TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
71
KT QU ĐIU TR UNG THƯ BIU MÔ T BÀO GAN GIAI ĐON
TIN TRIN BNG TRUYN HÓA CHT ĐỘNG MCH GAN
TI BNH VIN HU NGH VIT ĐỨC
Vũ Văn Đăng¹, Phm Hng Đức1,3, Thân Văn S², Lê Thanh Dũng²*
Tóm tt
Mc tiêu: Mô t đặc đim lâm sàng, cn lâm sàng và đánh giá kết qu điu tr
bng truyn hóa cht động mch gan dưới da (hepatic arterial infusion
chemotherapy - HAIC) có bung truyn bnh nhân (BN) ung thư biu mô tế
bào gan (hepatocellular carcinoma - HCC) giai đon tiến trin. Phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu hi cu, tiến cu, mô t trên 21 BN được chn đoán HCC
tiến trin ti Bnh vin Hu ngh Vit Đức t năm 2023 - 2025. Theo dõi các ch
s lâm sàng, kích thước khi u, nng độ AFP và đáp ng điu tr theo tiêu chun
mRECIST. Kết qu: Kích thước khi u gim dn trong 3 tháng đầu sau điu tr,
vi t l u < 6cm tăng t 42,9% lên 50% và kích thước trung bình gim t 73,4mm
xung 61,4mm. Nng độ AFP cũng gim, t l BN có AFP < 20 ng/mL tăng t
38,1% lên 60%, phn ánh đáp ng sinh hc thun li. Theo tiêu chun mRECIST,
t l đáp ng hoàn toàn (CR) tăng t 10% lên 28,6%, trong khi đáp ng mt phn
(PR) gim t 45% xung 28,6%; bnh n định (SD) n định và bnh tiến trin
(PD) gim nh, cho thy kim soát bnh tt trong giai đon đầu. Xu hướng này
tiếp tc duy trì nhóm BN theo dõi 6 tháng. Kết lun: Phác đồ truyn hóa cht
động mch gan cho thy hiu qu trong vic làm gim kích thước khi u, ci thin
ch s AFP và đạt t l đáp ng điu tr kh quan BN HCC giai đon tiến trin.
T khoá: Ung thư biu mô tế bào gan; Truyn hoá cht động mch gan;
Giai đon tiến trin.
¹Trường Đại hc Y Hà Ni
²Bnh vin Hu ngh Vit Đức
3Bnh vin Đa khoa Xanh Pôn
*Tác gi liên h: Lê Thanh Dũng (drdung74@gmail.com)
Ngày nhn bài: 21/8/2025
Ngày được chp nhn đăng: 23/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1667
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
72
TREATMENT OUTCOMES OF ADVANCED HEPATOCELLULAR
CARCINOMA WITH HEPATIC ARTERIAL INFUSION
CHEMOTHERAPY AT VIET DUC UNIVERSITY HOSPITAL
Abstract
Objectives: To describe the clinical and paraclinical characteristics and evaluate
treatment outcomes of hepatic arterial infusion chemotherapy with an implantable
port system (HAIC) in patients with advanced hepatocellular carcinoma (HCC).
Methods: A retrospective, prospective, descriptive study was conducted on 21
patients diagnosed with advanced HCC at Viet Duc University Hospital from 2023
to 2025. Clinical parameters, tumor size, alpha-fetoprotein (AFP) levels, and
treatment response according to modified RECIST (mRECIST) criteria were
assessed. Results: Tumor size progressively decreased during the first three
months after treatment, with the proportion of tumors < 6cm increasing from
42.9% to 50% and the mean diameter decreasing from 73.4mm to 61.4mm. Serum
AFP levels also declined, with patients having AFP < 20 ng/mL rising from 38.1%
to 60%, indicating a favorable biological response. According to mRECIST
criteria, complete response (CR) rates increased from 10% to 28.6%, while partial
response (PR) decreased from 45% to 28.6%; stable disease (SD) remained around
28 - 30%, and progressive disease (PD) slightly decreased, reflecting good early
disease control. This trend was maintained in the patients followed up to six
months. Conclusion: HAIC demonstrated efficacy in reducing tumor size,
improving AFP levels, and achieving favorable treatment response rates in patients
with advanced HCC.
Keywords: Hepatocellular carcinoma; Hepatic arterial infusion chemotherapy;
Advanced stage.
ĐẶT VN ĐỀ
Ung thư biu mô tế bào gan là mt
trong nhng bnh ung thư ph biến
nht, có t l t vong cao trên toàn thế
gii. Theo s liu GLOBOCAN 2022,
phn ln ca bnh xut hin trên nn xơ
gan, nguyên nhân thường gp nht
khu vc châu Á là viêm gan B [1]. Bnh
thường tiến trin âm thm trên nn viêm
gan mn tính và ch được phát hin khi
đã giai đon mun. Trong nhng năm
gn đây, s phát trin ca thuc điu tr
toàn thân đã giúp tăng thi gian sng
thêm cho BN. Tuy nhiên, nhược đim là
chi phí điu tr cao và độ an toàn hn
chế nhng BN xơ gan Child-Pugh B.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
73
Bên cnh đó, HAIC đang ni lên như
phương pháp tim năng, cho phép đưa
thuc trc tiếp vào khi u, hn chế tác
dng ph toàn thân, mang li kết qu
kh quan v kim soát bnh và kéo dài
thi gian sng thêm [2]. Xut phát t
thc tin lâm sàng, chúng tôi tiến hành
nghiên cu vi hai mc tiêu: (1) Mô t
đặc đim lâm sàng, cn lâm sàng ca
nhóm BN HCC giai đon tiến trin
được điu tr bng HAIC ti Bnh vin
Hu ngh Vit Đức; (2) Đánh giá kết
qu điu tr HCC giai đon tiến trin
bng HAIC nhóm BN trên.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 21 BN được chn đoán HCC
giai đon tiến trin ti Bnh vin Hu
ngh Vit Đức t năm 2023 - 2025.
* Tiêu chun la chn: BN 18 tui
được chn đoán HCC giai đon tiến
trin hoc không đáp ng vi các
phương pháp điu tr khác; chc năng
gan còn bù (Child-Pugh A-B); chc
năng to máu n định: Bch cu > 3
G/L, bch cu trung tính > 1,5 G/L, tiu
cu > 70 G/L; ch s toàn trng ECOG
PS t 0 - 1; không mc bnh lý mn tính
nng, có nguy cơ t vong < 3 tháng; BN
và gia đình đồng ý tham gia nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: BN đang điu
tr chng đông (Heparin, AVK) hoc
thuc chng kết tp tiu cu (aspirin,
clopidogrel) mà không th ngng theo
quy định.
* Thi gian và địa đim nghiên cu:
T tháng 11/2023 - 7/2025 ti Khoa
Chn đoán hình nh, Bnh vin Hu
ngh Vit Đức.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t đoàn h, kết hp hi cu và
tiến cu.
* Phương pháp chn mu và c mu:
21 BN, chn mu thun tin.
* Biến s nghiên cu:
Thông tin lâm sàng: Tui, gii tính
và yếu t nguy cơ (HBV, HCV, nghin
rượu).
Cn lâm sàng: Xét nghim máu (AFP),
chn đoán hình nh (theo mRECIST)
trước và sau điu tr 1, 3, 6 tháng.
K thut can thip: Tun hoàn ph
tc bng coil, s coil s dng.
Kết qu điu tr: Đánh giá đáp ng
hình nh theo mRECIST và xét nghim
AFP.
* Phương pháp thu thp s liu:
T h sơ bnh án, kết qu xét nghim,
phim chn đoán hình nh, báo cáo th
thut và phác đồ điu tr truyn hóa cht
(cisplatin kết hp 5-fluorouracil truyn
liên tc trong 3 ngày, chu k lp li mi
2 - 4 tun).
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
74
* X lý s liu: Bng phn mm
Stata 14. Các biến định lượng trình bày
dưới dng trung bình ± độ lch chun
(X ± SD). Các biến định tính trình bày
bng tn s và t l phn trăm. Kim
định Chi-square hoc Fisher’s exact test.
Giá tr p < 0,05 được coi là có ý nghĩa
thng kê.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu tuân th quy định đạo
đức v y sinh ca Bnh vin Hu ngh
Vit Đức. S liu nghiên cu được
Bnh vin Hu ngh Vit Đức cho phép
s dng và công b. Nhóm tác gi cam
kết không có xung đột li ích trong
nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Biu đồ 1. Phân b theo tui. Biu đồ 2. Phân b theo gii tính.
Nhóm tui t > 60 chiếm t l cao nht (57,2%). Đa s BN là nam gii (95,2%)
trong khi đó, n gii ch chiếm 4,8%.
Bng 1. T l các nhóm yếu t nguy cơ trong nghiên cu.
Yếu t nguy cơ
S BN (n)
T l (%)
Viêm gan B
19
90,4
Viêm gan C
1
4,8
Nghin rượu
1
4,8
Yếu t nguy cơ cao nht là viêm gan B (90,4%). Viêm gan C và nghin rượu
bng nhau (4,8%).
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
75
Biu đồ 3. Tun hoàn ph được tc bng coil. Biu đồ 4. S coil s dng.
Trong nghiên cu, có 52,3% BN không cn tc mch ph, trong khi gn 50%
phi tc thêm mt hoc nhiu nhánh, thường gp nht là động mch v phi (19,1%)
động mch dưới hoành phi (14,2%). S coil s dng dao động t 1 - 10, trung
bình 2,9 ± 2,1, ph biến nht là 2 - 3 coil/BN.
Bng 2. Thay đổi v kích thước u.
Kích
thước
Trước ĐT
Sau 1 tháng
Sau 6 tháng
n = 21
%
n = 21
%
n = 14
%
n = 4
%
< 6cm
9
42,9
11
52,4
7
50
3
75
6cm
12
57,1
10
47,6
7
50
1
25
TB (SD)
73,4 (37,3)
68,7 (39,3)
61,4 (38,3)
37,2 (26,0)
(ĐT: Điu tr; TB: Trung bình)
Kích thước khi u có xu hướng gim dn trong 3 tháng đầu sau điu tr. T l
khi u < 6cm tăng t 42,9% trước điu tr lên 50% sau 3 tháng, trong khi t l u
6cm gim t 57,1% xung còn 50%. Kích thước trung bình ca khi u gim t
73,4mm xung 61,4mm. S lượng BN gim t 21 còn 14 trường hp ti mc 3
tháng, do có 1 BN đưc ghép gan, 2 BN ngng điu tr do đáp ng kém, các trường
hp còn li tiếp tc được điu tr. Nhóm 4 BN đưc đánh giá sau 6 tháng vn ghi
nhn xu hướng thu nh khi u và tiếp tc được duy trì điu tr.