TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
243
KT QU PHU THUT CT GAN TRUNG TÂM ĐIU TR UNG THƯ
BIU MÔ T BÀO GAN TI BNH VIN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Vũ Văn Quang1, Phm Nguyn Như Phương2
Lê Trung Hiếu3*, Nguyn Văn Qunh4
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá kết qu phu thut ct gan trung tâm trong điu tr ung thư
biu mô tế bào gan (hepatocellular carcinoma - HCC). Phương pháp nghiên cu:
Nghiên cu mô t ct ngang trên 33 bnh nhân (BN) được phu thut t tháng
01/2020 - 01/2025 ti Khoa Phu thut Gan Mt Ty, Bnh vin Trung ương Quân
đội (TƯQĐ) 108. Kết qu: T l m m/ni soi là 2,67/1. Thi gian phu thut
trung bình là 189,1 ± 62,9 phút; thi gian ct nhu mô là 62,7 ± 18,8 phút. Mt máu
trung bình là 256,7 ± 119,3mL; không cn truyn máu trong m. T l din ct âm
tính (R0) là 100%. Biến chng gm rò mt (9%), suy gan (6%), t dch (6%); biến
chng độ 3 Clavien-Dindo chiếm 12%. Thi gian nm vin trung bình là 7,8 ± 2,0
ngày. Không có t vong trong 30 ngày sau m. Thi gian sng thêm toàn b (OS)
trung bình 45,2 ± 5,7 tháng; thi gian sng thêm không bnh (DFS) là 36,4 ± 6,0
tháng. T l sng sau 1 và 3 năm ln lượt là 93,3% và 62,8%. Kết lun: Ct gan
trung tâm là phương pháp điu tr an toàn, hiu qu, góp phn ci thin tiên lượng
sng BN ung thư gan vùng trung tâm.
T khóa: Ct gan; Ct gan trung tâm; Ung thư biu mô tế bào gan.
OUTCOMES OF CENTRAL HEPATECTOMY FOR HEPATOCELLULAR
CARCINOMA AT 108 MILITARY CENTRAL HOSPITAL
Abstract
Objectives: To evaluate the outcomes of central hepatectomy for hepatocellular
carcinoma (HCC). Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on
33 patients who underwent central hepatectomy from January 2020 to January 2025
at the Department of Hepatobiliary - Pancreas Surgery, 108 Military Central Hospital.
1Khoa Phu thut Gan Mt Tu, Bnh vin Trung ương Quân đội 108
2Vin Khoa hc Sc kho, Đại hc VinUni
3Trung tâm Ghép tng, Bnh vin Trung ương Quân đội 108
4Đơn v Phu thut Gan Mt Ty, Khoa Ngoi bng, Bnh vin Quân y 175
*Tác gi liên h: Lê Trung Hiếu (liversurg108@gmail.com)
Ngày nhn bài: 4/8/2025
Ngày đưc chp nhn đăng: 16/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1491
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
244
Results: The open/laparoscopic surgery ratio was 2.67/1. The mean operative time
was 189.1 ± 62.9 minutes, with a parenchymal transection time of 62.7 ± 18.8
minutes. The average blood loss was 256.7 ± 119.3mL, with no intraoperative
blood transfusion required. The R0 resection rate was 100%. Common
complications included bile leakage (9%), liver failure (6%), and fluid collection
(6%), Clavien-Dindo grade 3 complications accounted for 12%. The mean
postoperative hospital stay was 7.8 ± 2.0 days. No 30-day postoperative mortality
was observed. The mean overall survival (OS) time was 45.2 ± 5.7 months, and
disease-free survival (DFS) time was 36.4 ± 6.0 months. The 1-year and 3-year overall
survival rates were 93.3% and 62.8%, respectively. Conclusion: Central
hepatectomy is a safe and effective surgical approach that improves survival
outcomes in patients with centrally located HCC.
Keywords: Hepatectomy; Central hepatectomy; Hepatocellular carcinoma.
ĐẶT VN ĐỀ
Phu thut ct gan là phương pháp
điu tr chính cho BN HCC có chc
năng gan được bo tn. Tuy nhiên, la
chn k thut phu thut ti ưu vn cn
bàn lun, đặc bit khi khi u nm vùng
gan trung tâm khiến vic quyết định ct
gan tr nên phc tp hơn. Ct gan trung
tâm (h phân thùy 4, 5, 8 ± 1) đang ni
lên như mt k thut giúp loi b trit
để u ác tính vùng gan trung tâm vi
nhiu ưu đim so vi ct gan trái hoc
phi m rng như gim mt máu, rút
ngn thi gian m, gim t l suy gan,
nhim trùng vết mđạt kết qu tương
đương v mt lâm sàng [1].
Hai yếu t then cht phu thut u gan
trung tâm là th tích (V) gan còn li
(future remnant liver - FRL) và din ct
b an toàn. Bo tn ti đa nhu mô gan
giúp gim suy gan sau m và to điu
kin cho phu thut li khi tái phát. Din
ct ti ưu thường được đề xut > 1cm,
tuy nhiên, mt s nghiên cu cho thy
din ct 0,5cm hoc sát u vn có th
mang li kết qu tt [2]. Ct gan trung
tâm ít được trin khai do ngun bnh
hn chế và k thut phc tp, đặc bit
trong vic bo tn tĩnh mch gan phi,
cung gan phân thùy sau và kim soát
chy máu vùng rn gan [3]. Tuy vy,
các nghiên cu đa trung tâm vn khng
định tính ưu vit ca k thut này [1, 3].
Hin nay, ti Vit Nam, các nghiên
cu chuyên sâu v phu thut ct gan
trung tâm còn hn chế, ch yếu xut
hin như mt nhóm nh trong các
nghiên cu tng quát v phu thut gan.
Do đó, nghiên cu này được thc hin
nhm: Mô t đặc đim lâm sàng, đánh
giá kết qu phu thut cũng như hiu
qu điu tr ngn hn và dài hn
nhóm BN HCC được ct gan trung tâm
ti Khoa Phu thut Gan Mt Ty,
Bnh vin TƯQĐ 108.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
245
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 33 BN được phu thut ct gan
trung tâm do HCC, bao gm c m m
và ni soi.
* Tiêu chun la chn: U đơn độc
hoc nhiu khi u nhưng khu trú vùng
gan trung tâm, không hn chế kích
thước, chưa xâm ln mchu ln,
chưa có di căn xa; nhu mô gan còn li
lành hoc xơ nh (Child A), không
tăng áp lc tĩnh mch ca; V gan còn li
40% V gan lành toàn b hoc t l gan
còn li/trng lượng cơ th 0,8%; ch
định ct gan ni soi là u gan kích thước
nh (< 7cm), chưa tng phu thut
bng trước đây.
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Khoa Phu thut Gan Mt Ty, Bnh vin
TƯQĐ 108, t tháng 01/2020 - 01/2025.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t ct ngang.
* C mu và chn mu: Thun tin.
* Quy trình k thut:
BN được gây mê ni khí qun, m
bng bng đưng ch J hoc đặt 5 trocar
ni soi bơm khí CO (10 - 12mmHg).
Đánh giá tình trng bng, gan, khi u
và hch, có th sinh thiết tc thì. Sau khi
loi tr di căn, gan được di động bng
cách ct các dây chng. Tiếp theo, ct
túi mt và phu tích cung gan h phân
thùy 4. Cung Glisson phân thùy trước
được bc lkim soát (nm 1cm
bên phi giường túi mt). Thc hin th
thut Pringle ch kp cung gan.
Ct gan theo phương pháp Tôn Tht
Tùng: Din ct phi nm bên trái tĩnh
mch gan phi, din ct trái dc theo
rãnh dây chng tròn. Đánh du và ct
nhu mô gan theo đường thiếu máu bng
dao siêu âm và CUSA, duy trì áp lc
tĩnh mch trung tâm < 5mmHg. Tĩnh
mch gan gia và cung phân thùy trước
được khâu hoc dùng Stapler. Din ct
được cm máu, ph Surgicel, đặt gc.
Kết thúc bng lau ra bng, đặt dn
lưu (nếu cn) đóng bng theo lp.
* Các ch tiêu nghiên cu: Đặc đim
BN trước phu thut, chi tiết phu thut
và biến chng sau phu thut được phân
loi theo Clavien-Dindo. Kết qu ct lp
vi tính (CLVT) trước m, gii phu bnh
sau m. Đánh giá tình trng tái phát và
t vong da trên lch s tái khám và thông
qua gi đin thoi cho BN hoc người
nhà theo dõi cho đến tháng 02/2025.
* Thu thp và x lý s liu: Các s
liu được thu thp, x lý và sp xếp
bng phn mm SPSS 26.0. Thi gian
sng thêm thi gian tái phát được
tính theo phương pháp Kaplan-Meier.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thc hin theo
đúng quy định ca Khoa Phu thut
Gan Mt Ty, Bnh vin TƯQĐ 108.
S liu nghiên cu được Khoa Phu
thut Gan Mt Ty, Bnh vin TƯQĐ
108 cho phép s dng và công b.
Nhóm tác gi cam kết không có xung
đột li ích trong nghiên cu.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
246
KT QU NGHIÊN CU
T tháng 01/2020 - 01/2025 có 33 BN được phu thut ct gan trung tâm ti
Khoa Phu thut Gan Mt Ty, Bnh vin TƯQĐ 108, trong đó 24 BN m m
9 BN phu thut ni soi (2,67/1).
Bng 1. Đặc đim chung ca đối tượng nghiên cu.
Ch tiêu nghiên cu
S lượng (n)
T l (%)
Tui trung bình (năm)
58,09 ± 9,26 (38 - 75)
Gii tính
Nam
27
81,8
N
6
18,2
BMI (kg/m2)
22,25 ± 2,45 (18,43 - 27,97)
Nhim HBV
28
84,8
Nhim HCV
3
9,1
Kích thước u (mm)
62,27 ± 29,75 (18 - 135)
Tính cht u (cm)
Đơn độc < 3
2
6,1
Đơn độc 3 - 5
6
18,2
Đơn độc > 5
16
48,5
1 - 3 u, < 3
0
0
1 - 5 u, > 3
9
27,3
T l V gan còn li (%)
54,24 ± 7,69 (41 - 71)
Bilirubin TP (μmol/L)
15,29 ± 6,27 (6 - 35)
PT (%)
96,22 ± 11,64 (72 - 129)
AST (U/L)
80,07 ± 178,60 (14 - 1062)
ALT (U/L)
92,86 ± 261,61 (16 - 1539)
Tiu cu (G/L)
192,36 ± 55,72 (110 - 317)
AFP
< 20
15
45,5
20 - 400
9
27,3
> 400
9
27,3
Tui trung bình ca BN là 58,09 ± 9,26. Nam gii chiếm t l cao hơn (81,8%).
T l nhim HBV chiếm 84,8%. Kích thước u trên CLVT là 62,27 ± 29,75mm. U
đơn độc > 50mm chiếm t l cao nht (48,5%). T l gan còn li trung bình 54,24
± 7,69%. Men gan AST/ALT rt dao động, độ lch chun ln. AFP < 20 ng/mL
chiếm t l cao nht (45,5%).
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
247
Bng 2. Kết qu trong m.
Ch tiêu nghiên cu
Giá tr
M m/ni soi
2,67/1
189,09 ± 62,93 (90 - 330)
62,73 ±18,75 (30 - 100)
S ln kp cung (ln)
3,58 ± 1,00 (2 - 6)
Lượng máu mt (mL)
256,67 ± 119,34 (60 - 600)
Truyn máu trong m (mL)
0
16 (48,5)
2 (6)
T l m m/ni soi2,67/1. Thi gian phu thut trung bình 189,09 ± 62,93
phút, thi gian ct nhu mô là 62,73 ± 18,75 phút, s ln kp cung trung bình là 3,58
± 1 ln. Lượng mt máu trung bình là 256,67 ± 119,34mL, không có trường hp truyn
máu trong m. T l đặt dn lưu din ct là 48,5%. Tai biến trong m chiếm 6%.
Bng 3. Kết qu sm sau m.
Ch tiêu nghiên cu
S lượng (n)
T l (%)
Din ct âm tính (R0)
33
100
Độ bit hóa ca HCC
Kém
1
3
Va
26
78,8
Cao
6
18,2
Biến chng
Rò mt
3
9,0
C chướng
1
3,0
Suy gan
2
6,0
Đọng dch din ct
2
6,0
Nhim trùng vết m
1
3,0
Toác vết m
2
6,0
Phân loi Clavien-Dindo
1
1
3,0
2
1
3,0
3a
2
6,0
3b
2
6,0
Thi gian nm vin sau m (ngày)
7,82 ± 1,96 (4 - 12)