4 (35,7)
13 (100)
Metformin + Vildagliptin
0 (0)
0 (0)
3 (100)
3 (100)
Metformin + Insulin
6 (66,7)
1 (11,1)
2 (22,2)
9 (100)
Insulin
8 (23,5)
6 (17,6)
20 (58,8)
34 (100)
Dapagliflozin
11 (68,8)
3 (18,8)
2 (12,5)
16 (100)
Gliclazid
1 (100)
0 (0)
0 (0)
1 (100)
Insulin + Dapagliflozin
6 (66,7)
2 (22,2)
1 (11,1)
9 (100)
Gliclazid + Dapagliflozin
1 (100)
0 (0)
0 (0)
1 (100)
Nhn xét: Insulin các loi chiếm t l cao nht trong các hot cht 48,6%.
Metformin đơn trị liu chiếm 17,8%; phi hp gia metformin vi gliclazid và vildagliptin
chiếm 1,9%, metformin vi insulin là 8,4%, metformin vi dapagliflozin là 13,1%.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung mu nghiên cu
Trong nghiên cu này, bng 1 ghi nhận đối tượng nghiên cu tui trung bình
69,45±11,21 xp x vi kết qu nghiên cu ca [6] 70,1±11,5, độ tui ph biến là 60 tui
tr lên, chiếm 78,5% trong đó nữ gii chiếm 68,2% cao hơn so với kết qu nghiên cu ca
[7] 69,34% 66,22%. Định lượng đường huyết (mg/dL) trung bình li thấp hơn
(153,68±45,43 so với 203) nhưng định lượng HbA1-c (%) thì có kết qu tương tự nhau 8,24
± 1,99 so vi 8,2.
Nghiên cu nhn thy, trong nhóm bnh nhân suy tim thì t l HFmrEF thp nht
và HFpEF chiếm t l cao nht trong nghiên cứu, điều này tương đồng vi kết qu nghiên
cu ca [6]. V thi gian trung bình mc bệnh đái tháo đường típ 2 trong nghiên cu
10,95 năm, kết qu này có s sai khác so vi nghiên cu ca [8] 8,1 năm nhưng lại tương
đồng v nhóm thi gian mc bệnh đái tháo đưng típ 2 t 5 năm trở xung chiếm t l cao
nht trong nghiên cu. So vi nghiên cu ca [9], thi gian bệnh nhân điều tr <10 ngày
chiếm t l cao nhất hoàn toàn tương đồng vi nghiên cu ca chúng tôi.
4.2. T l các loi thuốc điều tr đái tháo đường típ 2 trên bnh nhân suy tim
Nhóm bnh nhân HFrEF (phân sut tống máu EF <40%) có xu hướng được kê đơn
các thuc c chế SGLT-2 đơn trị hoc phi hợp cao hơn đáng kể. Trong s 16 bnh nhân
được điều tr bằng dapagliflozin, 11 người (68,8%) thuc nhóm HFrEF. Nhóm HFpEF (EF
≥50%) lại ch yếu s dụng metformin đơn tr liu hoc phi hp vi DPP-4 inhibitors
(vildagliptin), phản ánh đặc đim lâm sàng ổn định hơn, ít triệu chng sung huyết hoc gim
chức năng thận. Kết qu này phù hp vi c khuyến cáo ca ESC [4] và ADA [3], trong
đó c chế SGLT-2 được khuyến cáo mnh cho bnh nhân đái tháo đưng kèm suy tim
phân sut tng máu giảm do đã được chng minh gim t vong do mi nguyên nhân
nhp vin suy tim. Mc các bệnh nhân đu mc chung hai bệnh lý, nhưng việc la
chn thuc b chi phi bi chức năng thận và tui, s hin din ca phù chức năng tim mc
độ suy tim nhóm HFrEF ít được dùng sulfonylureas nhóm y có th làm tăng nguy
gi nước t vong tim mch [10]. Ti Việt Nam, Hướng dn chẩn đoán điều tr đái
tháo đường (B Y tế, 2020) [11] đã bước đu khuyến khích s dng các thuc li ích tim
mch bệnh nhân ĐTĐ có kèm bệnh lý tim mạch, tuy nhiên chưa chi tiết hóa theo phân độ
suy tim như hướng dn ca ADA và ESC.