TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
208
NHN XÉT KT QU VÉT HCH BNH NHÂN UNG THƯ PHI
KHÔNG T BÀO NH ĐƯỢC PHU THUT NI SOI LNG NGC
H TR CT THÙY PHI TI BNH VIN QUÂN Y 103
Nguyn Ngc Trung1, Nguyn Văn Nam1, Trn Thanh Bình1 Trn Xuân B1
Đặng Tun Nghĩa1, Nguyn Trng Dương1, Nguyn Đức Tài1*
Tóm tt
Mc tiêu: Nhn xét kết qu vét hch bnh nhân (BN) ung thư phi không tế
bào nh (UTPKTBN) được phu thut ni soi h tr ct thùy phi kèm no vét
hch. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu hi cu, mô t ct ngang trên 73 BN
UTPKTBN, được phu thut ni soi h tr ct thùy phi và vét hch ti Bnh vin
Quân y 103 t tháng 01/2022 - 12/2024. Kết qu: T l hch di căn là 26,1%, trong
đó, hch N1 là 11,0%, hch N2 là 11,0%, hch N1 và N2 là 4,1%. T l hch di
căn n cao hơn nam (30,0% và 24,5%); nhóm tui > 60 cao hơn nhóm tui 60
(27,1% và 24%); nhóm có xâm ln màng phi tng (36,4%) cao hơn nhóm không
xâm ln màng phi; nhóm ung thư biu mô (UTBM) tuyến (26,2%) cao hơn nhóm
UTBM vy (25,0%), s khác bit không có ý nghĩa thng kê. Khi u trung tâm
hch có t l hch di căn (44,0%) cao hơn so vi các khi u ngoi vi (16,7%), s
khác bit có ý nghĩa thng kê vi p = 0,003. Kết lun: Không có mi liên quan v tui,
gii tính, kích thước, type mô bnh hc ca khi u đối vi di căn hch. V trí khi
u trong thùy phi trung tâm có t l hch di căn cao hơn so vi khi u ngoi vi.
T khóa: Phu thut ni soi lng ngc h tr; Ung thư phi không tế bào nh;
Di căn hch.
A REVIEW OF LYMPH NODE DISSECTION OUTCOMES IN
PATIENTS WITH NON-SMALL CELL LUNG CANCER UNDERGOING
BY VIDEO-ASSISTED THORACIC SURGERY LOBECTOMY
AT MILITARY HOSPITAL103
Abstract
Objectives: To assess the results of lymph node dissection in patients with non-
small cell lung cancer undergoing video-assisted thoracic surgery (VATS)
1B môn - Khoa Phu thut lng ngc, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyn Đức Tài (nguyenductaibv103@gmail.com)
Ngày nhn bài: 13/8/2025
Ngày được chp nhn đăng: 23/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1537
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
209
lobectomy with lymph node dissection. Methods: A retrospective, cross-sectional
descriptive study was conducted on 73 patients with non-small cell lung cancer
undergoing VATS lobectomy and lymph node dissection at Military Hospital 103
from January 2022 to December 2024. Results: The rate of lymph node metastasis
was 26.1%, N1 lymph node metastasis was 11.0%, N2 lymph node metastasis was
11.0%, N1 and N2 metastasis was 4.1%. The rate of lymph node metastasis in
females was higher than that in males (30.0% and 24.5%). The age group > 60 was
higher than the group 60 (27.1% and 24%); the group with visceral pleura
invasion (36.4%) was higher than the group without visceral pleural invasion; the
group with adenocarcinoma (26.2%) was higher than the group with squamous
carcinoma (25.0%), the difference was not statistically significant. The central
tumor had lymph node metastasis (44.0%), higher than the peripheral tumors
(16.7%); the difference was statistically significant with p = 0.003. Conclusion:
There was no correlation between age, gender, size, and histological type of the
primary tumor on lymph node metastasis. The tumor location in the central lung
lobe had a higher rate of lymph node metastasis than the peripheral tumor.
Keywords: Video-assisted thoracic surgery; Non-small cell lung cancer;
Lymph node metastasis.
ĐẶT VN ĐỀ
Ung thư phi không tế bào nh
mt trong nhng loi ung thư ph biến
nht trên toàn thế gii [1]. Phu thut
ct thùy phi kèm vét hch là la chn
đầu tiên cho BN UTPKTBN giai đon
sm. Phm vi ct b hch bch huyết là
mi quan tâm hàng đầu khi thc hin
phu thut đối vi nhng BN này. Phu
thut vét hch bch huyết có h thng
được coi là phương pháp tiêu chun,
giúp điu tr trit để và xác định giai
đon bnh chính xác. Đây là yếu t cơ
bn quyết định phác đồ điu tr b tr
sau phu thut.
Vic xác định di căn hch có ý nghĩa
quan trng trong chn đoán giai đon
bnh và là cơ s đưa ra kế hoch điu tr
b tr tiếp theo cũng như tiên lượng sau
phu thut. Để tìm hiu rõ hơn v đặc
đim, các yếu t liên quan, kh năng,
phm vi vét hch trong phu thut ni
soi h tr ct thùy phi kèm vét hch
điu tr UTPKTBN, cũng như đóng góp
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
210
thêm cơ s d liu v vn đề này, chúng
tôi tiến hành nghiên cu nhm: Nhn
xét kết qu vét hch BN UTPKTBN
được phu thut ni soi h tr ct thùy
phi kèm no vét hch ti Bnh vin
Quân y 103.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 73 BN UTPKTBN được phu
thut ni soi lng ngc h tr ct thùy
phi kèm vét hch ti Khoa Phu thut
lng ngc, Bnh vin Quân y 103 t
tháng 01/2022 - 12/2024.
* Tiêu chun la chn: BN chn
đoán xác định UTPKTBN bng xét
nghim gii phu bnh. Giai đon lâm
sàng I - IIIA (theo H thng phân loi
ln th 9 ca Hip hi Nghiên cu Ung
thư phi quc tế (International
Association for the Study of Lung
Cancer - IASLC) [2]; được phu thut
ni soi lng ngc h tr ct thùy phi
kèm vét hch; có đầy đủ h sơ, bnh án
đáp ng các tiêu chí nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: Ung thư phi
kèm theo bnh lý ung thư khác.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
hi cu, mô t ct ngang.
Phm vi phu thut vét hch bao gm
các nhóm 2, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13
đối vi các khi u nm phi phi; các
nhóm 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 đối
vi các khi u nm phi trái. Chng
N1: Nhóm 10, 11, 12, 13, 14 là các hch
trong phi đến rn phi, được màng
phi tng bao ph; chng N2: Nhóm 2,
4, 5, 6, 7, 9 là các hch trung tht trên
động mch ch, cùng bên vi tn
thương u nguyên phát.
* Ch tiêu nghiên cu: Các nhóm
hch di căn đưc xác định bng gii
phu bnh sau m; mi liên quan gia
di căn hch vi tui và gii tính; tính
cht khi u phi nguyên phát (đánh giá
trên phim chp ct lp vi tính và trong
m) và type mô bnh hc.
* X lý s liu: Bng phn mm
SPSS 26.0. S dng các thut toán
thng kê y hc, s khác bit có ý nghĩa
thng kê vi p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thc hin theo
đúng quy định ca Bnh vin Quân y
103. S liu nghiên cu được Khoa
Phu thut lng ngc, Bnh vin
Quân y 103 cho phép s dng và công
b. Nhóm tác gi cam kết không có
xung đột li ích trong nghiên cu.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
211
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc đim chung nhóm nghiên cu.
Đặc đim
Kết qu
Tui trung bình (năm)
63,26 ± 8,24 (42 - 79)
Nhóm tui, n (%)
60
25 (34,2)
> 60
48 (65,8)
Gii tính, n (%)
Nam
53 (72,6)
N
20 (27,4)
Kích thước khi u (mm)
30
46 (63,0)
30 - 50
21 (28,8)
> 50
6 (8,2)
Mô bnh hc
Kích thước trung bình (mm)
29,47 ± 14,6 (9,0 - 68,0)
UTBM tuyến
61 (83,6)
UTBM vy
8 (11,0)
UTBM Lepidic
4 (5,4)
Tui trung bình là 63,26 ± 8,24. Nhóm tui ch yếu là > 60 (65,8%). Gii tính
nam chiếm đa s (72,6%). Kích thước khi u trung bình là 29,47 ± 14,6mm, ch
yếu là UTBM tuyến.
Bng 2. T l di căn hch.
Di căn hch
S BN (n)
T l (%)
Không di căn
54
73,9
Di căn N1
8
11,0
Di căn N2
8
11,0
Di căn c N1 và N2
3
4,1
T l di căn hch là 26,1%, trong đó, di căn hch N1 là 11%, N2 là 11% và di
căn c N1 - N2 là 4,1%.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
212
Bng 3. Mi liên quan gia đặc đim v tui, gii tính vi di căn hch.
Không di căn hch, n (%)
Di căn hch, n (%)
p
0,635
40 (75,5)
13 (24,5)
N
14 (70,0)
6 (30,0)
Tui
0,776
60
19 (76,0)
6 (24,0)
> 60
35 (72,9)
13 (27,1)
T l di căn hch n cao hơn nam (30,0% và 24,5%), s khác bit không có
ý nghĩa thng kê, p = 0,635. Nhóm tui > 60 có t l di căn hch cao hơn nhóm
tui 60 (27,1% và 24%), s khác bit không có ý nghĩa thng kê, p = 0,776.
Bng 4. Mi liên quan gia v trí khi u vi di căn hch.
V trí kh
i u
n
Di căn hch, n (%)
p
N0
N1
N2
N1+N2
Thùy phi
0,867
Trên phi
30
23 (76,7)
2 (6,7)
5 (16,7)
7 (23,4)
Gia phi
9
6 (66,7)
1 (11,1)
2 (22,2)
3 (33,3)
Dưới phi
14
9 (64,3)
3 (21,4)
2 (14,3)
5 (35,7)
Trên trái
13
10 (76,9)
1 (7,7)
2 (15,4)
3 (23,1)
Dưới trái
7
6 (85,7)
1 (14,3)
0 (0,0)
1 (14,3)
V trí u
0,003
Ngoi vi
48
40 (83,3)
1 (2,1)
7 (14,6)
8 (16,7)
Trung tâm
25
14 (56,0)
7 (28,0)
4 (16,0)
11(44,0)
Không có mi liên quan gia v trí khi u trong thùy phi vi di căn hch. T
l di căn khi u trung tâm (44,0%) cao hơn so vi các khi u ngoi vi (16,7%),
s khác bit có ý nghĩa thng kê vi p = 0,003.