TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
116
XÁC ĐỊNH NGƯỠNG TI ƯU CA CH S T S BCH CU ĐA NHÂN
TRUNG TÍNH VÀ T S TIU CU TRƯỚC ĐIU TR TRONG TIÊN LƯỢNG
ĐÁP NG HÓA CHT BNH NHÂN UNG THƯ PHI
KHÔNG T BÀO NH GIAI ĐON IV TI BNH VIN QUÂN Y 103
H Viết Hoành1*, Hà Văn Trí1, Soth Ratha2, Vũ Anh Hi3
Tóm tt
Mc tiêu: Xác định ngưỡng ti ưu ca ch s t s bch cu đa nhân trung tính
(NLR), t s tiu cu - lympho (PLR) trước điu tr trong d báo đáp ng hóa cht
bnh nhân (BN) ung thư phi không tế bào nh (UTP KTBN) giai đon IV.
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu hi cu, tiến cu, mô t, theo dõi dc trên
92 BN UTP KTBN giai đon IV điu tr hóa cht cha platinum ti Bnh vin
Quân y 103 t tháng 6/2020 - 6/2025. Kết qu: Nhóm không đáp ng có NLR và
PLR cao hơn rõ rt so vi nhóm đáp ng (6,72 vs. 3,75; 262,15 vs. 171,46; p < 0,01),
trong khi lymphocyte thp hơn (1,52 vs. 3,15 G/L; p < 0,01). ROC cho thy NLR
có AUC = 0,863 (95%CI: 0,756 - 0,970), đim ct ti ưu 4,02 (Se 77,3%;
Sp 84,7%; p < 0,001). PLR có AUC = 0,743 (95%CI: 0,607 - 0,880), đim ct ti
ưu là 164,8 (Se 75,6%; Sp 78,5%; p = 0,004). Kết lun: NLR và PLR trước điu
tr có giá tr trong d báo đáp ng hóa cht cha platinum BN UTP KTBN giai
đon IV, vi ngưỡng ti ưu ln lượt là 4,02 và 164,8.
T khóa: Ung thư phi không tếo nh; Hóa tr có platinum; T s bch cu
đa nhân trung tính; T s tiu cu - lympho; Đáp ng điu tr
DETERMINATION OF OPTIMAL CUT-OFF VALUES OFPRETREATMENT
NEUTROPHIL-TO-LYMPHOCYTE RATIO AND PLATELET-TO-LYMPHOCYTE
RATIO FOR PROGNOSTIC ASSESSMENT OF CHEMOTHERAPY
RESPONSE IN STAGE IV NON-SMALL CELL LUNG CANCER
PATIENTS AT MILITARY HOSPITAL 103
Abstract
Objectives: To determine the optimal cut-off values of pretreatment neutrophil-
to-lymphocyte ratio (NLR) and platelet-to-lymphocyte ratio (PLR) in predicting
1Khoa Hóa tr, B môn - Trung tâm Ung bướu, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Bnh vin Quân y 179, B Quc phòng, Campuchia
3Khoa Vt Lý - X tr, B môn - Trung tâm Ung bướu, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: H Viết Hoành (hoviethoanh@gmail.com)
Ngày nhn bài: 03/9/2025
Ngày đưc chp nhn đăng: 23/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1687
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
117
platinum-based chemotherapy response in patients with stage IV non-small cell
lung cancer (NSCLC). Methods: A retrospective, prospective, longitudinal,
descriptive study was conducted on 92 patients with stage IV NSCLC treated with
platinum-based chemotherapy at Military Hospital 103, from June 2020 to June
2025. Results: The non-response group had significantly higher NLR and PLR
than the response group (6.72 vs. 3.75; 262.15 vs. 171.46; p < 0.01), while
lymphocyte counts were lower (1.52 vs. 3.15 G/L; p < 0.01). ROC analysis showed
that NLR had an AUC of 0.863 (95%CI: 0.756 - 0.970), with an optimal cut-off
point of 4.02 (Se 77.3%; Sp 84.7%; p < 0.001). PLR had an AUC of 0.743 (95%CI:
0.607 - 0.880), with an optimal cut-off point of 164.8 (Se 75.6%; Sp 78.5%; p = 0.004).
Other clinical and pathological factors, including age, sex, smoking status, ECOG
PS, disease stage, histology, and EGFR mutation status, were not significantly
associated with chemotherapy response. Conclusion: Pretreatment NLR and PLR
were valuable predictors of response to platinum-based chemotherapy in stage IV
NSCLC patients, with optimal cut-off values of 4.02 and 164.8, respectively.
Keywords: Non-small cell lung cancer; Platinum chemotherapy; Neutrophil-
to-lymphocyte ratio; Platelet-to-lymphocyte ratio; Treatment response.
ĐẶT VN ĐỀ
Ung thư phi, đặc bit là UTP
KTBN, vn là nguyên nhân gây t vong
hàng đầu trên thế gii và ti Vit Nam,
vi tiên lượng xu và t l sng thêm
sau 5 năm thp [1]. Mc dù các tiến b
trong điu tr đích và min dch, hóa tr
liu cha platinum vn là điu tr cơ bn
đối vi UTP KTBN giai đon IV. Tuy
nhiên, hiu qu điu tr còn nhiu thách
thc và đi kèm tác dng ph đáng k,
đặt ra yêu cu cp thiết v vic xác định
các yếu t tiên lượng để cá th hóa liu
pháp và ti ưu hóa kết qu [2].
Gn đây, vai trò ca viêm h thng
trong sinh lý bnh ung thư, bao gm
thúc đẩy tăng sinh, di căn và nh hưởng
đến đáp ng điu tr, ngày càng được
chú ý. Các ch s viêm như NLR và
PLR là nhng du n tim năng. Nhiu
nghiên cu ch ra rng NLR và PLR cao
liên quan đến tiên lượng xu và đáp ng
điu tr kém hơn nhiu loi ung thư,
bao gm UTP KTBN [3]. Tuy nhiên, ti
Vit Nam chưa có nhiu nghiên cu v
vn đề y và các ngưỡng giá tr NLR,
PLR d báo đáp ng điu tr hóa cht
BN UTP KTBN giai đon IV chưa có
s đồng thun chung. Vì vy, chúng tôi
thc hin nghiên cu này nhm: Xác
định ngưỡng ti ưu ca ch s NLR,
PLR trước điu tr trong d báo đáp
ng vi hóa cht có platinum BN UTP
KTBN giai đon IV.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
118
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 92 BN UTP KTBN giai đon IV
được điu tr hóa cht phác đồ có Platinum.
* Tiêu chun la chn: BN UTP
KTBN mi chn đoán, xác định bng
mô bnh; BN không mc ung thư th 2;
BN không mc bnh viêm nhim
cp/mn tính, bnh lý nh hưởng đến
chc năng ty xương (suy thn, xơ gan,
bnh lý to máu), không chy máu,
không truyn máu hoc chế phm máu;
BN có đột biến EGFR nhưng không tiếp
cn được điu tr đích; BN được điu tr
hóa cht phác đồ có Platinum.
* Tiêu chun loi tr: BN x tr phi
hp ti lng ngc; thiếu thông tin nghiên
cu; BN t chi tham gia nghiên cu.
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Ti Trung tâm Ung bướu, Bnh vin
Quân y 103 t tháng 6/2020 - 6/2025.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
hi cu, tiến cu và mô t theo dõi dc.
* C mu và chn mu: Thun tin.
* Công c nghiên cu và k thut thu
thp thông tin:
BN được thu thp thông tin lâm sàng
và cn lâm sàng liên quan (tui, gii
tính, tin s hút thuc, ch s khi cơ th
(BMI), mô bnh hc, tình trng đột biến
gene EGFR...).
Công thc máu ngoi vi trước điu
tr được s dng để tính ch s NLR và
PLR: NLR = S lượng bch cu trung
tính tuyt đối/s lượng tế bào lympho.
PLR = S lượng tiu cu/s lượng tế
bào lympho.
BN được điu tr hóa cht phác đồ
Platinum, vi liu lượng và lch truyn
tuân th phác đồ chun ca B Y tế;
vic trì hoãn hoc gim liu được thc
hin theo khuyến cáo qun lý độc tính.
Đáp ng điu tr theo tiêu chun
RECIST 1.1, thc hin khi có bt
thường hoc chu k cui đối vi BN
không thc hin đủ 6 chu k, 1 tháng
khi kết thúc chu k 6.
* X lý s liu: Phân phi các biến
được kim tra bng kim định Shapiro-
Wilk; d liu được trình bày dưới dng
X ± SD đối vi phân phi chun hoc
trung v [IQR] đối vi phân phi lch.
So sánh gia các nhóm s dng
T-test/ANOVA hoc Mann-Whitney U
cho biến liên tc và χ² hoc Fisher’s
exact test cho biến phân loi. Kh năng
d báo ca NLR và PLR được đánh giá
bng phân tích ROC (AUC, 95%CI).
Ngưỡng ý nghĩa thng kê được xác định
là p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu tuân th các quy định
đạo đức trong nghiên cu y hc và được
Hi đồng Đạo đức cp cơ s Bnh vin
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
119
Quân y 103 thông qua theo Kế hoch s
2404/QĐ-HVQY ngày 25/6/2024. BN
tham gia đều được cung cp thông tin
đầy đủ và ký văn bn đồng thun. S liu
nghiên cu được Bnh vin Quân y 103,
Hc vin Quân y cho phép s dng và
công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc đim chung đối tượng nghiên cu.
Đặc đim
Giá tr
Tui (X ± SD)
63,4 ± 11,6
Nam, n (%)
66 (71,8)
Hút thuc lá, n (%)
34 (37,0)
Ch s toàn trng (ECOG PS); n (%)
0 - 1
80 (87,0)
2
12 (13,0)
BMI (X ± SD)
20,5 ± 2,6
Mô bnh hc, n (%)
Tuyến
76 (82,5)
Vy
11 (12,0)
Khác
5 (5,5)
Đột biến EGFR*, n/N (%)
20/53 (37,7)
S cơ quan di căn, n (%)
1 cơ quan
61 (66,3)
2 cơ quan
31 (33,7)
V trí di căn thường gp, n (%)
Phi đối bên
28 (30,4)
Não
22 (23,9)
Màng phi
19 (20,7)
Gan
11 (12,0)
Khác
12 (13,0)
NLR (median [IQR])
4,43 [1,5 - 8,8]
PLR (median [IQR])
163,3 [69,4 - 640,0]
(*: EGFR được xét nghim 53/92 BN (57,6%); trong đó, 20/53 BN (37,7%) dương tính)
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
120
Nghiên cu bao gm 92 BN UTP KTBN giai đon IV vi tui trung bình là
63,4 ± 11,6, chyếu là nam gii (71,8%). Tlhút thuc lá là 37,0%. Đa sBN
có tình trng toàn thân tt (ECOG PS 0 - 1 chiếm 87,0%). Mô bnh hc ung thư
biu mô tuyến chiếm tlcao nht (82,5%). Tlđột biến EGFR là 37,7%.
Các vtrí di căn thường gp là phi đối bên (30,4%), não (23,9%), màng phi
(20,7%) và hch bng (18,5%). Phn ln BN chcó 1 cơ quan di căn (66,3%).
Các chsviêm NLR và PLR trung vln lượt là 4,43 và 163,3.
Biu đồ 1. Đánh giá đáp ng khách quan.
Đa sBN đạt đáp ng khách quan (71,7%), gm 51% đáp ng mt phn và
20,7% bnh n định; không có đáp ng hoàn toàn. Tlbnh tiến trin là 28,3%.
Bng 2. So sánh giá trtrung bình mt schscông thc máu.
Chshuyết hc
Không đáp ng
(n = 26);
± SD
p
Bch cu (G/L)
9,53 ± 2,05
0,097
Bch cu trung tính (G/L)
8,09 ± 2,41
5,30 ± 2,53
< 0,001
Lympho (G/L)
1,52 ± 0,59
3,15 ± 0,84
< 0,001
Tiu cu (G/L)
306,3 ± 88,3
0,916
NLR
6,72 ± 1,22
< 0,001
PLR
262,15 ± 90,22
171,46 ± 82,23
< 0,001
(đáp ng = CR + PR; Không đáp ng = SD + PD theo RECIST 1.1)
nhóm không đáp ng, slượng bch cu trung tính cao hơn, lympho thp hơn
so vi nhóm đáp ng. Giá trNLR và PLR trung bình cũng cao hơn rõ rt (p < 0,001).
Bch cu và tiu cu gia hai nhóm không có skhác bit có ý nghĩa thng kê.
Tiến trinBnh n
định
Đáp ng
mt phn
28,3 20,7
51
T l %