TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
15
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3822
KHO SÁT BIU HIỆN CD20 VÀ CÁC ĐẶC ĐIM BNH HC
TRONG LYMPHÔM KHÔNG HODGKIN T BÀO B
Trn Phưc Thanh Minh1*, Mai Văn N2, Nguyn Th Chúc Bn2,
Trn Th Trúc Ngân2, Nguyn Hng Phong2,3
1. Bnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
2. Bnh viện Ung bướu thành ph Cần Thơ
3. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: dr.tptminh@gmail.com
Ngày nhn bài: 24/3/2025
Ngày phn bin: 16/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TT
Đặt vn đề: Lymphôm không hodgkin tế bào B có ph hc rng vi nhiu phân nhóm nh
với đặc điểm bnh hc khác nhau, đồng thi s biu hin CD20 cũng khác nhau. Mc tiêu nghiên
cu: Xác định các đặc điểm bnh hc và s biu hin CD20 trong lymphôm không hodgkin tếo B.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo hàng lot ca với 35 trường hp tha các tiêu chí
chn mu ti Bnh viện Ung u thành ph Cần Thơ . Kết qu: Tui trung bình của đổi tượng nghiên
cu 58,9, gp nhiu nam gii, triu chng B 25,7%, ECOG 2 là 20,0%, tăng LDH huyết thanh là
62,9%, xâm ln ty là 8,6%, phân nhóm mô bnh hc ch yếu là lymphôm không Hogdkin tế bào B
ln lan ta (65,7%), bnh giai đoạn III chiếm đa số (54,3%), nhóm nguy cơ trung bình thấp (theo
IPI) chiếm đa s (34,3%). T l có tăng biểu hin CD20 là 65,7%. Kết lun: Có 65,7% s trưng hp
lymphôm không Hogdkin tế bào Btăng biểu hiện CD20, chưa ghi nhận mi liên quan v biu hin
CD20 với các đặc điểm bnh hc.
T khóa: Lymphôm không Hodgkin tế bào B, gii phu bnh, hoá mô min dch, CD20.
ABSTRACT
CLINICOPATHOLOGICAL FEATURES AND CD20 EXPRESSION
IN B-CELL NON-HODGKIN LYMPHOMA
Tran Phuoc Thanh Minh1*, Mai Van Nha2, Nguyen Thi Chuc Bien2,
Tran Thi Truc Ngan2, Nguyen Hong Phong2,3
1. Can Tho General Hospital
2. Can Tho Oncology Hospital
3. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: B-cell Non-Hodgkin lymphoma exhibits a wide histological spectrum with
various subtypes, each characterized by distinct pathological features and differing CD20
expression levels. Objectives: To identify the pathological characteristics and CD20 expression in
B-cell non-Hodgkin lymphoma. Materials and methods: A case study involving 35 cases that met
the inclusion criteria at Can Tho Oncology Hospital. Results: The average age of the study subjects
was 58.9 years, with a higher incidence in males. B symptoms were present in 25.7% of cases, ECOG
2 in 20.0%, elevated serum LDH in 62.9%, and bone marrow infiltration in 8.6%. The most
common histological subtype was diffuse large B-cell lymphoma (65.7%). Most cases were in stage
III (54.3%), with the majority being in the low to intermediate-risk group according to the IPI
(34.3%). CD20 over-expression was 65.7%. Conclusions: No association was observed between
CD20 expression and the pathological features of B-cell non-Hodgkin lymphoma.
Keywords: B-cell non-Hodgkin lymphoma, histopathology, immunohistochemistry, CD20.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
16
I. ĐT VẤN Đ
Theo thng v gánh nặng ung thư toàn cầu, năm 2020 ghi nhận 544.352 trường
hp lymphôm không Hodgkin [1]. Ti Vit Nam, tác gi Phạm Xuân Dũng ghi nhn 185
trường hợp được chẩn đoán, 171 trường hp t vong do lymphôm không Hodgkin trên qun
th ung thư tại thành ph H Chí Minh thời điểm 2016-2017 [2], [3]. Trong s các loi
lymphôm không Hodgkin, loi lymphôm không Hodgkin tế bào B (LKHTBB) thưng
gặp hơn các loại khác với đặc điểm biu hin các du ấn đặc trưng của tế bào lymphô B khi
nhum hóa mô min dịch như PAX5, CD79a, CD20 [4]. Đặc biệt CD20 là đích điều tr ca
rituximab, vi hiu qu đáp ứng điều tr hoàn toàn mt phần được ghi nhn lần lượt
82,9% và 5,7% [5]. Mt khác, LKHTTB li có ph mô hc rng vi nhiu phân nhóm nh
với đặc điểm bnh học khác nhau, đồng thi s biu hin của CD20 cũng khác nhau [4].
Như vậy, th mi liên quan giữa các đặc đim bnh hc vi s biu hin ca CD20
trong các phân nhóm ca LKHTTB. T đó, nhóm nghiên cứu này “Khảo sát biu hin CD20
và các đặc điểm bnh hc trong lymphôm không hodgkin tế bào B” được thc hin vi các
mc tiêu: 1. Xác định các đặc điểm bnh hc ca lymphôm không Hodgkin tế bào B ti
Bnh viện Ung bướu thành ph Cần Thơ. 2. Kho sát mi liên quan giữa các đặc điểm bnh
hc vi s biu hin CD20 trong lymphôm không Hogdkin tế bào B ti Bnh viện Ung bướu
Thành ph Cần Thơ.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bao gm tt c các bệnh nhân được chẩn đoán lymphôm không Hodgkin tế bào B,
được hóa tr ti Bnh viện Ung bướu Thành ph Cần Thơ từ 05/2024 đến 07/2025.
- Tiêu chun la chn: Tổn thương được xét nghim gii phu bnh và nhum hoá
min dch kết qu LKHTTB, h bệnh án đầy đủ, tiêu bn lam sẵn để đánh
giá các đặc điểm mô bnh hc.
- Tiêu chun loi tr: Đã điu tr cùng loi LKHTTB, nay tái phát, hoc bnh nhân
đang đng mc mt loi bệnh ung tkc, hoặc bnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu:o cáo hàng lot ca.
- C mu nghiên cu: 35 ca tha các tiêu chí chn mu.
- Địa điểm và thi gian nghiên cu: Nghiên cứu được tiến hành ti Bnh vin Ung
u Thành ph Cần Thơ, thời gian t 05/2024 đến 07/2025.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin, liên tục cho đến khi đủ s mu
cn thiết.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên gm: tui, gii, ngh nghiệp. Đặc đim lâm
sàng gm: lý do vào vin, có t 2 tổn thương ngoài hch tr lên, s hin din ca các triu
chứng B, điểm vận động (ECOG) và đặc điểm bướu lớn (bulky disease). Đặc điểm cn lâm
sàng tiên lượng gm: hoạt độ LDH huyết thanh, xâm ln tu, bnh học, giai đon
bệnh theo Ann Arbor và điểm s tiên lượng bệnh theo IPI. Đặc điểm biu hin ca CD20.
+ Kho sát mi liên quan gia các đặc điểm bnh học như nhóm tuổi (> 60 tuổi, ≤ 60
tui), gii tính, nhóm triu chng B (có, không có), thang điểm vận động (ECOG < 2, ECOG
2), hoạt độ LDH huyết thanh (tăng, bình thường), xâm ln tu (có, không có), bnh hc,
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
17
nhóm giai đoạn bệnh (I và II, III IV), nhóm nguy cơ theo IPI (nguy cơ cao và trung bình
cao, nguy cơ thấp và trung bình thp) và s tăng biểu hin ca CD20 (có, không có).
- Các bước tiến hành nghiên cu:
+ Chn bệnh nhân đủ tiêu chun vào nghiên cu.
+ Trích lc thông tin h sơ bệnh án theo phiếu thu thp s liu, thu thp các biến s
nghiên cu v đặc điểm chung, đc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tiên lượng của đối tượng
nghiên cu
+ Trích lc tiêu bn lam Hematoxylin - eosin tiêu bn lam nhum hoá mô min
dch du n CD20 của đối tượng nghiên cứu để đánh giá các đặc điểm vi th ca tổn thương.
Vùng tế bào bướu đặc trưng nht cho toàn b tổn thương được xác định tiến hành đánh
giá bán định lượng biu hin ca CD20 bng công c x lý hình nh t động.
+ Đánh giá bán định lượng s biu hin ca CD20: s dng phn mm x nh mã
ngun m tên ImageJ (https://imagej.net/software/fiji/downloads) kết hp vi mô-đun
ImmunoMembrane(https://web.archive.org/web/20200120210426/http://wsiserver.jilab.fi/
old-jvsmicroscope-software/immunomembrane_1.0i.jar). Theo đó, biểu hin ca CD20
được đánh giá bán định lượng da vào tng s điểm của đậm độ bt màu (t 0 đến 10) và
phân b v trí bt màu hoàn chnh (t 0 đến 10 điểm). Các trường hp tổng điểm đánh
giá bán định lượng t 12 điểm tr lên được xem như CD20 có tăng biểu hin [6].
- Phương pháp thu thập và x lý s liu:
+ S liu t phiếu thu thp s liệu được hoá, nhp liu kim tra bng phn
mm Microsoft Excel for Mac, phiên bản 16.53. Sau đó, s dng phn mm thngStata,
phiên bản 15.1 để tính toán và phân tích s liu.
+ S dng tn s (n) t l phần trăm (%) để t các đặc điểm bnh hc ca
lymphôm không Hodgkin tế bào B. S dng t s chênh; khong tin cy 95% ca t s chênh
(OR; KTC95%) để kho sát mi liên quan giữa các đặc điểm bnh hc vi s biu hin
CD20 trong lymphôm không Hodgkin tế bào B.
- Đạo đức trong nghiên cu: Vic tiến hành nghiên cứu xin phép được s
chp thun ca Hội đồng Đạo đức trong Nghiên cu Y sinh học Trường Đi Học Y Dược
Cần Thơ (số: 24.448.HV/PCT-HĐĐĐ) Hội đồng khoa hc ca Bnh viện Ung bướu
Thành ph Cần Thơ. Thông tin v tình trng bnh và thông tin cá nhân ca bệnh nhân được
gi bí mật. Các thông tin thu đưc của đối tượng ch nhm mục đích nghiên cứu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Trong thời gian đang tiến hành nghiên cứu, 35 đối tượng tha tiêu chun chn
mu, tui trung bình của đối tượng nghiên cu này 58,9 tui, thp nht 33 tui, cao
nht là 77 tuổi. Các đối tượng nghiên cứu có đặc điểm chung sau đây:
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu (n=35)
Đặc điểm chung
tn s (n)
t l (%)
Nhóm tui
> 60 tui
17
48,6
≤ 60 tuổi
18
51,4
Gii tính
Nam
19
54,3
N
16
45,7
Dân tc
Kinh
33
94,3
Khơmer
2
5,7
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
18
Nhn xét: Nhóm có tui t 60 tr xuống là 18 trưng hp (51,4%), t l bnh nhân
nam mc bệnh cao hơn bệnh nhân n (54,3% so với 45,7%), nhóm người Kinh chiếm đa số
(94,3%).
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tiên lượng ca lymphôm không Hodgkin
tế bào B
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng ca lymphôm không Hodgkin tế bào B trong nghiên cu (n=35)
Đặc điểm lâm sàng
Tn s (n)
T l (%)
Hch to
25
71,4
Triu chng khác
10
28,6
5
14,3
Không
30
85,7
9
25,7
Không
26
74,3
ECOG < 2
28
80,0
ECOG ≥ 2
7
20,0
14
40,0
Không
21
60,0
Nhn xét: Hch to lý do nhp viện hàng đu với 25/35 trường hp (71,4%), s
trường hp có t 2 tổn thương ngoài hạch tr lên 5 (t l 14,3%). S trưng hp các
triu chứng B là 9 (25,7%), đim vận động ECOG < 2 chiếm đa số (28/25 trường hp, t l
80%), s trường hợp có bướu ln (bulky disease) là 14/35 (40,0%).
Bảng 3. Đặc điểm cận lâm sàng và tiên lượng ca lymphôm không Hodgkin tế bào B trong
nghiên cu (n=35)
Đặc điểm cận lâm sàng và tiên lượng
Tn s (n)
T l (%)
LDH huyết thanh
Tăng
22
62,9
Bình thường
13
37,1
Xâm ln tu
3
8,6
Không
32
91,4
Mô bnh hc
LKHTTB ln lan ta
23
65,7
LKHTTB trung bình lan ta
7
20,0
LKHTTB loi lymphô bào nh
2
5,7
LKHTTB loại lymphôm nang, độ 2
2
5,7
LKHTTB ln giàu lymphô T
1
2,86
Đặc điểm cận lâm sàng và tiên lượng
tn s (n)
t l (%)
Biu hin ca CD20
Tăng biểu hin
23
65,7
Không tăng biểu hin
12
34,3
Giai đoạn bnh
I
4
11,4
II
6
17,1
III
19
54,3
IV
6
17,1
Nhóm nguy cơ theo IPI
Thp
9
25,7
Trung bình thp
12
34,3
Trung bình cao
9
25,7
Cao
5
14,3
Nhn xét: Xét nghim LDH huyết thanh tăng vượt mức bình thường ghi nhn trong
22/35 trường hp (t l 62,9%), s trường hp xâm ln tu 3 (t l 8,6%). Loi
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
19
bnh hc Lymphôm tế bào B ln lan ta chiếm đa số với 23/35 trường hp (t l 65,7%).
Du ấn CD20 tăng biu hin ghi nhn trong 65,7% s trường hp báo cáo. thời điểm
được đưa vào nghiên cứu, bnh nhân giai đon III chiếm đa số (19/35 trường hp, t l
54,3%), nhóm nguy cơ trung bình thấp chiếm đa số với 12/35 trường hp (t l 34,3%).
3.3. Kho sát mi liên quan của đặc điểm bnh hc vi s biu hin CD20 trong
lymphôm không Hodgkin tế bào B
Bng 4. Yếu t bnh học liên quan đến s biu hin ca du n CD20 trong lymphôm
không Hodgkin tế bào B trong nghiên cu (n=35)
Đặc điểm bnh hc
Biu hin ca CD20
Giá tr p
OR
(KTC95%)
Tăng
Không tăng
n = 23
n = 12
Nhóm tui
> 60 tui
11 (64,7)
6 (35,3)
0,903
1,0
(0,3 - 4,4)
≤ 60 tuổi
12 (66,7)
6 (33,3)
Gii tính
Nam
12 (63,1)
7 (36,8)
0,729
1,3
(0,3 - 5,3)
N
11 (68,8)
5(31,2)
Các triu
chng B
8 (88,9)
1 (11,1)
0,118
0,2
(0,0 - 1,6)
Không
15 (57,7)
11 (42,3)
Đim vn
động
ECOG < 2
8 (88,9)
1 (11,1)
0,722
0,7
(0,1 - 4,4)
ECOG ≥ 2
15 (57,7)
11 (42,3)
LDH huyết
thanh
Tăng
14 (63,6)
8 (36,4)
0,736
1,3
(0,3 - 5,6)
Bình thường
9 (69,2)
4 (30,7)
Xâm ln
tu
1 (33,3)
2 (66,7)
0,248
4,4
(0,4 - 54,4)
Không
22 (68,8)
10 (31,2)
Mô bnh
hc
LKHTTB ln lan ta
15 (65,2)
8 (34,78)
0,932
1,1
(0,3 - 4,7)
Loi khác
8 (66,7)
4 (33,3)
Nhóm giai
đoạn bnh
I và II
8 (80,0)
2 (20,0)
0,270
0,4
(0,1 - 2,1)
III và IV
15 (60,0)
10 (40,0)
Nhóm nguy
cơ theo IPI
Cao và trung bình cao
9 (64,3)
5 (35,7)
0,884
1,1
(0,3 - 4,6)
Thp và trung bình thp
14 (66,7)
7 (33,3)
Nhn xét: Không ghi nhn mi liên quan gia s tăng biểu hin ca CD20 vi các
đặc điểm bnh hc gm: nhóm tui > 60, gii tính nam, các triu chng B, ECOG < 2,
LDH huyết thanh tăng, có xâm lấn tu, mô bnh hc là lymphôm tế bào B ln lan ta, nhóm
giai đoạn bệnh III và IV theo Ann Arbor, nhóm nguy cơ cao và trung bình cao theo IPI.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Trong nghiên cứu này, 35 đối tượng nghiên cu có tui trung bình là 58,9 tuổi, hơi
thấp hơn tuổi trung bình trong nghiên cu ca tác gi Quách Châu Tài (68,3 tui, n = 56).
Kết qu y th giải thích do đối tượng nghiên cu ca tác gi Quách Châu Tài các
bnh nhân có tui t 60 tr lên, trong khi nghiên cu ca chúng tôi ghi nhận các trường hp
mc bnh tui t 16 tr lên. Tuys khác bit vi nghiên cứu trong nước nhưng kết qu
nghiên cu ca chúng tôi gần tương đồng vi kết qu nghiên cu ca tác gi Choi (58,5
tui, n = 48) [6], [7]. T l nam cao hơn nữ (54,3% so vi 45,7%) phù hp vi phân b mc
LKHTTB [1].