TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
236
GIÁ TR TIÊN LƯỢNG CA DU N HÓA MÔ MIN DCH
p-STAT3 VÀ p-AMPKα BNH NHÂN UNG THƯ BIU MÔ D DÀY
ĐƯỢC PHU THUT TRIT CĂN
Trn Doanh Hiu1, Lê Thanh Sơn1, Nguyn Thùy Linh1
Nguyn Th Mai Ly1, Bùi Khc Cường2*
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá ý nghĩa tiên lượng ca du n hóa mô min dch p-STAT3
và mi liên quan vi biu hin p-AMPKα trong mô ung thư biu mô d dày.
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t có theo dõi dc thc hin trên 68
bnh nhân (BN) ung thư d dày được phu thut trit căn. Biu hin p-STAT3 và
p-AMPKα trong mô khi u được xác định bng hóa mô min dch. Mi liên quan
ca chúng vi các ch s sinh hóa du n ung thư và nguy cơ t vong sau m được
phân tích bng các phép thng kê thích hp và mô hình hi quy đa biến Cox.
Kết qu: Biu hin dương tính ca p-STAT3 là yếu t tiên lượng xu, liên quan
ý nghĩa thng kê đến nguy cơ t vong sau phu thut (HR = 53,973; p = 0,018).
p-AMPKα không có mi liên quan vi p-STAT3 và cũng chưa chng minh được
vai trò trong tiên lượng nguy cơ t vong sau m (HR = 0,185; p = 0,137). Không
ghi nhn s khác bit có ý nghĩa v nng độ CEA, CA19-9 và CA72-4 gia các
nhóm. Kết lun: nhóm BN ung thư biu mô d dày được phu thut trit căn,
biu hin p-STAT3 dương tính là yếu t tiên lượng xu, làm tăng nguy cơ t vong
sau m, trong khi p-AMPKα chưa th hin rõ giá tr tiên lượng.
T khóa: Ung thư d dày; p-STAT3; p-AMPKα; Tiên lượng; Phu thut trit căn.
PROGNOSTIC SIGNIFICANCE OF p-STAT3 AND p-AMPKα
IMMUNOHISTOCHEMICAL EXPRESSION IN GASTRIC CARCINOMA
PATIENTS FOLLOWING CURATIVE GASTRECTOMY
Abstract
Objectives: To evaluate the prognostic significance of p-STAT3 expression
and its association with p-AMPKα expression in gastric carcinoma tissues.
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Khoa Y hc Thc nghim, Bnh vin Trung ương Quân đội 108
*Tác gi liên h: Bùi Khc Cường (buikhaccuong@gmail.com)
Ngày nhn bài: 19/8/2025
Ngày được chp nhn đăng: 23/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1637
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
237
Methods: A descriptive longitudinal study was conducted on 68 patients with
gastric carcinoma who underwent curative gastrectomy. The expressions of
p-STAT3 and p-AMPKα in tumor tissues were assessed using
immunohistochemistry. Their associations with biochemical parameters, tumor
markers, and postoperative mortality risk were analyzed using appropriate
statistical tests and a multivariate Cox regression model. Results: Positive
p-STAT3 expression was identified as an adverse prognostic factor, significantly
associated with increased postoperative mortality risk (HR = 53.973; p = 0.018).
p-AMPKα showed no association with p-STAT3 and did not demonstrate a clear
prognostic role for postoperative mortality risk (HR = 0.185; p = 0.137). No
significant differences were observed in serum levels of CEA, CA19-9, and CA72-4
across the groups. Conclusion: In patients with gastric carcinoma undergoing
curative gastrectomy, positive p-STAT3 expression is a undesirable prognostic
factor associated with higher postoperative mortality risk, whereas the prognostic
value of p-AMPKα remains inconclusive.
Keywords: Gastric carcinoma; p-STAT3; p-AMPKα; Prognosis; Curative surgery.
ĐẶT VN ĐỀ
Ung thư d dày là mt trong nhng
bnh lý ác tính ph biến ti Vit Nam,
thường được chn đoán giai đon
mun, gây khó khăn trong điu tr
tiên lượng. Mc dù phu thut trit căn
là phương pháp điu tr chính, t l tái
phát và t vong sau m vn còn cao.
Do đó, vic tìm kiếm các du n
hc có giá tr tiên lượng giúp cá th hóa
điu tr là cn thiết. Trong s các yếu
t phân t liên quan đến tiến trin ung
thư, p-STAT3 là dng hot hóa ca
protein STAT3, tham gia điu hòa
nhiu quá trình như tăng sinh, sng sót
ca tế bào và di căn. Biu hin
p-STAT3 tăng cao được ghi nhn có
liên quan đến tiên lượng xu trong mt
s loi ung thư [1]. Trong khi đó,
p-AMPKα là dng hot hóa ca protein
AMPKα - yếu t điu hòa chuyn hóa
tế bào có vai trò c chế tăng sinh và
chng li tín hiu sinh u [2]. Tuy nhiên,
mi liên quan gia p-STAT3 và p-
AMPKα trong mô ung thư dy, cũng
như giá tr tiên lượng nguy cơ t vong
sau m ca hai du n y vn chưa
được nghiên cu ti Vit Nam. Nghiên
cu được tiến hành nhm: Đánh giá
biu hin ca p-STAT3 và p-AMPKα
trên mô ung thư biu mô d dày, phân
tích mi liên quan gia hai du n này
và xác định giá tr tiên lượng ca
chúng trong phân tích yếu t nguy cơ
t vong sau phu thut trit căn trên
BN ung thư biu mô d dày.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
238
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 68 BN đáp ng tiêu chun la
chn và loi tr. Trng tâm là đánh giá
yếu t tiên lượng ri ro t vong sau
m ca hai du n p-STAT3
p-AMPKα.
* Tiêu chun la chn: BN ung thư
biu mô d dày được phu thut ct d
dày trit căn ti Bnh vin Quân y 103;
BN có mu mô bnh hc đạt yêu cu và
được thc hin xét nghim hóa mô min
dch để đánh giá biu hin ca c hai du
n p-STAT3 và p-AMPKα trong
ung thư.
* Tiêu chun loi tr: Trường hp
không đủ thi gian theo dõi sau m.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t có theo dõi dc.
* Quy trình xác định biu hin
p-STAT3 và p-AMPKα: Các mu mô được
x lý ti Khoa Gii phu bnh, Bnh
vin Quân y 103 theo quy trình hóa mô
min dch chun. Sau khi kh paraffin
và bc l kháng nguyên bng đệm
citrate trong ni áp sut 95°C, tiêu bn
được chn peroxidase ni sinh, loi b
liên kết không đặc hiu và vi kháng
th chính: Kháng th kháng p-STAT3
(B-7, sc-8059, Santa Cruz Biotechnology,
Hoa K); kháng th kháng p-AMPKα
(Cell Signaling Technology, Hoa K).
Sau đó, phn ng kháng th th cp
được tiến hành bng h thng polymer
gn HRP, hin th bng dung dch DAB
đối màu nhân bng hematoxylin. Các
tiêu bn sau khi làm trong, gn lam,
được đọc dưới kính hin vi quang hc.
* Phân tích và xs liu: Bng
phn mm SPSS 26.0 (IBM Corp.,
Armonk, NY, USA). Các biến định
lượng được trình bày dưới dng trung v
và khong t phân v (Median [IQR]).
Biu hin p-STAT3 và p-AMPKα được
phân loi thành hai nhóm: Dương tính
( 1% tế bào u nhum màu nhân hoc bào
tương) và âm tính (< 1% tế bào u nhum
màu hoc không bt màu), da trên kết
qu nhum mô min dch [3]. So sánh
các ch s CEA, CA 19-9 và CA 72-4
gia các nhóm s dng phép kim
Mann-Whitney U. Phân tích mi liên
quan gia p-STAT3 và p-AMPKα được
thc hin bng kim định Chi-square.
Mô hình hi quy đa biến Cox được s
dng để đánh giá yếu t tiên lượng ri
ro t vong đối vi p-STAT3 và p-AMPKα.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thông qua Hi
đồng Y đức ca Hc vin Quân y theo
Quyết định s 21/2021-CNChT/ HĐĐĐ
ngày 25/6/2021. S liu nghiên cu
được Bnh vin Quân y 103 cho phép
s dng và công b. Nhóm tác gi cam
kết không có xung đột li ích trong
nghiên cu. Ni dung bài báo phù hp
vi các nguyên tc đạo đức chung được
nêu trong Tuyên b Helsinki.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
239
KT QU NGHIÊN CU
A B C
Biu đồ 1. (A-C) Phân b nng độ CEA (A), CA 19-9 (B) và CA 72-4 (C)
hai nhóm p-STAT3 (-) và (+) trên BN ung thư biu mô d dày.
Nng độ CEA, CA19-9 và CA 72-4 có xu hướng cao hơn nhóm p-STAT3 (+)
nhưng không có s khác bit, p = 0,383; 0,660 và 0,684 (Mann-Whitney U test).
Bng 1. Mi liên quan gia t l dương tính
ca p-AMPKα và p-STAT3 trên BN ung thư biu mô d dày.
Ch tiêu
Biu hin ca p-AMPKα
p
Âm tính, n (%)
Dương tính, n (%)
Biu hin ca p-STAT3
Âm tính
25 (54,35)
21 (45,65)
0,036
Dương tính
6 (27,27)
16 (72,73)
0,067*
(*: p sau khi hiu chnh ch s khi cơ th - BMI)
T l p-AMPKα dương tính nhiu hơn nhóm có p-STAT3 dương tính,
p-AMPKα âm tính nhiu hơn nhóm p-STAT3 âm tính, vi p = 0,036. Tuy nhiên,
sau khi hiu chnh BMI, s khác bit này không còn ý nghĩa thng kê, p = 0,067
(Chi-square test).
(A) p-STAT3 dương tính nhân các tế bào u (mũi tên xanh), dương tính nhân
tế bào cơ trơn - ni chng (mũi tên đỏ). (B) p-AMPKα dương tính bào tương các
tế bào u xâm nhp mch bch huyết cường độ yếu (mũi tên xanh), dương tính bào
tương tế bào lympho cường độ mnh (mũi tên đỏ).
A
B
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
240
Bng 2. Mô hình Cox đánh giá yếu t tiên lượng ri ro t vong sau m
đối vi p-AMPKα và p-STAT3 trên BN ung thư biu mô d dày.
Ch tiêu
HR (95%CI)
p
Tui (năm)
0,912 (0,819 - 1,016)
0,094
Gii tính (nam/n)
0,978 (0,170 - 5,628)
0,980
BMI (kg/m2)
1,250 (0,879 - 1,777)
0,215
Nng độ CA 19-9 (U/mL)
0,959 (0,872 - 1,054)
0,383
Nng độ CA 72-4 (U/mL)
1,003 (0,996 - 1,011)
0,408
Kích thước khi u (cm)
1,337 (1,084 - 1,649)
0,007
pT (T123/4ab)
40,417 (1,508 - 1083,202)
0,027
Biu hin p-AMPKα (-/+)
0,185 (0,020 - 1,710)
0,137
Biu hin p-STAT3 (-/+)
53,973 (1,954 - 1491,056)
0,018
Kích thước khi u (p = 0,007, HR = 1,337), giai đon pT (p = 0,027, HR =
40,417) và p-STAT3 (p = 0,018, HR = 53,973) là các yếu t tiên lượng độc lp,
trong đó p-STAT3 ni bt nht, làm tăng nguy cơ t vong gn 54 ln. Biu hin
p-AMPKα (p = 0,137, HR = 0,185) không đạt ý nghĩa thng kê, nhưng HR < 1 gi
ý vai trò bo v. Các yếu t khác như tui, gii tính, BMI, CA19-9, CA 72-4 không
có ý nghĩa thng kê (p > 0,05).
BÀN LUN
Mi liên quan gia biu hin
p-STAT3 và các du n ung thư như
CEA, CA 19-9 và CA 72-4 có th góp
phn phn ánh mc độ tiến trin và
đặc đim sinh hc ca khi u. Trên 68
trường hp nghiên cu, nng độ ca
ba du n này có xu hướng tăng cao
hơn nhóm BN có biu hin p-STAT3
dương tính, tuy nhiên các khác bit
này không đạt ý nghĩa thng kê. Mc
dù chưa có nhiu nghiên cu trc tiếp
v mi liên quan gia p-STAT3 và các
du n này, CEA, CA 19-9 và CA 72-4
đã được xác nhn là các du n có giá
tr tiên lượng độc lp trong ung thư d
dày [4]. Bên cnh đó, mi tương quan
thun tim n gia p-STAT3 và các
du n ung thư như CEA có th phn
ánh vai tđiu hòa gene ca STAT3,
vn tham gia vào tăng sinh, chng chết
tế bào và di căn, qua đó thúc đẩy sn
xut glycoprotein như CEA giai
đon tiến trin [5].