
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
423TCNCYH 197 (12) - 2025
KẾT QUẢ GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU TỰ THÂN
Ở BỆNH NHÂN U LYMPHO TẠI BỆNH VIỆN VINMEC TIMES CITY
Phạm Thị Việt Hương, Tống Văn Giáp, Nguyễn Thị Thùy Dương,
Nguyễn Đình Duy, Hoàng Hương Huyền
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Smart City
Từ khóa: U lympho tái phát/kháng trị, ghép tế bào gốc tạo máu tự thân, mọc ghép bạch cầu, mọc ghép
tiểu cầu, thời gian sống còn sau ghép.
Ghép tế bào gốc tạo máu áp dụng trong nhiều thể u lympho tái phát/kháng trị. Mô tả đặc điểm lâm
sàng và cận lâm sàng, kết quả điều trị của 18 bệnh nhân u lympho ghép tế bào gốc tạo máu tự thân từ
1/1/2022 đến 31/7/2025 tại bệnh viện Vinmec Times City. 18 bệnh nhân u lympho được ghép tế bào gốc
tạo máu. Thiết kế nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca bệnh. Qua nghiên cứu thấy giai đoạn chủ yếu là III
55,56%, 50,00% có IPI 3 điểm, hầu hết trải qua ≥ 2 bước điều trị trước ghép. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn
trước ghép 83,33%. Thời gian mọc ghép bạch cầu 9,38 ± 0,91 ngày, tiểu cầu 9,83 ± 1,69. Không ghi nhận
tử vong tại 1, 2 và 3 năm. Thời gian DFS trung bình 18,82 ± 13,21 tháng. Có 4 bệnh nhân tái phát sau
ghép 3 tháng, 4 tháng, 13 tháng và 25 tháng. Tỷ lệ DFS 1 năm 88,89%, 2 năm 83,34%, 3 năm 77,78%.
OS 3 năm 100%. Dữ liệu về độc tính và tỷ lệ sống không tái phát ủng hộ ghép tế bào gốc tự thân thực
hiện tại các trung tâm, trong bối cảnh hiện nay vẫn là lựa chọn hàng đầu cho u lympho tái phát/kháng trị.
Tác giả liên hệ: Phạm Thị Việt Hương
Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Smart City
Email: phamthiviethuongbvk@gmail.com
Ngày nhận: 29/09/2025
Ngày được chấp nhận: 02/11/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
U lympho Hodgkin và không Hodgkin là
nhóm bệnh ác tính của tế bào lympho, đặc
trưng bởi sự tăng sinh bất thường và mất kiểm
soát trong quá trình biệt hóa tế bào.1-3 Nhờ
những tiến bộ trong hóa trị và kháng thể đơn
dòng, tỷ lệ đáp ứng điều trị u lympho Hodgkin
và không Hodgkin đã được cải thiện đáng kể.
Tuy nhiên, vẫn còn 20 - 40% người bệnh tái
phát hoặc kháng trị, đặt ra thách thức lớn trong
thực hành lâm sàng hiện nay.
Ghép tế bào gốc tạo máu tự thân (ASCT)
là chiến lược củng cố sau hóa trị liều cao, giúp
tiêu diệt tối đa tế bào ác tính và tái tạo hệ tạo
máu. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh ASCT
tăng rõ rệt tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn, kéo dài thời
gian sống thêm và giảm nguy cơ tái phát so
với hóa trị đơn thuần. ASCT hiện được xem là
tiêu chuẩn điều trị hàng đầu cho u lympho tái
phát/kháng trị, chỉ sau đa u tủy xương về mức
độ chỉ định.1,3-5 Với Hodgkin lymphoma, ASCT
từ lâu đã là tiêu chuẩn chăm sóc, giúp cứu
chữa khoảng 50% người bệnh tái phát/kháng
trị, thậm chí được cân nhắc trong điều trị bước
một ở một số nhóm nguy cơ cao. 1
Theo Hidayat I., tỷ lệ sống còn toàn bộ
(OS) sau ghép đạt 82,7% sau 5 năm và 77,6%
sau 14 năm, trong khi tỷ lệ sống không bệnh
(DFS) lần lượt là 62% và 58,6%.1 Tại Việt Nam,
nghiên cứu của Nguyễn Văn Hưng ghi nhận
OS và sống thêm không biến cố (EFS) lần lượt
đạt 81,8% và 72,7% sau 3 năm; và 61,4% và
48,5% sau 5 năm ở bệnh nhân (BN) u lympho
được ASCT, cho thấy hiệu quả khả quan của
phương pháp này với điều kiện trong nước.2
Tuy nhiên, số lượng cơ sở thực hiện ASCT

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
424 TCNCYH 197 (12) - 2025
cho u lympho tại Việt Nam còn hạn chế, dữ liệu
theo dõi dài hạn chưa nhiều, đặc biệt tại các
bệnh viện ngoài công lập. Từ tháng 01/2022,
Bệnh viện Vinmec Times City là cơ sở tư nhân
đầu tiên triển khai kỹ thuật này và bước đầu thu
được những kết quả đáng khích lệ. Do đó, việc
đánh giá kết quả ASCT tại Vinmec là cần thiết,
góp phần bổ sung dữ liệu trong nước, tối ưu
chiến lược điều trị và mở rộng cơ hội sống cho
người bệnh u lympho.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá kết quả ghép tế bào gốc tạo máu
tự thân trên 18 bệnh nhân u lympho từ 1/1/2022
đến 31/7/2025 tại bệnh viện Vinmec Times City.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Nghiên cứu gồm 18 BN u lympho được
ASCT tại Bệnh viện VMTC từ 01/2022 đến
07/2025.
Tiêu chuẩn chọn
Bệnh nhân ≤ 65 tuổi, chẩn đoán xác định u
lympho tái phát/kháng trị, và u lympho tế bào T
đáp ứng hoàn toàn sau hóa chất bước 1 được
thực hiện ASCT trong thời gian nghiên cứu, có
hồ sơ điều trị và theo dõi sau ghép.
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân có tiền sử ghép đồng loài hoặc
điều trị các liệu pháp tế bào khác; thiếu thông
tin theo dõi sau ghép.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Hồi cứu mô tả loạt ca bệnh.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ ngày 1/1/2022 - 31/7/2025 khoa Y học tái
tạo và trị liệu tế bào, VMTC.
Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu
Lấy mẫu toàn bộ, tổng 18 BN.
Các chỉ tiêu nghiên cứu:
- Đặc điểm chung: tuổi lúc ghép, giới, thể
bệnh, giai đoạn ban đầu, điểm tiên lượng
quốc tế (IPI: International Prognostic Index với
u lympho không Hodgkin, IPS: International
Prognostic Score với Hodgkin), số bước điều trị
trước ghép và đáp ứng trước ghép.
- Huy động và thu gom TBG: phác đồ huy
động, phương pháp tách TBG ngoại vi, số
lượng CD34+ thu được.
- Kết quả ghép: số lượng CD34+ truyền, thời
gian phục hồi bạch cầu và tiểu cầu, liều GCSF
(granulocyte colony stimulating factor Yếu tố
kích thích khuẩn lạc bạch cầu hạt), biến chứng
liên quan, tỷ lệ đáp ứng, tái phát, tử vong và
thời gian sống thêm sau ghép (1, 2, 3 năm).
Một số định nghĩa:
- Mọc bạch cầu: ngày đầu tiên trong 3 ngày
liên tiếp số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối
≥ 0,5×109/L, không dùng GCSF.
- Mọc tiểu cầu: ngày đầu tiên trong 3 ngày
liên tiếp tiểu cầu ≥ 20×109/L, không truyền tiểu
cầu trong 7 ngày trước đó.
- Tử vong liên quan ghép: tử vong không do
tiến triển bệnh trong vòng 100 ngày sau ghép.
- OS (Overall Survival): thời gian từ ngày
ghép đến ngày tử vong vì bất kỳ nguyên nhân
nào; BN còn sống được kiểm duyệt tại thời
điểm theo dõi cuối.
- DFS (Disease-Free Survival): thời gian từ
ngày ghép đến tái phát, tiến triển bệnh hoặc tử
vong do bất kỳ nguyên nhân nào.
- Ghi nhận độc tính theo CTCAE - Version
5.0: (Common Terminology Criteria for Adverse
Events) phiên bản mới nhất (cập nhật tháng
11/2017). Là một hệ thống tiêu chuẩn quốc tế
để: Định nghĩa các tác dụng phụ liên quan điều
trị ung thư (hoặc các điều trị khác có độc tính).
Chấm điểm mức độ nghiêm trọng của độc tính,
mô tả và phân loại mức độ từ 1 đến 5.6
- Hội chứng mọc mảnh ghép (Engraftment

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
425TCNCYH 197 (12) - 2025
Syndrome - ES) là một phản ứng viêm xảy ra
thường xuất hiện vào khoảng ngày thứ 10 - 14
sau ghép tế bào gốc, khi các tế bào trung tính
phục hồi với các triệu chứng chính là sốt, phát
ban và thâm nhiễm phổi, do giải phóng nhiều
cytokine gây viêm. Chẩn đoán ES trên lâm sàng
theo tiêu chuẩn tiêu chuẩn Spitzer và Maiolino.7
- Viêm tắc tĩnh mạch gan (VOD): còn
được gọi là hội chứng tắc nghẽn xoang, chẩn
đoán dựa vào tiêu chuẩn Seattle sửa đổi, tiêu
chuẩn Baltimore và Hội ghép tủy và máu châu
Âu (European Society for Blood and Marrow
Transplantation EBMT).8
- Tái hoạt CMV sau ghép: Theo quy trình
bệnh viện, xét nghiệm đánh giá CMV, EBV, và
một số virus trước ghép. Sau ghép (sau D0),
xét nghiệm 2 lần/tuần. BN được sàng lọc trước
ghép đã có bằng chứng đã nhiễm CMV trước
đó (CMV IgG Dương tính), sau ghép theo dõi
lâm sàng nghi ngờ và xét nghiệm CMV DNA
máu dương tính, ≥ 500 IU/mL thì chẩn đoán là
tái hoạt CMV.
Xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0.
Tính thời gian sống thêm theo phương pháp
Kaplan - Meier. Dùng test Log - rank để đánh
giá sự khác biệt giữa các đường cong ước tính
thời gian sống thêm. Kết quả được báo cáo
khoảng tin cậy (CI) 95% và giá trị p, với p <
0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ quy định bảo mật dữ
liệu bệnh nhân và chỉ nhằm phục vụ công tác
điều trị, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
III. KẾT QUẢ
1. Đặc điểm chung
Bảng 1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
Đặc điểm Số BN Tỷ lệ (%)
Tuổi trung bình lúc ghép 25 (3 - 64) tuổi
Giới tính Nam 6 33,33
Nữ 12 66,67
Chẩn đoán
xác định
U lympho Hodgkin 6 33,33
U lympho không Hodgkin 12 66,67
Phân nhóm
giải phẫu bệnh
Hodgkin thể xơ nốt 316,67
Hodgkin thể hỗn hợp tế bào 316,67
U lympho không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa 8 44,44
U lympho tế bào B lớn bất thục sản (ALCL) 2 11,11
U lympho không Hodgkin tế bào T 2 11,11
Giai đoạn bệnh
lúc chẩn đoán
II 6 33,33
III 10 55,56
IV 2 11,11
Hội chứng B Có 2 11,11
Không 16 88,89

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
426 TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm Số BN Tỷ lệ (%)
Điểm IPI hoặc
IPS lúc chẩn đoán
ban đầu
1211,11
2 7 38,89
3 9 50,00
4 0 0,00
Xâm lấn tủy
từ đầu
Có 0 0,00
Không 18 100
Có u lớn
≥ 7,5 cm
Có 11 61,11
Không 7 38,89
Tái phát/kháng trị
Tái phát 950,00
Kháng trị 7 38,89
Không phải tái phát/kháng trị 2 11,11
Số bước (lines)
hóa trị trước ghép
1 bước 2 11,11
2 bước 10 55,56
3 - 4 bước 6 33,33
Xạ trị
trước ghép
Có 4 22,22
Không 14 77,78
Đáp ứng
trước ghép
Một phần 316,67
Hoàn toàn 15 83,33
Tỷ lệ u lympho không Hodgkin tế bào B lớn
lan tỏa (DLBCL) chiếm nhiều nhất 44,44%, giai
đoạn chủ yếu là III 55,56%, 50,00% xếp nguy
cơ cao IPI hoặc IPS 3 điểm, hầu hết trải qua ≥
2 bước điều trị trước ghép. Đáp ứng hoàn toàn
trước ghép 83,33%.
2. Đặc điểm về huy động và thu gom TBG
Bảng 2. Đặc điểm về huy động và thu gom tế bào gốc
Đặc điểm huy động và thu gom TBG tạo máu Số BN Tỷ lệ (%)
Phương pháp huy động GCSF đơn thuần 2 11,11
Hóa trị + GCSF 16 88,89
Số lần gạn tách TBG (CD34+)
1 lần 16 88,90
2 lần 15,55
3 lần 15,55
Số ngày GCSF dùng để huy động
(liều 10 mcg/kg/ngày)
Trung bình 8,44 ± 2,81 ngày
Min 6 ngày
Max 18 ngày

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
427TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm huy động và thu gom TBG tạo máu Số BN Tỷ lệ (%)
Số lượng TBG (x106/kg cân nặng) thu
gom (sử dụng)
Trung bình 5,99 ± 3,92x106/kg
Min 2,01x106/kg
Max 19x106/kg
Đa số huy động TBG bằng hóa chất + GCSF
và chỉ cần 1 lần thu gom 88,89%, số ngày dùng
GCSF để huy động 8,44 ± 2,81 ngày. Lượng
TBG thu được 5,99 ± 3,92x106/kg.
3. Thời gian mọc ghép, nằm viện và sử dụng
GCSF
Bảng 3. Thời gian mọc ghép, nằm viện, và thời gian sử dụng GCSF
Thời gian (ngày D+ sau ghép) Trung bình Tối thiểu - Tối đa
Thời gian mọc ghép Bạch cầu trung tính 9,38 ± 0,91 8 - 11
Tiểu cầu 9,83 ± 1,69 7 - 13
Thời gian sử dụng GCSF sau ghép (ngày) 6,61 ± 2,35 4,00 - 13,00
Thời gian nằm viện
(tính từ bắt đầu điều kiện hóa đến ra viện) 16,39 ± 6,80 12 - 40
Thời gian mọc ghép bạch cầu 9,38 ± 0,91
ngày, tiểu cầu 9,83 ± 1,69 ngày. Trung bình tiêm
GCSF sau ghép 6,61 ± 2,35 ngày, thời gian
nằm viện (tính từ bắt đầu điều kiện hóa đến ra
viện) là 16,39 ± 6,80 ngày.
Bảng 4. Các biến cố liên quan đến huy động, gạn tách TBG và ghép
Các biến cố Số BN Tỷ lệ (%)
Biến cố ở pha huy động TBG
Đau xương sau tiêm GCSF 13 72,22
Đau đầu sau tiêm GCSF 10 55,56
Tê bì trong khi gạn tách tế bào 316,67
Biến cố ở pha điều kiện hóa và sau ghép
Nôn, buồn nôn do hóa chất 18 100
Sốt hạ bạch cầu hạt 10 55,56
Nhiễm trùng (có bằng chứng vi sinh) 5 27,78
Viêm loét niêm mạc 4 22,22
Tiêu chảy 7 38,89
Hội chứng mọc mảnh ghép 2 11,11
Xuất huyết dưới da lâm sàng 6 33,33

