TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
125
ĐÁNH GIÁ MT S YU T NGUY CƠ GÂY CHM TR
CHN ĐOÁN NGƯỜI BNH ĐỘT QU CHY MÁU NÃO
Đặng Phúc Đức1, Phm Ngc Tú2, Ngô Tiến Quyn1
Nguyn Đăng Hi1, Phm Mnh Cường1, Phm Đình Đài1*
Tóm tt
Mc tiêu: Xác định mt s yếu t nguy cơ gây chm tr chn đoán người bnh
(NB) đột qu chy máu não (ĐQ CMN). Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu
mô t ct ngang trên 283 NB ĐQ CMN. Phân tích d liu bng phn mm SPSS
22.0. Tt c các kim định đều là kim định hai chiu và có ý nghĩa khi p < 0,05.
Kết qu: ĐQ CMN không đin hình chiếm 4,9% s NB ĐQ CMN. Mt s đặc
đim lâm sàng làm tăng nguy cơ chm tr chn đoán NB ĐQ CMN như chóng mt
(OR = 3,58), không ri lon ý thc (OR = 3,40), không ri lon ngôn ng (OR = 6,10),
không lit chi (OR = 5,67), không lit dây VII (OR = 5,47), FAST âm tính OR = 8,50,
đim NIHSS thp, 4 (OR = 4,02). Kết lun: NB ĐQ CMN mc độ lâm sàng nh
(NIHSS 4), thiếu các triu chng ph biến (lit chi, lit dây VII, ri lon ngôn ng)
làm tăng đáng k nguy cơ chn đoán sai. Đáng chú ý, không có triu chng nào
NB ĐQ CMN theo tiêu chun FAST làm tăng 8,5 ln nguy cơ chm tr chn đoán.
T khóa: Đột qu chy máu não; Đột qu không đin hình; Chm tr chn
đoán; B sót chn đoán.
EVALUATION OF RISK FACTORS FOR DELAYED DIAGNOSIS
IN PATIENTS WITH HEMORRHAGIC STROKE
Abstract
Objectives: To identify risk factors associated with delayed diagnosis in patients
with hemorrhagic stroke. Methods: A cross-sectional descriptive study was
conducted on 283 patients with hemorrhagic stroke. Data were analyzed using
SPSS version 22.0. All statistical tests were two-tailed and a p-value threshold
of < 0.05 was considered statistically significant. Results: Atypical presentations
of hemorrhagic stroke were observed in 4.9% of hemorrhagic stroke patients.
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Phm Đình Đài (phamdai103@gmail.com)
Ngày nhn bài: 16/9/2025
Ngày được chp nhn đăng: 29/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1706
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
126
Several clinical features were significantly associated with an increased risk of
delayed diagnosis, including dizziness (OR = 3.58), absence of impaired consciousness
(OR = 3.40), absence of language impairment (OR = 6.10), absence of limp paralysis
(OR = 5.67), absence of cranial nerve VII palsy (OR = 5.47), negative FAST test
(OR = 8.50), and low NIHSS score 4 (OR = 4.02). Conclusion: Patients with mild
clinical severity (NIHSS 4) and absence of typical symptoms (e.g., paralysis,
cranial nerve VII palsy, or language impairment) are at significantly higher risk of
misdiagnosis. Notably, the absence of symptoms in hemorrhagic stroke according
to FAST criteria exhibited an 8.5-fold increased risk of delayed diagnosis.
Keywords: Hemorrhagic stroke; Atypical stroke; Diagnostic delay; Misdiagnosis.
ĐẶT VN ĐỀ
Thut ng "stroke chameleon" (tm
dch: ĐQ tc kè hoa) xut hin để t
nhng trường hp ĐQ tht s nhưng
biu hin lâm sàng li không đin hình
(ging như tc kè có kh năng ngy
trang), khiến vic chn đoán b chm tr
hoc b sót [1]. Mc dù đã có nhiu
nghiên cu, hin vn chưa có định
nghĩa thng nht được đưa ra cho stroke
chameleon. Trong hu hết các n bn y
hc quc tế v stroke chameleon đều s
dng khái nim "là mt cơn ĐQ thc s
ban đầu biu hin vi các triu chng
không đin hình, khó phát hin hoc
không xut hin các triu chng kinh
đin, khiến nó b chn đoán sai hoc b
sót trong ln đánh giá đầu tiên". Do vy,
trong hu hết các nghiên cu, tiêu chun
la chn "stroke chameleon" thường là
NB ĐQ não b b sót chn đoán ban
đầu. Vic b sót hoc chn đoán chm
s làm mt đi cơ hi vàng áp dng các
bin pháp điu tr chun giai đon cp,
hn chế biến chng, phc hi chc năng,
và phòng nga th phát cho NB ĐQ. T
l chm tr chn đoán ĐQ dao động cao
trong các nghiên cu, t 1,2 - 12,7% [2].
Hu hết nghiên cu này đều khu vc
châu Âu. khu vc châu Á, có mt vài
báo cáo tng quan v "stroke chameleon",
ch có mt nghiên cu hi cu ti Thái
Lan trên đối tượng ĐQ nhi máu não
[3], chúng tôi chưa tìm thy nghiên cu
nào riêng cho đối tượng CMN. Trong
khi đó, ĐQ CMN li thường có mc độ
lâm sàng nng và nguy cơ t vong cao
gp 2 - 4 ln so vi th nhi máu não để
hiu rõ hơn v các yếu t dn đến chn
đoán sai ĐQ có th giúp thúc đẩy các
bin pháp can thip để gim thiu tình
trng này. Do đó, chúng tôi tiến hành
mt nghiên cu mô t ct ngang nhm:
Xác định mt s yếu t nguy cơ gây
chm tr chn đoán NB ĐQ CMN.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 283 NB ĐQ khám và nhp vin
điu tr ti Bnh vin Quân y 103
t tháng 8/2024 - 02/2025.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
127
* Tiêu chun la chn:
Chn đoán ĐQ theo định nghĩa ca
T chc Y tế Thế gii được áp dng
thường quy ti Khoa Đột qu. Thu thp
toàn b bnh nhân được chn đoán xác
định khi ra vin là ĐQ CMN.
* Tiêu chun loi tr: NB không
đồng ý tham gia nghiên cu.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t ct ngang.
NB chm tr chn đoán (nhóm 1) đưc
định nghĩa là NB ĐQ đưc chn đoán ban
đầu nghĩ ti bnh lý khác ĐQ, NB được
chuyn vào các khoa khác (không phi
Khoa Đột qu), sau đó mi được xác định
ĐQ và chuyn ti khoa ĐQ. NB nhóm
1 đều được xác chn bng chn đoán hình
nh (ct lp vi tính s não hoc cng hưởng
t não). NB được chn đoán ban đầu chính
xác (nhóm 2) là các NB được chuyn thng
vào Khoa Đột qu t Khoa Cp cu.
Các d liu v tin s, triu chng
phát hin qua thăm khám ti Khoa Cp
cu và chn đoán hình nh não được lưu
tr để so sánh gia 2 nhóm.
* X lý s liu: Bng phn mm SPSS
22.0. Tt c các kim định đều là kim
định hai chiu, và giá tr p đưc coi là
có ý nghĩa nếu < 0,05. Mô t đặc đim
lâm sàng 2 nhóm bng phép kim Chi-
bình phương (thay thế bng Fisher's exact
test vi c mu nh) và Independent
sample T-test. Các biến độc lp mà khác
bit có ý nghĩa thng kê đưc la chn
đưa vào phân tích hi quy đơn biến.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thc hin đầy đủ
theo quy định ca Hc vin Quân y. S liu
nghiên cu được Bnh vin Quân y 103,
Hc vin Quân y cho phép s dng và
công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Nghiên cu mô t ct ngang thu thp t tháng 8/2024 - 02/2025. Tng s NB
ĐQ CMN thu dung là 283. Chúng tôi thu được kết qu như sau:
Bng 1. Đặc đim chung ca NB nghiên cu.
Đặc đim
Nhóm 1
(n = 14)
Nhóm 2
(n = 269)
Tng
(n = 283)
p
Gii tính, nam, (n, %)
6 (42,9)
175 (65,1)
181 (64,0)
0,092
Tui (X ± SD)
69,07 ± 11,76
61,72 ± 13,97
62,08 ± 13,95
0,054
Tăng huyết áp (n, %)
11 (78,6)
164 (61,0)
175 (61,8)
0,186
Đái tháo đường (n, %)
3 (21,4)
42 (15,6)
45 (15,9)
0,562
Tin s ĐQ não (n, %)
2 (14,3)
42 (15,6)
44 (15,5)
0,894
Tui trung bình NB là 69,07 ± 11,76, nam gii chiếm 64,0%. ĐQ CMN không
đin hình chiếm 14/283 (4,9%) NB ĐQ CMN.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
128
Bng 2. Chn đn bước đầu ca NB nhóm ĐQ CMN không đin hình.
S lượng (n)
T l (%)
7
50,0
1
7,1
2
14,3
Bnh lý thn kinh TW khác
4
28,6
14
100,0
(TW: Trung ương)
Trong nhóm ĐQ CMN không đin hình, nhóm bnh lý chn đoán sai ban đầu
hay gp nht là bnh tim mch (50%), tiếp đến là nhóm bnh lý thn kinh TW
khác (28,6%).
Bng 3. Đặc đim lâm sàng NB nghiên cu.
Đặc đim
Nhóm 1
(n = 14)
Nhóm 2
(n = 269)
Tng
(n = 283)
p
Đau đầu, n (%)
8 (57,1)
120 (44,6)
128 (45,2)
0,358
Chóng mt, n (%)
4 (28,6)
27 (10,0)
34 (10,9)
0,030
Ri lon ý thc, n (%)
4 (28,6)
155 (57,6)
159 (56,2)
0,033
Ri lon th giác, n (%)
4 (28,6)
34 (12,6)
38 (13,4)
0,088
Ri lon ngôn ng, n (%)
3 (21,4)
168 (62,5)
171 (60,4)
0,002
Lit dây VII, n (%)
2 (14,3)
133 (49,4)
135 (47,7)
0,010
Co git, n (%)
1 (7,1)
1 (0,4)
2 (0,7)
0,97
MRC
4,43 ± 1,02
2,41 ± 1,82
2,11 ± 1,84
< 0,001
NIHSS
4,86 ± 4,47
12,68 ± 9,72
12,29 ± 9,67
0,003
(MRC: UK Medical Research Council - Hi đồng Nghiên cu Y hc Anh;
NIHSS: National Institutes of Health Stroke Scale - Thang đim Đột qu ca các
vin Sc khe Quc gia Hoa K)
So sánh t l các triu chng lâm sàng đơn l cho thy NB ĐQ CMN nhóm
không đin hình có t l chóng mt 28,6%, cao hơn nhóm đin hình (10%), khác
bit có ý nghĩa thng kê vi p < 0,05. Trái li, nhóm không đin hình li có t l
gp ri lon ý thc là 28,6%, ri lon ngôn ng là 21,4%, lit dây VII là 14,3%;
thp hơn so vi nhóm đin hình (ln lượt 57,6%, 62,5% và 49,4%), khác bit có ý
nghĩa thng kê vi p < 0,05.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
129
So vi nhóm ĐQ CMN đin hình, nhóm không đin hình có xu hướng lit nh
vi MRC là 4,43 ± 1,02, mc độ lâm sàng nh vi NIHSS là 4,86 ± 4,47 (so vi MRC
là 2,41 ± 1,82 và NIHSS là 12,68 ± 9,72). Khác bit có ý nghĩa thng kê vi p < 0,05.
Bng 4. Đặc đim v v trí tn thương CMN.
V trí tn thương
Nhóm 1 (n = 14)
n (%)
Nhóm 2 (n = 269)
n (%)
Tng (n = 283)
n (%)
p
Bán cu
6 (42,9)
78 (29,0)
84 (29,7)
0,795
Hch nn
3 (21,4)
75 (27,9)
78 (27,6)
Đồi th
1 (7,1)
29 (10,8)
30 (10,6)
Thân não
1 (7,1)
22 (8,2)
23 (8,1)
Tiu não
0 (0,0)
19 (7,1)
19 (6,7)
Dưới nhn
3 (21,4)
46 (17,1)
49 (17,3)
Tn thương CMN gp nhiu nht bán cu (29,7%) và hch nn (27,6%), khác
bit phân b v trí tn thương gia 2 nhóm không có ý nghĩa thng kê vi p > 0,05.
Mt s yếu t liên quan đến nguy cơ chm tr chn đoán NB ĐQ CMN không
đin hình.
Bng 5. Mt s yếu t liên quan đến nguy cơ chm tr chn đoán.
Biu hin lâm sàng
OR
95%CI
p
Gii tính n
2,48
0,84 - 7,37
0,092
Tăng huyết áp
2,35
0,64 - 8,61
0,186
Đái tháo đường
1,47
0,39 - 5,51
0,562
Tin s ĐQ não
0,90
0,19 - 4,17
0,894
Đau đầu
1,66
0,56 - 4,90
0,358
Chóng mt
3,58
1,05 - 12,21
0,030
Ri lon ý thc (không)
3,40
1,04 - 11,11
0,033
Ri lon ngôn ng (không)
6,10
1,66 - 22,38
0,002
Lit chi (không)
5,67
1,55 - 20,74
0,003
Lit VII (không)
5,47
1,25 - 24,01
0,010
FAST âm tính
8,50
2,73 - 26,52
< 0,001
NIHSS thp ( 4)
4,02
1,35 - 12,00
0,008