TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
44
CÁC YU T LIÊN QUAN ĐẾN RI LON NHP TIM BNH NHÂN
UNG THƯĐƯỢC HÓA TR BNG PHÁC ĐỒ CÓ ANTHRACYCLINE
Nguyn Đình Vit1*, Trn Văn Đồng2, Vũ Hc Hun3
Nguyn Th Hin1, Nguyn Đức Thun4
Tóm tt
Mc tiêu: Tìm hiu mt s yếu t liên quan đến ri lon nhp tim bnh nhân
(BN) ung thưđược điu tr bng phác đồ hóa tr có cha anthracycline.
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu hi cu, mô t ct ngang được tiến hành
trên 52 BN ung thư khám và điu tr ti Bnh vin Đa khoa tnh Phú Th t
tháng 8/2021 - 9/2022. Các thông tin v đặc đim lâm sàng, phác đồ điu tr, giai đon
bnh và biu hin ri lon nhp tim được thu thp và phân tích thng kê. Kết qu:
Nhóm BN < 50 tui có t l ri lon nhp tim cao hơn nhóm 50 tui, s khác bit
có ý nghĩa thng kê (p < 0,05). Nhp nhanh xoang là dng ri lon nhp ph biến
nht và thường gp BN < 50 tui, s dng phác đồ ACT liu cao và thuc giai
đon bnh mun (III, IV) so vi các nhóm còn li (p < 0,05). Kết lun: Ri lon
nhp tim BN ung thưđiu tr bng anthracycline có liên quan đến tui, loi
phác đồ và giai đon bnh. Cn chú trng theo dõi tim mch nhng BN có yếu
t nguy cơ cao nhm hn chế biến chng và nâng cao hiu qu điu tr toàn din.
T khóa: Ung thư vú; Anthracycline; Ri lon nhp tim; Nhp nhanh xoang;
Hóa tr.
FACTORS RELATED TO ARRHYTHMIA IN BREAST CANCER PATIENTS
RECEIVING CHEMOTHERAPY WITH AN ANTHRACYCLINE REGIMEN
Abstract
Objectives: To investigate several factors associated with arrhythmia in breast
cancer patients receiving anthracycline-based chemotherapy regimens. Methods:
A respective, cross-sectional descriptive study was conducted on 52 breast cancer
1Bnh vin Đa khoa tnh Phú Th
2Bnh vin Bch Mai
3Bnh vin Đa khoa Quc tế Hi Phòng
4Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyn Đình Vit (drdinhviet@gmail.com)
Ngày nhn bài: 01/5/2025
Ngày được chp nhn đăng: 23/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1326
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
45
patients treated at Phu Tho Provincial General Hospital from August 2021 to
September 2022. Clinical characteristics, treatment regimens, cancer stages, and
manifestations of arrhythmias were collected and statistically analyzed. Results:
Patients < 50 years of age had a significantly higher rate of arrhythmia compared
to those aged 50 (p < 0.05). Sinus tachycardia was the most common type of
arrhythmia, more prevalent in patients < 50 years, those receiving high-dose ACT
regimens, and those at advanced cancer stages (III, IV) compared to other groups
(p < 0.05). Conclusion: Arrhythmia in breast cancer patients treated with
anthracycline is associated with age, chemotherapy regimen, and cancer stage.
Cardiac monitoring should be emphasized in high-risk groups to minimize
complications and improve overall treatment effectiveness.
Keywords: Breast cancer; Anthracycline; Arrhythmia; Sinus tachycardia; Chemotherapy.
ĐẶT VN ĐỀ
Ri lon nhp tim liên quan đến điu
tr ung thư (cancer therapy-induced
arrhythmia - CTIA) là hi chng phc
tp, bt ngun t nhiu cơ chế bnh sinh
khác nhau. V mt phân loi, CTIA có
th chia thành hai dng chính gm
nguyên phát (do tác động trc tiếp ca
các thuc điu tr ung thư lên các đường
truyn tín hiu phân t đặc hiu ca tim)
và th phát (xy ra gián tiếp thông qua
tn thương cu trúc tim như ni tâm
mc, cơ tim hoc màng ngoài tim). Các
tn thương này có th xut phát t tình
trng thiếu máu cc b, phn ng viêm
hoc nh hưởng t x tr, trong đó ri
lon nhp tim là h qu th phát.
Thc tế lâm sàng cho thy dng
CTIA th phát có tn sut cao hơn. Tuy
nhiên, ranh gii phân định gia hai dng
này còn thiếu tính rõ ràng do s chng
ln cơ chếnh hưởng ca nhiu yếu
t gây nhiu. Thêm vào đó, cơ chế tác
động c th ca mt s thuc hóa tr đối
vi h thng dn truyn đin tim vn
đang được nghiên cu và chưa hoàn
toàn sáng t.
Mc dù CTIA có th gây nh hưởng
đáng k đến tiên lượng BN ung thư,
nhưng cho đến gn đây, vn đề này vn
chưa nhn được s quan tâm đầy đủ t
gii nghiên cu lâm sàng. Xut phát t
thc tế trên, nghiên cu này được tiến
hành nhm: Phân tích mt s yếu t liên
quan đến s xut hin ri lon nhp tim
BN ung thưđược điu tr bng các
phác đồ hóa tr có cha anthracycline.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 52 BN đến khám và điu tr ti
Bnh vin Đa khoa tnh Phú Th t
tháng 8/2021 - 9/2022.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
46
* Tiêu chun la chn: BN n được
chn đoán xác định ung thư theo
bnh hc đang điu tr hóa cht bng
phác đồ có cha anthracycline; BN
không có ch định s dng kết hp các
thuc hóa tr khác ngoài phác đồ trên
trong giai đon nghiên cu nhm hn
chế nh hưởng ca các thuc khác đến
chc năng tim; BN đồng ý tham gia
nghiên cu trên cơ s t nguyn, sau khi
được gii thích đầy đủ v mc tiêu,
phương pháp nghiên cu và quyn li
ca người tham gia nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: BN có bng
chng suy gim chc năng tâm thu tht
trái trước điu tr vi phân sut tng
máu (EF) < 50%; BN có tin s hoc
đang điu tr các bnh lý ni tiết (cường
giáp, suy giáp), ri lon đin gii (h
kali máu, h natri máu), hoc mc bnh
nhim trùng cp tính ti thi đim tham
gia; BN có bnh lý tim mch nn (nhi
máu cơ tim, suy tim, block nhĩ - tht,
rung nhĩ…) hoc các bnh lý mn tính
khác có th nh hưởng đến nhp tim như
bnh phi tc nghn mn tính (COPD),
bnh gan mn, suy thn mn.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
hi cu, mô t ct ngang.
* C mu nghiên cu:
C mu được tính theo công thc
tính c mu ca nghiên cu vi mt
mu, xác định 1 t l:
n=Z
/
p(1 p)
d
Trong đó, : Mc ý nghĩa thng kê
( = 0,05); Z: Giá tr thu được t bn Z
ng vi giá tr β được chn, vi
= 0,05 thì /2 = 1,96; p: T l các
cá th có ri lon nhp tim được ước
lượng trong nhóm ung thư vú; d: Sai s
tuyt đối, ly d = 0,1; n: C mu nghiên
cu; t l ri lon nhp tim BN có s
dng doxorubicin trong các nghiên cu
là 11 - 65%, ly p = 0,15.
C mu ti thiu tính được là 49
đối tượng. Thc tế thu thp được 52
đối tượng.
* Cách tiến hành:
Các thông tin lâm sàng và cn lâm
sàng như phác đồ hóa tr c th, tui,
tình trng nôn, mc độ thiếu máu, giai
đon bnh, kích thước khi u… được
thu thp t h sơ bnh án và qua thăm
khám lâm sàng ti thi đim trước và
trong quá trình điu tr.
Tt c BN được theo dõi ri lon
nhp tim bng Holter đin tâm đồ 24 gi
2 ln:
(1) Ln th nht: Trước khi bt đầu
chu k hóa tr đầu tiên (nhm đánh giá
tình trng nn).
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
47
(2) Ln th hai: Sau khi hoàn tt chu
k hóa tr cui cùng (thường là sau 6
chu k), c th là sau 7 - 10 ngày k t
ln dùng thuc anthracycline cui cùng,
khi BN đã qua giai đon nh hưởng cp
tính ca hóa cht.
Ri lon nhp tim được xác định khi
có ít nht mt trong các biu hin: Nhp
nhanh xoang, nhp chm xoang, ngng
xoang, block nhĩ - tht, nhp nhanh trên
tht, rung nhĩ, ngoi tâm thu nhĩ, ngoi
tâm thu tht hoc nhp nhanh tht.
Các bt thường này được ghi nhn
thông qua Holter đin tâm đồ 24 gi
được phân tích, đánh giá theo tiêu chun
chn đoán ca Remipillier.
* Ni dung nghiên cu:
Nghiên cu tp trung phân tích mi
liên quan gia các yếu tm sàng và
cn lâm sàng vi s xut hin ri lon
nhp tim BN ung thưđược điu tr
bng phác đồ anthracycline. C th, ni
dung nghiên cu bao gm:
Đánh giá mi liên quan gia mt s
yếu t (tui, phác đồ điu tr, tình trng
thiếu máu, giai đon bnh, kích thước
khi u,...) vi tình trng ri lon nhp
tim nói chung.
Phân tích mi tương quan gia các
yếu t nêu trên vi s xut hin nhp
nhanh xoang - mt trong nhng dng
ri lon nhp ph biến nhóm BN
nghiên cu.
* Phân tích s liu:
Các biến định tính được trình bày
dưới dng t l phn trăm (%), trong khi
các biến định lượng được th hin bng
giá tr trung bình ± độ lch chun (SD)
hoc trung v kèm khong t phân v
(IQR), tùy theo đặc đim phân b d liu.
So sánh gia hai nhóm được thc
hin bng kim định T độc lp
(Independent Samples T-test) đối vi
các biến định lượng có phân b chun
và bng kim định Mann-Whitney U
trong trường hp phân b không chun.
Đối vi các biến định tính, phân tích
so sánh s dng kim định Chi-bình
phương (χ²-test) hoc kim định chính
xác Fisher (Fisher’s exact test) khi điu
kin áp dng không được đảm bo.
Mc ý nghĩa thng kê được xác định
khi giá tr p < 0,05. Toàn b d liu
được nhp và x bng phn mm
thng kê SPSS phiên bn 16.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được Hi đồng Khoa hc
Đạo đức Bnh vin Đa khoa tnh Phú
Th phê duyt theo Quyết định s
26/HĐKHĐĐ ngày 25/7/2021. S liu
nghiên cu được Hi đồng Khoa hc,
Bnh vin Đa khoa tnh Phú Th cho
phép s dng và công b. Nhóm tác gi
cam kết không có xung đột li ích trong
nghiên cu.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
48
KT QU NGHIÊN CU
Nghiên cu cho thy trước điu tr, s lượng BN có ri lon nhp tim là 29 BN,
chiếm 55,8%. Sau điu tr, s lượng BN có ri lon nhp tim là 31 BN, chiếm 59,6%.
1. Mi liên quan gia mt s yếu t và tình trng ri lon nhp tim nói chung
Bng 1. Mi liên quan gia mt s yếu t
và tình trng ri lon nhp tim nói chung.
Yếu t
Không RLNT (n)
Có RLNT (n)
p
Phác đồ
ACT
19
20
< 0,05
OR = 5,225
ACT liu cao
2
11
Tui
< 50
4
17
< 0,05
OR = 0,194
50
17
14
Tình trng
nôn
Không
7
15
> 0,05
14
16
Thiếu máu
Không
7
12
> 0,05
14
19
Giai đon
12
18
> 0,05
9
13
Kích thước
khi u
3cm
13
18
> 0,05
8
13
Cân nng
52,1 ± 5,9
54,1 ± 7,2
> 0,05
(RLNT: Ri lon nhp tim)
Phác đồ ACT liu cao có nguy cơ gây ri lon nhp tim cao hơn so vi phác đồ
ACT vi OR = 5,225. Nhóm tui 50 có nguy cơ mc ri lon nhp tim thp hơn
nhóm < 50, vi OR = 0,194. Trong khi đó, mt s yếu t khác như tình trng nôn,
thiếu máu, giai đon bnh và kích thước khi u không có mi liên h ti tình trng
ri lon nhp tim nói chung.