TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
1
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3743
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN ĐẦU XA XƯƠNG QUAY
TRẺ EM BẰNG PHƯƠNG PHÁP NẮN KÍN VÀ XUYÊN KIM
KIRSCHNER QUA DAỚI MÀN HÌNH TĂNG SÁNG
TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ
Nguyễn Ngọc Tính¹*, Nguyễn Lê Hoan², Nguyễn Quang Tiến³
1. Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
2. Bệnh viện Tờng Đại học Y Dược Cần Thơ
3. Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ
*Email: tinhnguyen299@gmail.com
Ngày nhận bài: 05/02/2025
Ngày phản biện: 17/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Mục đích chính trong việc điều tr gãy đầu xa xương quay có di lch nhiu
tr em là vic phc hi lại đầy đủ chức năng, đảm bo tính thm m ca c tay, đồng thi gim thiu
nhng biến chng xảy ra. Phương pháp điều tr ph biến hin nay nn kín xuyên kim Kirschner
qua da dưới màn hình tăng sáng. Mc tiêu nghiên cu: 1. t đặc đim lâm sàng, Xquang gãy
đầu xa xương quay ở tr em; 2. Đánh giá kết qu điu tr gãy kín đầu xa xương quay ở tr em bng
phương pháp nắn kín xuyên kim Kirschner qua da dưới màn hình tăng sáng. Đối tượng
phương pháp nghiên cứu: t ct ngang trên 40 bệnh nhi dưới 16 tuổi gãy n đầu xa xương
quay có hoặc không có kèm gãy đầu xa xương trụ được phu thut nn kín và xuyên kim Kirschner
qua da dưới màn hình tăng sáng tại Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ từ tháng 8 năm 2024 đến tháng 2
năm 2025. Kết qu: Gm 40 bnh nhân. Tui trung bình là 11,4 tui, gii nam chiếm 85%, n 15%.
Trên phim X-quang, 77,5% gãy hành xương, 17,5% gãy sụn tiếp hp và 5% gãy trt Galeazzi,
trong đó 32,5%gãy kèm xương trụ cùng bên. Nắn kín xuyên kim qua da thành công 39 trường
hp chiếm 97,5%. Thi gian thc hin 30,5 ± 6,78 phút. Toàn b ch xuyên 1 kim bên ngoài. 100%
liền xương chắc trong 3 tháng. Đánh giá chức năng theo thang điểm “Mayo wrist score” thi
điểm 3 tháng sau m: rt tt chiếm 82,5% tt chiếm 17,5%. Kết lun: Nn kín xuyên kim
Kirschner qua da dưới màn hình tăng sáng trong điều tr gãy kín đầu xa xương quay tr em
phương pháp an toàn, ít biến chứng, đạt kết qu tt v chức năng và thẩm m vùng c tay.
T khoá: Gãy đầu xa xương quay ở tr em, nn kín và xuyên kim qua da, kim Kirschner.
ABSTRACT
EVALUATING TREATMENT OUTCOMES
FOR CLOSED DISTAL RADIUS FRACTURES IN CHILDREN USING
CLOSED REDUCTION AND PERCUTANEOUS PINNING
WITH KIRSCHNER WIRES UNDER FLUOROSCOPY
AT CAN THO CHILDREN’S HOSPITAL
Nguyen Ngoc Tinh¹*, Nguyen Le Hoan², Nguyen Quang Tien³
1. Dong Thap General Hospital
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital
3. Can Tho Children’s Hospital
Background: The main goal in treating significantly displaced distal radius fractures in
children is to restore wrist function, achieve a good cosmetic result, and reduce complications. The
common treatment method is closed reduction and percutaneous pinning with Kirschner wires under
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
2
fluoroscopic guidance. Objectives: 1. To describe the clinical and radiographic characteristics of
distal radius fractures in children; 2. To evaluate treatment outcomes for closed distal radius
fractures in children using closed reduction and percutaneous pinning with Kirschner wires under
fluoroscopy. Materials and methods: A cross-sectional study was conducted on 40 pediatric
patients under 16 years old with distal radius fractures, with or without associated distal ulnar
fractures, underwent closed reduction and percutaneous pinning with Kirschner wires under
fluoroscopy at Can Tho Children’s Hospital from August 2024 to February 2025. Results: The study
included 40 patients. Mean age was 11.4 years, 85% were male, 15% female. Radiographs showed
77.5% metaphyseal fractures, 17.5% physeal fractures, and 5% Galeazzi fractures; 32.5% had
associated ipsilateral ulnar fractures. Closed reduction with percutaneous pinning was successful
in 97.5% of cases. Mean operative time was 30.5 ± 6.78 minutes using a single lateral Kirschner
wire. All patients achieved solid union within 3 months. At 3-month follow-up, Mayo Wrist Score
outcomes were excellent in 82.5% and good in 17.5%. Conclusions: Closed reduction and
percutaneous Kirschner wire fixation under fluoroscopic guidance is a safe and minimally invasive
method for treating closed distal radius fractures in children, achieving good functional and
cosmetic outcomes at the wrist.
Keywords: Distal radius fracture in children, closed reduction and percutaneous pinning,
Kirschner wire.
I. ĐT VẤN Đ
Gãy đầu xa xương quay tổn thương phổ biến nht trong chấn thương tr em,
hin din vi tn sut 74% - 85% các trường hợp gãy xương cẳng tay và 20-35% tt c gãy
xương trẻ em, do kh năng lành xương nhanh và khả năng tự điều chnh nhng biến dng
nên việc điều tr y đầu xa xương quay bệnh nhi ưu tiên phương pháp điều tr bo tn
[1], [2]. Tuy nhiên, nhng nghiên cu gần đây chứng t rng s điều chnh hoàn toàn không
phải lúc nào cũng đạt được hoàn hảo, đặc biệt đối vi tr em trên 10 tui [3]. Bên cạnh đó
biến chng thường gp nhất trong điều tr bo tn là di lch th phát vi t l tương đối cao
t 12-34% [4]. S di lch và biến dng gp góc gây ra s lo lng ảnh hưởng tâm lý ca các
gia đình, do đó nhiều câu hỏi đặt ra là mức độ chp nhn các biến dng các độ tui khác
nhau, liệu gia đình và trẻ có chp nhn s biến dạng khi nó điều chnh hay không và có bt
k khiếm khuyết chức năng nào cho trẻ trong thi gian ngn hay dài hn hay không [5].
Nhng yếu t nguy cơ gây di lệch th phát bao gm nguyên nhân ban đầu như: tuổi trên 10
tui, gãy di lệch hoàn toàn trên 50% thân xương quay, gập góc trên 20 độ, đường gãy chéo,
mnh ri, gãy đầu xa xương trụ kèm theo c nhng nguyên nhân th phát như nắn
không hết di lệch ban đu, k thut chất lượng bt kém [6] . Đối với gãy đầu xa xương
quay di lch tr em, có rt nhiu c gi ớc ngoài đã nghiên cứu ng dng hiu qu ca
phương pháp nắn kín xuyên kim Kirschner qua da dưới màn hình tăng sáng đều đạt
được kết qu rt cao [7], [8]. Tuy nhiên Vit Nam, có rt ít bài báo v ch đề này, mc dù
phương pháp điều tr đã trở nên rt ph biến tt c các bnh vin trong c nước. Nghiên
cứu này “Đánh giá kết qu điều tr gãy kín đầu xa xương quay ở tr em bằng phương pháp
nn kín xuyên kim Kirschner qua da dưới màn hình tăng sáng” được thc hin nhm các
mc tiêu sau: 1) t đặc điểm lâm sàng, hình ảnh Xquang gãy đầu xa xương quay tr
em; 2) Đánh giá kết qu điều tr gãy kín đầu xa xương quay ở tr em bằng phương pháp nắn
kín và xuyên kim Kirschner qua da dưới màn hình tăng sáng.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
3
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c bệnh nhi dưới 16 tuổi gãy đầu xa xương quay được phu thut nn kín xuyên
kim Kirschner qua da dưới màn hình tăng sáng tại Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ.
- Tiêu chun la chn:
+ y đầu xa xương quay hoặc không kèm gãy đầu xa xương tr được chn
đoán bằng Xquang ch định phu thuật được xác đnh vi các di lch da trên phim
Xquang theo tiêu chun của “Rookwood and Wilkins’ ấn bn ln th 10 năm 2024” [9], và
các yếu t gây ra di lch th phát sau bó bt của Rai năm 2020 [6]:
+ y có di lệch ban đầu 50% đường kính xương quay tr lên, y hình lưỡi
ngược, gãy gập góc đỉnh mặt lòng trên 30 độ, gãy không vững ( được xác định là gãy vi
đường gãy chéo hoặc gãy kèm đầu dưới xương trụ).
+ Gãy còn di lch ngay sau nn bó bt, hay di lch th phát sau nn bó bt < 2 tun:
Đối vi bnh nhi 5-10 tui gập góc trước sau trên 25 độ hoc gp góc trong ngoài trên 25
độ, đối vi bnh nhi trên 10 tuổi đến dưới 13 tui gập góc trước sau trên 15 độ hoc trong
ngoài trên 10 độ, đi vi bnh nhi t 13 tuổi đến dưới 16 tui gập góc trước sau trên 5 độ
hoc tt c di lch gp góc trong ngoài .
- Tiêu chun loi tr:
+ Nhp vin trên 2 tun sau khi b chấn thương.
+ Gãy h.
+ Gãy đầu xa xương quay thấu khp.
+ Gãy đầu xa xương quay kèm tổn thương thần kinh, mch máu.
+ Bnh nhân có bnh lý bm sinh v xương, bệnh lý nhim trùng ti vùng gãy.
+ Bnh nhân có các bnh lý chng ch định gây mê.
+ Thân nhân hoặc người giám hộ không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: t ct ngang. Mi bnh nhân được theo dõi sau xut vin
3 tháng để đánh giá kết qu điều tr.
- C mẫu và phương pháp chọn mu:
n= 𝑍1−𝛼
2
2 ×𝑝 ×(1−𝑝)
𝑑2
Trong đó:
α: sai sót loại 1, chúng tôi chọn α= 5% => hệ s tin cy 1-α= 95% => 𝑧1−𝛼/2=1,96
p: t l hài lòng là p=98% ( da vào nghiên cu ca Taibah Aladraj [8])
d: sai s cho phép, chn d=5%
T đó tính ra cỡ mu là 30
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin nhng bệnh nhân đáp ng tiêu
chun chn mu tiêu chun loi tr. Trong thi gian t tháng 8/2024 đến tháng 2/2025,
chúng tôi thu thập được 40 mu ti Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ.
- Ni dung nghiên cu:
Mô t các đặc điểm chung: Tui, nhóm tui, gii.
Mô t các đặc điểm lâm sàng, X-quang trước phu thut:
+ Thời gian từ lúc bị chấn thương đến lúc phẫu thuật.
+ Phân loi v trí gãy: sn tiếp hợp, hành xương, gãy trật Galeazzi.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
4
+ T l gãy đầu xa xương trụ kèm theo.
+ Di lch gp góc trong-ngoài, trước-sau.
Đánh giá kết qu phu thut:
+ Các biến chng xy ra sau phu thut.
+ Đánh giá phc hi chức năng cổ tay sau 3 tháng theo thang điểm “MayO wrist
score” gồm 4 tiêu chí (mức độ đau: 0-25 điểm, mức độ hài lòng: 0-25 điểm, tm vận động
c tay so vi tay lành: 0- 25 điểm, sc cm nm so vi tay lành: 0-25 điểm), tng s điểm
ca 4 tiêu chí đó phân thành 4 mức độ chức năng của c tay (xấu: dưới 60 điểm, trung
bình: 60-79 điểm, tt: 80-89 điểm), rt tt: 90-100 điểm) .
- Quy trình nghiên cu: Tt c các bnh nhân có ch định phu thut s được ghi
chép lưu lại thông qua b câu hi thu thp s liu da trên h sơ bệnh án, hi và khám trc
tiếp trên bnh nhân. Chụp hình trước m, trong m, sau m và các ngày hn tái khám. Bnh
nhân được phu thut theo quy trình phu thut. Hẹn tái khám đánh giá kết qu vào các thi
điểm sau m 1 tun, 3 tun, 1 tháng, 3 tháng.
- Phương pháp xử s liu: D liệu được phân tích bng phn mm IBM SPSS
statistics 26.0 , mức ý nghĩa thống kê được đặt giá tr α = 0,05 nghĩa là đ tin cy 1-α =
95% vi xác sut p < 0,05.
- Đạo đức trong nghiên cu: Các đối ợng được gii thích rõ ràng mục đích, quy
trình nghiên cứu và đồng ý t nguyn tham gia vào nghiên cứu.Thông tin riêng tư của bnh
nhân được đảm bo mt hoàn toàn. Trung thc trong vic thu thp x s liu. Nghiên
cứu được thông qua và được s chp thun ca Hội đồng đạo đức trong nghiên cu y sinh
học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ phê duyệt s 24.334.HV/PCT-HĐĐĐ ngày
28/06/2024.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung
Tui trung bình trong nghiên cu là 11,4 ± 2,1 tui.
Nhóm tuổi thường gp là 10-13 tui chiếm 65%.
Bé nam gp gn 6 ln so vi bé n.
3.2. Đặc điểm lâm sàng và Xquang trước phu thut
Thời gian từ lúc bị chấn thương đến lúc phẫu thuật(ngày) là 2,95 ± 3,08 ngày.
Phân loại theo vị trí gãy: y bong sụn tiếp hợp 7 trường hợp chiếm 17,5%, y
hành xương 31 trường hợp chiếm 77,5%, gãy trật Galeazzi có 2 trường hợp chiếm 5%.
Gãy đầu xa xương trụ kèm theo 13 trường hợp chiếm 32,5% không y
xương trụ kèm theo có 27 trường hợp chiếm 67,5%.
Bng 1. Kết qu đặc điểm di lch ca xương gãy trên Xquang trước phu thut
Biến s
Kết qu
Gập góc trước sau ca
xương quay trước m )
i 10 tui
17,63 ± 5,95 độ
Trung bình
19,05±8,39 độ
10-13 tui
20,65 ± 9,16 độ
Trên 13- i 16 tui
14 ± 5,69 độ
Gp góc trong ngoài ca
xương quay trước m )
i 10 tui
13,5 ± 2,5 độ
Trung bình
13,25 ± 6,36 độ
10-13 tui
13,35 ± 7,12 độ
Trên 13- i 16 tui
12,5 ± 7,26 độ
Nhn xét: Gập góc trước sau trung bình của xương quay trước m là 19,05±8,39 độ.
Trong đó: Nhóm dưới 10 tui 17,63 ± 5,95 độ, nhóm 10-13 tuổi 20,65 ± 9,16 độ, trên 13-
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
5
dưới 16 tuổi 14 ± 5,69 độ. Gp góc trong ngoài trung bình của xương quay trước m
13,25 ± 6,36 độ. Trong đó: Nhóm dưới 10 tui 13,5 ± 2,5 độ, nhóm 10-13 tuổi 13,35 ±
7,12 độ, trên 13-ới 16 tuổi là 12,5 ± 7,26 độ.
3.3. Kết qu điu tr
Bng 2. Kết qu điều tr
Biến s
Kết qu
Không biến chng
38 (95%)
Nhim trùng chân kim
1 (2,5%)
Di lch th phát
1 (2,5%)
Đim trung bình Mayo wrist score” sau 3 tháng
94 ± 6,3 điểm
Nhn xét: T l nn kín xuyên kim qua da 97,5%. Thi gian phu thut dài
trung bình là 30,5 ± 6,78 phút. Biến chng sau m gặp 2 trường hợp: 1 trường hp nhim
trùng chân kim 1 trường hp di lch th phát chiếm 5%. Đim trung bình “Mayo wrist
score” sau 3 tháng trung bình là 94 ± 6,3 điểm.
Hình 1. Xquang trước và sau phẫu thuật của bệnh nhân Tr Thanh H.
Biểu đồ 1. Kết qu phc hi chức năng theo thang điểm “MayO wrist score”
Nhn xét: Phân loi chức năng cổ tay theo thang điểm “MayO wrist score” rất tt
chiếm 82,5% và tt là 17,5%.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung
Trong nghiên cu ca chúng tôi tuổi trung bình lớn hơn do mẫu chúng i lấy nhỏ
nhất là 7 tuổi trong khi các nghiên cứu khác thì tuổi nhỏ hơn, nghiên cứu của Aladraj là 9,52
± 3,5 (n=56) với p < 0,001[8], nghiên cứu của Mazeed 9,61 (n=54) với p < 0,001 [10].
T l nam nhiều hơn nữ xp x 6 ln. Phù hp vi thc tế là do tr nam thưng hiếu
động hơn tr n. Kết quả của chúng tôi cũng tương đồng với nghiên cứu của Aladraj với bé
trai chiếm 85,7% (n=56) [8].
Rất tốt
82%
Tốt
18%
Rất tốt
Tốt