TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
226
NHN XÉT MT S ĐẶC ĐIM LÂM SÀNG, CN LÂM SÀNG VÀ
KT QU SM PHU THUT NI SOI ĐIU TR SI ĐƯỜNG MT
TI BNH VIN THNG NHT
Nguyn Xuân Hòa1, Lê Trung Hiếu2*, Nguyn Văn Qunh3
Tóm tt
Mc tiêu: Mô t đặc đim lâm sàng, cn lâm sàng và kết qu sm phu thut
ni soi điu tr si đường mt. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu hi cu,
mô t trên 118 bnh nhân (BN) được phu thut ni soi điu tr si đường mt ti
Bnh vin Thng Nht t tháng 6/2019 - 6/2024. Kết qu: Tui trung bình là 65,8
± 15,7; n gii chiếm 56,8%; triu chng đau bng chiếm 93,2%, tam chng
Charcot là 19,5%; tin s phu thut bng là 18,6%; t l dân thành th là 79,7%.
T l bch cu tăng29,7%; men gan tăng74,6%; bilirubin tăng là 72,0%;
bilirubin hoc urobilinogen trong nước tiu là 66,1%. Độ nhy siêu âm: Si túi mt
93,1%, si ng mt ch 33,9%, si trong gan là 72,7%. Độ nhy chp ct lp
vi tính (CLVT): Si túi mt87,5%, si ng mt ch89,9%, si trong gan
86,4%. K thut ly si bng r 100%, tán si trong m 61,0%. Thi gian m
trung bình là 162,2 ± 56,0 phút; thi gian nm vin trung bình là 9,4 ± 3,4 ngày;
t l biến chng15,3%. T l sch si là 89,8%. Kết lun: Si đường mt thường
gp BN cao tui, kết hp siêu âm và CLVT mang li giá tr chn đoán cao. Kết
qu phu thut kh thi, an toàn.
T khóa: Đặc đim lâm sàng và cn lâm sàng; Si đường mt; Phu thut
ni soi; Kết qu sm;
1Khoa Ngoi Gan Mt, Bnh vin Thng Nht
2Trung tâm Ghép tng, Bnh vin Trung ương Quân đội 108
3Đơn v Phu thut Gan - Mt - Ty, Khoa Ngoi bng, Bnh vin Quân y 175
*Tác gi liên h: Lê Trung Hiếu (liversurg108@gmail.com)
Ngày nhn bài: 28/4/2025
Ngày được chp nhn đăng: 16/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1317
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
227
EVALUATION OF CLINICAL, PARACLINICAL CHARACTERISTICS
AND EARLY OUTCOMES OF LAPAROSCOPIC SURGERY
FOR BILIARY STONES AT THONG NHAT HOSPITAL
Abstract
Objectives: To describe clinical, paraclinical characteristics and early results of
laparoscopic surgery for biliary stones. Methods: A retrospective, descriptive
study was conducted on 118 patients who underwent laparoscopic surgery for
biliary stones at Thong Nhat Hospital from June 2019 to June 2024. Results: The
mean age was 65.8 ± 15.7 years; females accounted for 56.8%; abdominal pain
was present in 93.2% of patients, Charcot's triad in 19.5%, a history of abdominal
surgery in 18.6%, and 79.7% of patients lived in urban areas. Increased leukocyte
count was 29.7%; increased liver enzymes was 74.6%; increased bilirubin was
72.0%; bilirubin or urobilinogen in urine was 66.1%. Ultrasound sensitivity:
Gallbladder stones was 93.1%, common bile duct stones was 33.9%, intrahepatic
stones was 72.7%. Computed tomography sensitivity: Gallbladder stones was
87.5%, common bile duct stones was 89.9%, intrahepatic stones was 86.4%.
Technique: Stone retrieval with a basket accounted for 100%, and intraoperative
lithotripsy accounted for 61.0%. The mean operative time was 162.2 ± 56.0
minutes; the mean hospital stay was 9.4 ± 3.4 days; and the complication rate was
15.3%. The stone clearance rate was 89.8%. Conclusion: Biliary stone disease is
common in elderly patients; the combined use of ultrasound and computed
tomography provides high diagnostic value. Surgical outcomes are feasible and safe.
Keywords: Clinical and paraclinical characteristics; Biliary stones;
Laparoscopic surgery; Early outcomes.
ĐẶT VN ĐỀ
Si đường mt là bnh lý thường gp
Vit Nam, t l người mc si đường
mt gp khong 6,3% ti Thành ph
H Chí Minh [1]. X trí kinh
đin si đường mt là phu thut
m ng mt ch ly si và dn lưu
đường mt, có hoc không ct túi mt.
Ngày nay, có nhiu phương pháp điu
tr si đường mt như phu thut m
ng mt ch ly si, ERCP ly si ng
mt ch, ly si đường mt xuyên gan
qua daTuy nhiên, phu thut ly si
vn đóng vai trò ch yếu trong điu tr
và phu thut ni soi dn chiếm v trí
ch đạo.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
228
Ti Bnh vin Thng Nht, phu
thut ni soi điu tr si đường mt đã
được thc hin nhiu năm nay nhưng
chưa được đánh giá và báo cáo. Do đó,
chúng tôi thc hin nghiên cu này
nhm: Nhn xét mt s đặc đim lâm
sàng, cn lâm sàng và kết qu sm ca
phu thut ni soi điu tr si đường
mt chính.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 118 BN được phu thut ni soi
điu tr si đường mt trong và ngoài
gan, có s dng ng ni soi mm t
tháng 6/2019 - 6/2024 ti Khoa Ngoi
Gan Mt, Bnh vin Thng Nht.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu hi cu, mô t.
* C mu: Thun tin.
* Quy trình phu thut:
BN nm nga, gây mê ni khí qun, đầu cao, nghiêng trái, v trí phu thut viên:
Phu thut viên chính và ph m 1 đứng bên trái BN, ph m 2 đứng bên phi BN,
đối din ph m 1, v trí trocar thường s dng 4 trocar để phu thut; bc l ng
mt ch, x dc phía trên ng mt ch khong 1,0 - 1,5cm.
Hình 1. K thut m ng mt ch.
Chp X-quang đường mt để đánh giá si và gii phu đường mt; ly si ng
mt ch bng kìm hoc dùng ng soi mm, ly si bng r, có th kết hp tán si.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
229
Hình 2. Soi đường mt và ly si bng r Dormia.
Dn lưu đưng mt bng ng Kehr
hoc khâu kín đường mt; lau ra
bng, đặt dn lưu dưới gan; đóng vết
m, khâu c định dn lưu.
* Các ch tiêu nghiên cu:
Đặc đim lâm sàng: Tui, gii tính,
triu chng lâm sàng, tin s phu
thut, phân b theo nơi cư trú. Đặc đim
cn lâm sàng: xét nghim bch cu, men
gan, bilirubin, bilirubin hoc urobilirubin
niu. Kết qu siêu âm và CLVT trước
m. Kết qu sm ca phu thut: K
thut ly si, thi gian phu thut, tai
biến trong m, thi gian nm vin sau
m, biến chng sau m, t l sch si.
* Thu thp và x lý s liu: S liu
được thu thp theo bnh án mu thng
nht, x lý bng phn mm thng kê
STATA 17.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được chp thun theo
Quyết định s 110/2023/BVTN-HĐYĐ
ngày 06/12/2023 ca Bnh vin Thng
Nht. S liu nghiên cu được Khoa
Ngoi Gan Mt, Bnh vin Thng Nht
cho phép s dng và công b. Nhóm tác
gi cam kết không có xung đột li ích
trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
T tháng 6/2019 - 6/2024, có 118
trường hp phu thut ni soi m ng
mt ch có ni soi đường mt điu tr
si đường mt ti Bnh vin Thng Nht.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
230
Bng 1. Đặc đim lâm sàng.
Ch tiêu nghiên cu
S lượng (n)
T l (%)
Tui trung bình (tui)
65,8 ± 15,7
Gii tính
Nam
51
43,2
N
67
56,8
Triu chng lâm sàng
Đau bng h sườn phi
110
93,2
St
39
33,1
Vàng da hoc cng mc mt
54
45,8
Tam chng Charcot (gm c 3 triu chng trên)
23
19,5
Tin s phu thut
22
18,6
Ct túi mt
10
8,5
M ng mt ch ly si
6
5,1
Phu thut khác
6
5,1
Phân b theo nơi cư trú
Nông thôn
24
20,3
Thành th
94
79,7
Tui trung bình là 65,8 ± 15,7. N gii chiếm t l cao hơn (56,8%).
Triu chng đau bng h sườn phi chiếm đa s (93,2%), tam chng Charcot ch
chiếm 19,5%. Đa s BN không có tin s phu thut bng (81,4%) và sng thành
th (79,7%).