TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
35
SIÊU ÂM ĐON TN NG NGC NGƯỜI BÌNH THƯỜNG:
ĐẶC ĐIM HÌNH NH VÀ THAY ĐỔI ĐƯỜNG KÍNH
THEO CHU KHP
Nguyn Ngc Cương1,2*, Trnh Hùng Khi2
Tóm tt
Mc tiêu: Mô t đặc đim hình nh đon tn ng ngc (ĐTON) người bình
thường và đánh giá s thay đổi đường kính theo các thì hô hp. Phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang trên 52 người khe mnh được thăm
khám ti Bnh vin Đại hc Y Hà Ni. Tt c đối tượng được siêu âm ĐTON ba
thì: Th bình thường, hít sâu ti đa và th ra ti đa. Các mt ct chun gm: Song
song xương đòn, song song b trái tĩnh mch cnh trong và vuông góc xương đòn.
Đường kính ĐTON được đo trên lát ct dc ti v trí cách ch đổ vào góc tĩnh
mch 1cm (đo thành trong - thành trong). Kết qu: 52 đối tượng (17 nam, 35 n)
có tui trung bình là 36,8 ± 12,4. V trí đổ thường gp nht là hp lưu tĩnh mch
cnh trong - dưới đòn trái (50%), trong khi đổ trc tiếp vào tĩnh mch dưới đòn
trái chiếm 19,2%. Hu hết ĐTON có mt thân chung (94,2%); biến th gp 5,8%.
Không có mi liên quan gia tui và đường kính ĐTON (p = 0,64). Đường kính
trung bình ĐTON là 1,7 ± 0,50mm; tăng khi hít sâu ti đa và gim khi th ra ti
đa (p < 0,05). Kết lun: Siêu âm cho phép đánh giá đáng tin cy ĐTON người
bình thường. Đường kính ĐTON thay đổi theo hô hp, phn ánh tác động ca áp
lc lng ngc lên h bch huyết.
T khoá: Siêu âm ng ngc; Đon tn ng ngc; Biến th gii phu; Thì hô hp.
ULTRASOUND OF THE TERMINAL THORACIC DUCT IN
HEALTHY ADULTS: IMAGING CHARACTERISTICS AND
DIAMETER CHANGES DURING THE RESPIRATORY CYCLE
Abstract
Objectives: To describe the ultrasound characteristics of the terminal thoracic duct (TTD)
in healthy adults and assess changes in its diameter during different respiratory phases.
1Trung tâm Chn đoán hình nh và Can thip đin quang, Bnh vin Đại hc Y Hà Ni
2Trường Đại hc Y Hà Ni
*Tác gi liên h: Nguyn Ngc Cương (Cuongcdha@gmail.com)
Ngày nhn bài: 04/8/2025
Ngày được chp nhn đăng: 16/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1489
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
36
Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 52 healthy
volunteers examined at Hanoi Medical University Hospital. All participants
underwent an ultrasound of the TTD during three respiratory phases: Normal
breathing, maximal inspiration, and maximal expiration. Standard imaging planes
included the clavicle-parallel plane, the left internal jugular vein-parallel plane,
and the clavicle-perpendicular plane. The TTD diameter was measured on a
longitudinal view at 1cm proximal to the venous angle, using inner-to-inner wall
measurements. Results: The study included 52 subjects (17 males, 35 females)
with a mean age of 36.8 ± 12.4 years. The most common drainage site of the TTD
was the left internal jugular-subclavian venous confluence (50%), while direct
drainage into the left subclavian vein accounted for 19.2%. A single common trunk
was observed in 94.2%, and anatomical variants in 5.8%. No significant
association was found between age and TTD diameter (p = 0.64). The mean TTD
diameter was 1.7 ± 0.50 mm; it increased during maximal inspiration and
decreased during maximal expiration (p < 0.05). Conclusion: Ultrasound provides
reliable visualization of the TTD in healthy individuals. TTD diameter varies with
respiration, reflecting the impact of intrathoracic pressure on lymphatic flow.
Keywords: Thoracic duct ultrasound; Terminal thoracic duct; Anatomical variant;
Respiration phase.
ĐẶT VN ĐỀ
ng ngc được chia làm ba đon
gm đon bng, đon ngc và đon tn,
trong đó đon tn là đon có th đánh
giá được trên siêu âm [1]. ĐTON
đon cui cùng ca ng ngc, giúp vn
chuyn dch dưỡng chp đổ vào tun
hoàn tĩnh mch c. Hin nay, cùng vi
s phát trin trong chn đoán và can
thip bch mch, đặc đim hình nh ng
ngc ngày càng được quan tâm do mt
s tc nghn ti ĐTON có liên quan đến
các bnh lý rò dưỡng chp [2, 3]. Trong
can thip, mt s nghiên cu đã đề cp
đến vic chc đường vào ng ngc đon
c dưới siêu âm [3]. Nghiên cu các đặc
đim v gii phu ca ĐTON trên siêu
âm, giúp tiên lượng và tránh gây tn
thương ng ngc trong quá trình can
thip, phu thut vùng c. Tuy nhiên, có
nhiu biến th v mt gii phu đon
cui ng ngc, có th có 1 hoc nhiu
nhánh, 1 hoc nhiu v trí đổ vào h tĩnh
mch. Ngoài s khác bit v mt gii
phu, ng ngc còn có s thay đổi v
sinh lý và c bnh lý. Trên thế gii, đã
có nhiu nghiên cu v đặc đim ĐTON
trên siêu âm. Tuy nhiên, Vit Nam
hin nay các nghiên cu v đánh giá
ĐTON trên siêu âm vn còn hn chế. Vì
vy, chúng tôi thc hin nghiên cu này
vi mc tiêu: t đặc đim hình nh
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
37
ng ngc người bình thường và đánh
giá mi liên quan ca đường kính
ĐTON vi các thì hô hp trên siêu âm.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 52 người khe mnh khám sc
khe ti Trung tâm Chn đoán hình nh
và Can thip đin quang, Bnh vin Đại
hc Y Hà Ni t tháng 5/2024 - 6/2025.
* Tiêu chun la chn: Người khe
mnh đi khám sc khe thông thường;
khám lâm sàng và khai thác bnh s
không có tin s bnh lý và không trong
quá trình điu tr các bnh lý bch mch,
các bnh lý nh hưởng đến h bch
huyết (suy tim, xơ gan, bnh thn mn
tính, bnh lý ác tính…); không có tin
s phu thut vùng c - ngc hoc can
thip bch huyết; ca s siêu âm vùng
c đánh giá được ĐTON.
* Tiêu chun loi tr: Các đối tượng
không đồng ý tham gia nghiên cu;
không hp tác theo yêu cu hoc không
nm được tư thế chun (nm nga,
đầu hơi nga và xoay 45° sang phi).
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Ti Trung tâm Chn đoán hình nh và
Can thip đin quang, Bnh vin Đại
hc Y Hà Ni t tháng 5/2024 - 6/2025.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t ct ngang.
* C mu nghiên cu: Chn mu
thun tin.
* Các biến s nghiên cu:
Tui: Chia thành các nhóm < 30;
30 - 59; 60 tui.
Gii tính: Nam và n.
Đường kính ngang ĐTON khi hít vào
ti đa, khi th ra ti đa và hít th bình
thường.
Các biến th gii phu ca ĐTON.
* Quy trình nghiên cu:
- Siêu âm ĐTON được thc hin
bng máy siêu âmđầu dò Linear 7 -
12Hz (Hãng GE), s dng chế độ B,
Doppler màu. Đánh giá kết qu được
thc hin bi bác sĩ chn đoán hình nh
có kinh nghim > 5 năm v chn đoán
điu tr các bnh lý bch mch.
- Quy trình siêu âm đánh giá ĐTON [4]:
Đối tượng nghiên cu nm nga, đầu
hơi ưỡn và xoay sang phi 45°.
Tiến hành siêu âm ĐTON theo các
mt ct song song vi xương đòn, mt
ct song song vi b trái tĩnh mch cnh
trong, mt ct vuông góc vi xương đòn
sau đó, đánh giá đường kính ngang ln
nht khi hít vào ti đa, th ra ti đa, th
bình thường. Đo đưng kính ĐTON
thc hin trên lát ct dc ng ngc v
trí cách ch đổ vào góc tĩnh mch 1cm
đo thành trong - thành trong.
- Đánh giá biến th gii phu theo các
tiêu chí:
Hình thái ĐTON: Đon tn phân
nhánh, phình hình bóng.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
38
V trí l đổ: Không đổ vào v trí hp
lưu gia tĩnh mch cnh trong và tĩnh
mch dưới đòn trái.
S lượng l đổ: > 1 l đổ.
* X lý s liu: Thu thp các biến s
lưu tr và x lý bng phn mm SPSS
20.0. So sánh các đặc đim v t l ca
nhóm nghiên cu bng, kim định s
khác bit bng test Chi-square (hoc
Fisher’s exact test) và so sánh các giá tr
trung bình bng T-test. S khác bit có
ý nghĩa thng kê khi p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu thuc đề tài nghiên cu
khoa hc cp Thành ph Hà Ni và
được Hi đồng Đạo đức trong nghiên
cu y sinh hc ca Trường Đại hc Y
Hà Ni phê duyt theo Biên bn
s 1267/BB-HĐĐĐ, ngày 03/5/2024.
Toàn b s liu được thu thp và s dng
nghiên cu được Trường Đại hc Y Hà
Ni cho phép khai thác và công b cho
mc đích khoa hc. Nhóm tác gi cam
kết nghiên cu được thc hin tuân th
đầy đủ các quy định v đạo đức trong
nghiên cu y sinh hc và không có xung
đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
T tháng 5/2024 - 6/2025, 52
đối tượng khe mnh đưc đưa vào
nghiên cu.
1. Đặc đim chung ca đối tượng
nghiên cu
Trong nghiên cu, n gii chiếm đa
s (67,31%), t l n/nam là 2/1. Tui
trung bình ca đối tượng nghiên cu là
36,79 ± 12,42 (thp nht là 17 tui và
cao nht là 63 tui), phân b nhóm tui
khá đa dng.
2. Đặc đim hình nh và mi liên quan vi các thì hô hp ca ĐTON trên
siêu âm
* Đặc đim hình nh ĐTON trên siêu âm:
Bng 1. V trí đổ vào h tĩnh mch ca ng ngc.
Đặc đim
S lượng (n)
T l (%)
Hp lưu TM cnh trong - TM dưới đòn
26
50
TM cnh trong
16
30,8
TM dưới đòn
10
19,2
(TM: Tĩnh mch)
V trí đổ ca ĐTON vào tĩnh mch: 26 trường hp (TH) (50%) có ĐTON đổ
vào v trí hp lưu tĩnh mch cnh trong và tĩnh mch dưới đòn trái, 16 TH (30,8%)
đổ vào tĩnh mch cnh trong, v trí đổ vào ít nht là tĩnh mch dưới đòn trái vi 10
TH (19,2%).
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
39
Hình thái gii phu và các biến th ĐTON: Có 49 TH (94,23%) ĐTON có 1
thân chung. Ch có 3 TH (5,77%) có biến th, trong đó có 1 TH (1,9%) đon tn
phình to thành hình bóng trước khi đổ vào h tĩnh mch, có 1 TH (1,9%) có biến
th 2 nhánh tn, c 2 nhánh đều đổ vào hp lưu, 1 TH (1,9%) có biến th 2 nhánh
tn đến gn v trí đổ thì hp nht thành mt nhánh ri đổ vào tĩnh mch cnh
trong trái.
* Mi liên quan gia ĐTON vi các thì hô hp:
Bng 2. Đường kính ĐTON theo các thì hô hp (mm).
Thì hô hp
n
Đường kính ln nht
Đường kính nh nht
Th bình thường
52
2,71
0,72
Hít vào ti đa
52
3,55
0,92
Th ra ti đa
52
2,86
0,62
Đường kính ngang ng ngc trung bình trng thái bình thường là 1,7 ±
0,50mm, vi đưng kính nh nht là 0,72mm, ln nht là 2,71mm. Đường kính
trung bình ca ĐTON tăng lên khi hít vào ti đa (1,99 ± 0,54mm) và gim khi th
ra ti đa (1,44 ± 0,49), s khác bit có ý nghĩa thng kê (p < 0,05).
* Mi liên quan gia đường kính ca ĐTON vi độ tui:
Biu đồ 1. Mi tương quan gia đường kính ca ĐTON vi tui.
Biu đồ 1 cho thy không có mi tương quan gia đường kính ĐTON so vi
độ tui.
0
0,5
1
1,5
2
2,5
3
0 102030405060
70
Đường kính ĐTON
Tui