TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
38
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3825
ĐÁNH GIÁ TÍNH HP LÝ TRONG S DNG THUỐC ĐIỀU TR
BNH PHI TC NGHN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
TRÊN BNH NHÂN NGOI TRÚ
TI BNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2024 2025
Vũ Thanh Lịch1, Trần Văn Sĩ1, Đặng Duy Khánh2*
1. Bnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: ddkhanh@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 25/3/2025
Ngày phn bin: 23/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Bnh phi tc nghn mn tính (COPD) là mt trong nhng nguyên nhân hàng
đầu gây bnh tt và t vong trên toàn thế giới cũng như tại Vit Nam dẫn đến gánh nng kinh tế
hội ngày càng tăng. Trong những năm gần đây, việc phòng nga sớm, điều trổn định bnh phi
tc nghn mạn tính đã trở thành trng tâm chính nhm giảm các đợt cp ca COPD ci thin
chức năng hô hấp cho bnh nhân. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá tính hợp lý trong s dng thuc
điều tr bnh phi tc nghn mạn tính giai đoạn ổn định trên bnh nhân ngoi trú. Đối tượng
phương pháp nghiên cứu: mô t ct ngang, có phân tích trên 400 bnh nhân ngoại trú được chn
đoán điu tr COPD giai đon ổn định ti Bnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang t tháng 6-10/2024.
Kết qu: T l nam/n 49/1. Độ tui trung bình là 66,6
9,1. Trình đ hc vn mc tiu hc
chiếm cao nht 46,8%. Thi gian mc bnh COPD 5,5
6,2 năm. ICS/LABA được s dng
nhiu nht chiếm 99,8%. Phác đồ phi hp 2 thuc chiếm 64,0%, trong đó loại phác đồ (SABA +
ICS/LABA) chiếm cao nht 32,0%. T l s dng thuc hp lý chung thp ch chiếm 30,8% ch yếu
do la chọn phác đồ không hp (chiếm 69,2%). Trình độ hc vn, nhóm thuc s dụng điều tr
COPD giai đoạn ổn định liên quan có ý nghĩa thng kê vi s dng thuc không hp lý. Kết lun:
T l s dng thuc hợp trong điều tr COPD giai đoạn ổn định thp ch yếu do la chn phác
đồ chưa phù hợp. Trình độ hc vn ca bnh nhân loại phác đồ điều tr liên quan ý nghĩa
thng kê vi t l s dng thuc hợp lý trong điều tr COPD.
T khóa: Bnh phi tc nghn mạn tính giai đon ổn định, s dng thuc hp lý và không
hp lý, mt s yếu t liên quan.
ABSTRACT
EVALUATION OF THE RATIONAL DRUG USE
IN THE TREATMENT OF STABLE CHRONIC OBSTRUCTIVE
PULMONARY DISEASE IN OUTPATIENTS
AT KIEN GIANG PROVINCE GENERAL HOSPITAL IN 2024 2025
Vu Thanh Lich1, Tran Van Si1, Dang Duy Khanh2*
1. Kien Giang General Hospital
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Chronic obstructive pulmonary disease is one of the leading causes of
morbidity and mortality worldwide, including in Vietnam, resulting in an increasing socio-economic
burden. Recently, early prevention, treatment, and stabilization of COPD have become the main
focus to reduce exacerbations and improve patients’ lung function. Objectives: To assess the
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
39
appropriateness of drug use in treating stable COPD among outpatients. Materials and methods:
Cross-sectional study analyzing 400 outpatients diagnosed with and treated for stable COPD at
Kien Giang General Hospital from June to October 2024. Results: The male-to-female ratio was
49:1. The mean age was 66.6 ± 9.1 years. The highest percentage of patients had primary education
at 46.8%. The duration of COPD averaged 5.5 ± 6.2 years. ICS/LABA was the most used, accounting
for 99.8%. The 2-drug combination regimen was used in 64.0%, with the most common being the
regimen type (SABA + ICS/LABA) at 32.0%. The rate of rational drug use was only 30.8%, mainly
due to non-concordant regimens (69.2%). Education level and regimen type used in treatment of
stable COPD were significantly associated with irrational drug use. Conclusion: The rate of
rational drug use in stable COPD treatment was low, mainly due to inappropriate regimen selection.
Education level and treatment regimen type used were significantly linked to rational drug use.
Keywords: stable chronic obstructive pulmonary disease, rational and irrational drug use,
and some related factors.
I. ĐT VN Đ
Bnh phi tc nghn mn tính (COPD) mt trong những nguyên nhân hàng đu
gây bnh tt và t vong trên toàn thế giới cũng như tại Vit Nam dẫn đến gánh nng kinh tế
hội ngày càng tăng. COPD nguyên nhân gây t vong đứng th ba trên toàn thế gii,
gây t vong 3,2 triệu người mỗi năm và chiếm ti 81,7% tng s ca t vong do các bnh
hp mn tính 90% s ca t vong y xy ra các nước thu nhp thp trung bình
[1]. Ti Việt Nam, COPD cũng nguyên nhân t vong đứng hàng th 3 sau nhồi máu
tim và đột qu vi t l 37,18/100.000 dân, t l người trên 40 tui là 4,2% [2].
Trong những năm gần đây, trọng tâm đã chuyển t phòng ngừa điều tr COPD
sang phòng nga sớm, điều tr sm ổn định bnh, ch yếu làm gim các triu chng
lâm sàng và gim s đợt cp tính, ci thin chức năng sinh lý phi thông qua nhiu bin
pháp. Điều tr bng thuc nn tng của điều tr COPD, đóng vai trò quan trọng nhm gim
các triu chng, tn sut mắc, độ nng của các đợt cp và ci thin tình trng sc khe [3].
T nhng lý do trên, nghiên cứu “Đánh giá tính hp lý trong s dng thuốc điều tr
bnh phi tc nghn mạn tính giai đoạn ổn định trên bnh nhân ngoi trú ti Bnh viện Đa
khoa tỉnh Kiên Giang năm 2024 – 2025” được thc hin vi các mục tiêu: 1) Xác định t l
các nhóm thuc s dng trong điều tr COPD giai đoạn ổn định. 2) Xác đnh t l s dng
thuc hợp lý trong điều tr COPD giai đon ổn định và mt s yếu t liên quan đến s dng
thuc hp lý trên bnh nhân ngoi trú.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân ngoi trú được chẩn đoán và điu tr COPD giai đon ổn định ti Phòng
khám Qun lý Hen COPD Bnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang t 6-10/2024.
- Tiêu chun la chn: Bệnh nhân được chẩn đoán COPD giai đon ổn định da
trên tin s tiếp xúc vi các yếu t nguy gây bnh, triu chứng lâm ng chính đo
thông khí phi ch s FEV1/FVC < 70% (sau test hi phc phế qun). Bệnh nhân được
quản lý và điều tr ngoi trú ti Phòng khám Qun lý Hen COPD Bnh viện Đa khoa tỉnh
Kiên Giang trong thi gian ít nht 3 tháng k t thời điểm ban đu nghiên cu. Bnh nhân
t 40 tui tr lên, bệnh nhân và người nhà đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân mc bnh lý tâm thn, không hp tác, không tr
lời được câu hi. Bnh nhân mc các bnh lý y ảnh hưởng đến việc đo và kết qu đo chức
năng thông khí phổi. Bệnh nhân đang mắc các bnh lýhp kèm theo (lao, hen phế qun).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
40
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang, có phân tích.
- C mu: S dng công thc tính c mẫu ước lượng mt t l:
𝑛 = 𝑍1−𝛼
2
2 𝑝(1 𝑝)
𝑑2
Trong đó: = 5% H s tin cy = (1-) = 95% Z1-α/2 = 1,96; d mc sai s
tuyệt đối chp nhn, chn d = 0,05; p t l s dng thuc hp trong điều tr COPD,
chn p = 0,355 theo nghiên cu ca Wu và cng s [4].
Thế vào công thức trên, ta tính được n 352. Trong thc tế, chúng tôi đã thu đưc
400 bnh nhân ngoại trú đáp ứng tiêu chí la chn và tiêu chí loi tr.
-Phương pháp chọn mu: Chn mu ngu nhiên h thng vi khong cách gia
các mu thu thp k = 1.200/400 = 3; 1.200 tng s bnh nhân COPD ngoại trú đến khám
và điều tr thỏa mãn điều kin trong thi gian nghiên cu.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm của đối tượng nghiên cu: Tui, giới tính, trình độ hc vn, thi gian
mc bnh COPD, tình trng hút thuc.
+ Xác định t l các nhóm thuc s dng, la chọn phác đồ trong điều tr COPD giai
đoạn ổn định trên bnh nhân ngoi trú.
+ Xác định t l s dng thuc hợp lý trong điều tr COPD giai đoạn ổn định mt
s yếu t liên quan đến s dng thuc hp lý trên bnh nhân ngoại trú. Đánh giá nh hợp lý
trong s dng thuốc điều tr COPD giai đoạn ổn định dựa vào Hướng dn chẩn đoán và điều
tr COPD giai đoạn ổn định ca B Y tế năm 2023 (ưu tiên 1) [2]; t hướng dn s dng
ca thuốc (ưu tiên 2); Dược thư Quốc gia Vit Nam ln xut bn th ba năm 2022 (ưu tiên
3) [5]. Đánh giá tương tác thuốc dựa vào sở d liu ca trang web drugs.com,
micromedexsolutions.com.
-Phương pháp xử lý s liu: Phiếu thu thp s liệu được nhp liu bng phn mm
Microsoft Excel 2013 s liệu được phân tích thng bng phn mm Stata 15.1. Kết
qu được trình bày theo bng, biểu đồ; kiểm định so sánh hai hay nhiu t l bng phép
kiểm định (t-test, ANOVA, Pearson, phi tham s Wilcoxon) vi mức ý nghĩa thống kê p <
0,05. Các so sánh biến s định tính được thc hin vi phép kim 2 hay kiểm định Fisher.
-Đạo đc trong nghiên cu: Nghiên cứu đã đưc chp thun bi Hội đồng đo
đức trong nghiên cu y sinh học Trường Đại hc Y Dược Cần Thơ, số 24.005.HV/PCT-
HĐĐĐ ngày 28/06/2024, Ban Giám đốc và Hội đồng Khoa hc K thut ca Bnh viện Đa
khoa tnh Kiên Giang.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
n (%)
Đặc điểm
n (%)
Nhóm
tui
40-49
11 (2,8)
Gii tính
392 (98,0)
50-59
72 (18,0)
8 (2,0)
60-69
160 (40,0)
Thi gian mc
bnh COPD
240 (60,0)
70
157 (39,2)
160 (40,0)
𝑥 ± SD = 66,6 ± 9,1
Min: 40; Max: 94
𝑥 ± SD = 5,5 ± 6,2
Min: 0; Max: 40
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
41
Đặc điểm
n (%)
Đặc điểm
n (%)
Trình độ
hc vn
Mù ch
28 (7,0)
Tình trng hút
thuc
39 (9,8)
Tiu hc
187 (46,8)
226 (56,5)
THCS
136 (34,0)
135 (33,7)
T THPT
tr lên
49 (12,2)
S gói-năm:
𝑥 ± SD = 43,7 ± 22,4
Min: 0,0; Max: 168,0
Nhn xét: Đa phần bệnh nhân COPD là người cao tui (79,2% t 60 tui tr lên) và
là nam gii (98,0%). Nhóm bệnh nhân có trình độ hc vn mc tiu hc và THCS chiếm
t l cao nht, lần lượt là 46,8% và 34%. Thi gian mc bnh COPD trung bình là 5,5 6,2
năm. Nhóm bệnh nhân hút thuc chiếm 90,2%; trong đó, 33,7% vẫn còn tiếp tc hút
thuốc cho đến thời điểm kho sát. S gói-năm trung bình của nghiên cu là 43,7 ± 22,4.
3.2. Xác định t l các nhóm thuc s dụng trong điều tr COPD giai đoạn ổn định
3.2.1. T lc nhóm thuc được s dng trong điều tr COPD giai đoạn n định
Bng 2. Các nhóm thuc s dụng trong điều tr COPD giai đoạn ổn định
Nhóm thuc
Tn s (n)
T l %
SABA
230
57,5
LABA (u)
236
59,0
SABA + SAMA
12
3,0
ICS/LABA
399
99,8
ISC/LABA/LAMA
1
0,3
Thuc ly gii cht nhy
379
94,8
Nhn xét: Nhóm thuốc ICS/LABA được s dụng trong điều tr COPD giai đoạn n
định cao nht 99,8%, kế đến nhóm thuc ly gii cht nhy chiếm 95,0%, LABA (u)
chiếm 59,0%, SABA chiếm 57,5%, thp nht là nhóm ICS/LABA/LAMA (chiếm 0,3%).
3.2.2. Đặc điểm la chn thuốc trong điều tr COPD giai đoạn ổn định
Bng 3. Đặc điểm la chn thuốc trong phác đồ điu tr
Đặc điểm la chn thuc
n (%)
Đặc điểm la chn thuc
n (%)
Phác
đồ
điều
tr
Đơn trị
33 (8,3)
Loi
phác
đồ
ICS/LABA
33 (8,3)
Phi hp 2 thuc
256 (64,0)
ICS/LABA + LABA (u)
124 (31,0)
Phi hp 3 thuc
111 (27,7)
SABA + ICS/LABA
128 (32,0)
Phi hp 4 thuc
0
SABA/SAMA + ICS/LABA
3 (0,7)
ICS/LABA/LAMA + LABA (u)
1 (0,3)
Phi hp 5 thuc
0
SABA + ICS/LABA + LABA
(u)
102 (25,5)
SABA/SAMA + ICS/LABA +
LABA (u)
9 (2,2)
Nhn xét: Phác đồ được la chọn trong điều tr COPD giai đoạn ổn định chiếm t l
cao nhất phác đồ phi hp 2 thuc (chiếm 64,0%), thp nhất phác đồ đơn tr liu (chiếm
8,3%). Không dùng phác đ phi hp 4 thuc hoc 5 thuốc trong điều tr COPD giai
đoạn ổn định. Trong các phác đồ đưc la chọn trong điều tr COPD giai đoạn ổn định, loi
phác đồ (SABA + ICS/LABA) được la chọn trong phác đồ phi hp 2 thuc cao nht
32,0%, kế đến ICS/LABA + LABA (u) (chiếm 31,0%). Trong phác đồ điu tr phi hp
3 thuc, loại phác đồ (SABA + ICS/LABA + LABA (u)) cao nht là 25,5%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
42
3.3. Xác định t l s dng thuc hợp trong điu tr COPD giai đon ổn định
mt s yếu t liên quan đến s dng thuc không hp lý trên bnh nhân ngoi trú
3.3.1. Xác định t l s dng thuc hp trong điu tr COPD giai đon ổn định
Biểu đồ 1. T l s dng thuc chung hp lý và không hp lý
Bng 4. Các ch tiêu nghiên cứu đánh giá s dng thuc hp lý
Ch tiêu nghiên cu
n (%)
Hp lý
Không hp lý
La chn thuc
123 (30,8)
277 (69,2)
Đưng dùng
400 (100,0)
0 (0,0)
Liu dùng
398 (99,5)
2 (0,5)
S ln dùng thuc/ngày
400 (100,0)
0 (0,0)
Thời điểm dùng thuc
400 (100,0)
0 (0,0)
Khong cách dùng thuc
400 (100,0)
0 (0,0)
Tương tác thuốc
400 (100,0)
0 (0,0)
Tính hp lý chung
123 (30,8)
277 (69,2)
Nhn xét: T l s dng thuc chung hợp lý trong điu tr COPD giai đoạn ổn định
ch chiếm 30,8%, trong khi đó t l s dng thuc không hp lý chiếm ti 69,2%, ch yếu
do la chn thuốc trong phác đồ điều tr không hp lý chiếm t l 69,2%.
3.3.2. Mt s yếu t liên quan đến s dng thuc không hợp trong điều tr
COPD giai đoạn ổn định
Bng 5. Mt s yếu t liên quan đến s dng thuc hp lý
Yếu t liên quan
n (%)
OR
(95% Cl)
p
Không hp lý
Hp lý
Nhóm tui
40-49
7 (63,6)
4 (36,4)
1,1
(0,8-1,4)
0,45
50-59
55 (76,4)
17 (23,6)
60-69
108 (67,5)
52 (32,5)
70
107 (68,2)
50 (31,8)
Gii tính
Nam
274 (69,9)
118 (30,1)
3,9
(0,9-16,5)
0,07
N
3 (37,5)
5 (62,5)
Trình độ hc
vn
Mù ch
17 (60,7)
11 (39,3)
0,8
(0,6-1,0)
0,05
Tiu hc
122 (65,2)
65 (34,8)
THCS
102 (75,0)
34 (25,0)
T THPT tr lên
36 (73,5)
13 (26,5)
Không
7 (38,9)
11 (61,1)
Thi gian
mc COPD
5 năm
161 (67,1)
79 (32,9)
0,8
(0,5-1,2)
0,25
> 5 năm
116 (72,1)
44 (27,9)
Tình trng
hút thuc
270 (70,7)
112 (29,3)
0,7
(0,3-1,4)
0,27
Không
7 (38,9)
11 (61,1)
30.8
69.2
Hợp lý
Không hợp