TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
413TCNCYH 197 (12) - 2025
DẤU HIỆU ĐỘNG MẠCH CỰC TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH
TRONG ĐỊNH VỊ U TUYẾN CẬN GIÁP
Phạm Thị Phượng1,, Nguyễn Quang Anh2, Lại Thu Hương3
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Trường đại học Y Hà Nội
3Bệnh viện Bạch Mai
Từ khóa: Cắt lớp vi tính, u tuyến tuyến cận giáp, dấu hiệu động mạch cực, chỉ số washout.
Nghiên cứu nhằm tả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) động học ba pha của u tuyến tuyến
cận giáp cũng như nhận xét sự tương quan giữa dấu hiệu động mạch cực đặc điểm của khối u trên hình
ảnh thông qua tả hồi cứu. Phân tích 40 khối u tuyến cận giáp (TCG) được xác nhận sau mổ, CLVT phát
hiện được 39 khối u trước phẫu thuật 01 khối u chỉ được phát hiện khi tiến hành đọc phim hồi cứu sau
mổ. Vị trí hay gặp nhất cực dưới tuyến giáp (70%), trong đó 10% lạc chỗ. Kích thước trung bình 20,28
± 10,4mm. Tất cả u giảm tỷ trọng trước tiêm; sau tiêm, 67,5% ngấm thuốc loại B, 17.5% loại A 12.5%
loại C. Trong nghiên cứu quan sát thấy 62,5% các u dấu hiệu động mạch cực. Các u dấu hiệu động
mạch cực mức độ ngấm thuốc tỷ trọng thì động mạch lớn hơn so với nhóm các u không quan sát
thấy dấu hiệu này. Một khối u bị bỏ sót trước phẫu thuật do chẩn đoán nhầm tổn thương dạng nang,
không ngấm thuốc, một trường hợp chẩn đoán nhầm, giải phẫu bệnh sau mổ hạch viêm mạn tính.
Tác giả liên hệ: Phạm Thị Phượng
Trường Đại học Y Hà Nội
Email: lighthouse9398@gmail.com
Ngày nhận: 29/09/2025
Ngày được chấp nhận: 21/10/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cường cận giáp nguyên phát tình trạng
tăng tiết hormone cận giáp (PTH) gây tăng canxi
máu, giảm phospho máu, kéo theo nhiều biến
chứng toàn thân ảnh hưởng đến hệ xương
khớp, tiết niệu thần kinh - tâm thần, từ đó làm
giảm chất lượng sống của người bệnh. Nguyên
nhân thường gặp nhất u tuyến cận giáp đơn
độc (80 - 85%), tiếp theo quá sản nhiều tuyến
(10 - 15%), trong khi ung thư tuyến cận giáp rất
hiếm (< 1%).1 Phương pháp điều trị chủ yếu
phẫu thuật cắt bỏ tuyến bất thường.
Chẩn đoán hình ảnh không vai trò trong
xác định nguyên nhân của tình trạng cường
cận giáp, nhưng giữ vị trí then chốt trong định
vị tuyến bất thường trước phẫu thuật, đặc biệt
nhằm hỗ trợ phẫu thuật xâm lấn tối thiểu (MIP).
Các phương pháp thường dùng như siêu âm
xạ hình sestamibi còn nhiều hạn chế, nhất là
trong các trường hợp tuyến lạc chỗ, kích thước
nhỏ hoặc ở các bệnh nhân có đa u tuyến TCG.
Theo nghiên cứu của Rodger, CLVT 4D
cho thấy độ nhạy cao hơn so với siêu âm
xạ hình, với độ nhạy 88% trong việc phát hiện
tuyến cận giáp tăng chức năng 70% trong
việc xác định vị trí khối u tuyến cận giáp.2 Tương
tự trong nghiên cứu của Michael Eller, CLVT 4D
cũng cho thấy độ nhạy cao hơn so với siêu âm
xạ hình, với độ nhạy lần lượt là 86%, 32%
70%.3four-dimensional computed tomography
(4DCT Cắt lớp vi tính động học ba pha (three-
phase dynamic CT), tương tự 4D-CT nhưng
rút gọn số thì để giảm liều chiếu xạ, cho phép
đánh giá chi tiết động học ngấm thuốc mối
liên quan với mạch máu của tuyến cận giáp.
Tuy nhiên tại Việt Nam, việc ứng dụng kỹ thuật
này còn hạn chế chưa sự thống nhất về
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
414 TCNCYH 197 (12) - 2025
quy trình chụp tiêu chuẩn chẩn đoán. Nghiên
cứu này được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm
hình ảnh của u tuyến cận giáp trên CLVT động
học ba pha đánh giá mối tương quan giữa
dấu hiệu động mạch cực và đặc điểm hình ảnh
khối u, so sánh với kết quả phẫu thuật giải
phẫu bệnh.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Nghiên cứu được thực hiện các bệnh nhân
được chẩn đoán cường cận giáp nguyên phát,
điều trị phẫu thuật tại Khoa Tai Mũi Họng
Khoa Phẫu thuật Lồng ngực - Mạch máu, Bệnh
viện Bạch Mai, từ tháng 08/2024 đến tháng
05/2025.
Tiêu chuẩn lựa chọn
Các bệnh nhân được chẩn đoán cường cận
giáp nguyên phát được chẩn đoán xác định trên
lâm sàng và xét nghiệm. Bệnh nhân được chụp
CLVT đa dãy từ 32 dãy ba pha theo protocol, có
chỉ định phẫu thuật kết quả bệnh học
u tuyến cận giáp.
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân chụp CLVT không đạt tiêu chuẩn
theo protocol chuẩn.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu và mô tả chùm ca bệnh.
Cỡ mẫu và chọn mẫu
Chọn cỡ mẫu ngẫu nhiên liên tiếp các BN
đáp ứng được tiêu chuẩn lựa chọn tiêu
chuẩn loại trừ của nghiên cứu.
Quy trình tiến hành nghiên cứu
Thu thập dữ liệu lâm sàng - cận lâm sàng
- Ghi nhận tuổi, giới, triệu chứng lâm sàng.
- Ghi kết quả xét nghiệm sinh hóa (PTH,
calci, phospho, creatinin, vitamin D nếu có).
Thực hiện chụp CLVT động học ba pha
- Bệnh nhân được chụp bằng máy CLVT đa
dãy (≥ 32 dãy) theo protocol chuẩn hóa: trước
tiêm, thì động mạch (25 - 30s), thì tĩnh mạch
(55 - 60s).
- Tiêm thuốc cản quang iod tan trong nước
(80 - 100mL, tốc độ 3 - 4 mL/s), kèm 30 - 50mL
NaCl.
- Vùng chụp từ nền sọ đến cung ĐMC, tái
tạo lát mỏng (0,6 - 1,25mm), MPR, MIP, VR.
Đọc và phân tích hình ảnh
- Hai bác chẩn đoán hình ảnh (≥ 5 năm
kinh nghiệm) đọc độc lập, mù thông tin GPB
phẫu thuật.
- Phân tích hình ảnh hồi cứu đánh giá
các chỉ số:
+ Vị trí, kích thước, hình thái.
+ Đo tỷ trọng trước tiêm, thì động mạch, tĩnh
mạch (HU) đồng thời so sánh với tỷ trọng tuyến
giáp thì tương ứng.
+ Phân loại kiểu ngấm thuốc (A/B/C/tăng
dần) của khối u.
+ Tính chỉ số washout theo công thức: chỉ số
washout= (Tđộng mạch - Ttĩnh mạch)/ Tđộng mạch.
+ Ghi nhận: hay không dấu hiệu động
mạch cực (polar vessel sign). Dấu hiệu này được
ghi nhận khi quan sát thấy giãn động mạch nuôi
hoặc nhìn thấy tĩnh mạch dẫn lưu trên thì động
mạch, và nó được đặc trưng bởi một mạch máu
đi đến u tuyến cận giáp lớn hơn các mạch
máu cổ đối bên ở một vị trí tương tự.
Phẫu thuật và giải phẫu bệnh
- Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật cắt bỏ
khối nghi ngờ u TCG.
- Xác nhận chẩn đoán bằng giải phẫu bệnh
sau mổ.
Đối chiếu kết quả
- So sánh vị trí và đặc điểm khối u trên CLVT
với kết quả phẫu thuật và GPB.
- Ghi nhận các trường hợp không phát hiện
(FN) và dương tính giả (FP).
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
415TCNCYH 197 (12) - 2025
Sơ đồ nghiên cứu
Chẩn đoán cường tuyến cận giáp nguyên phát
Chẩn đoán hình ảnh: Chụp CLVT vùng cổ
Không có hoặc chống
chỉ định phẫu thuật
Loại trừ
Chẩn đoán u tuyến cận giáp
Chỉ định phẫu thuật
Phẫu thuật
Mô bệnh học +/- nhuộm hoá
mô miễn dịch
U tuyến cận giáp lành tính Chọn vào nghiên cứu
Phân tích đặc điểm hình ảnh
Ác tính/Hạch
Phương pháp xử lý số liệu
- Tính toán các chỉ số chẩn đoán chính của
CLVT bao gồm: tỷ lệ phát hiện khối u TCG trên
CLVT, giá trị tiên đoán dương tính (PPV) theo
tổn thương, tỷ lệ khối u có dấu hiệu động mạch
cực trong khoảng tin cậy 95% (95%CI).
- Phân tích mối liên quan giữa đặc điểm hình
ảnh với vị trí, kích thước, số lượng u.
- So sánh sự khác biệt về kích thước tỷ
trọng giữa nhóm u không dấu hiệu
động mạch cực, sử dụng phép kiểm định phi
tham số Mann-Whithney, với giá trị phải < 0,05.
- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 26.0.
Sơ đồ 1. Sơ đồ nghiên cứu
3. Đạo đức nghiên cứu
Các thông tin liên quan đến đối tượng nghiên
cứu được giữ bí mật, chỉ phục vụ cho mục đích
nghiên cứu không nhằm mục đích khác.
Số liệu nghiên cứu đảm bảo trung thực,
khách quan.
Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích góp phần
đánh giá vai trò của siêu âm trong chẩn đoán
u tuyến cận giáp, không nhằm mục đích khác.
III. KẾT QUẢ
Nghiên cứu của chúng tôi gồm 38 bệnh
nhân cường cận giáp nguyên phát và 41 khối u
được phẫu thuật lấy bỏ.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
416 TCNCYH 197 (12) - 2025
1. Kết quả giải phẫu bệnh
Với 38 bệnh nhân được lựa chọn vào nghiên
cứu đối chiếu với kết quả phẫu thuật giải
phẫu bệnh sau mổ có 40 khối u tuyến cận giáp,
đều u tuyến tuyến cận giáp hay u TCG lành
tính, và 1 khối là hạch viêm mạn tính.
2. Kết quả CLVT
Nghiên cứu của chúng tôi 41 khối tổn
thương của 38 bệnh nhân, trong đó 39 khối u
tuyến cận giáp phát hiện được trên CLVT trước
phẫu thuật, 01 khối u TCG không phát hiện
được, tuy nhiên sau mổ đối chiếu hồi cứu hình
ảnh chúng tôi vẫn phát hiện tổn thương nghi
ngờ; 01 khối trên hình ảnh chẩn đoán sai đối
chiếu với giải phẫu bệnh hạch cổ viêm mạn
tính. Tỉ lệ phát hiện u trên CLVT cao: 97,5%.
Vị trí u:
Bảng 1. Phân bố vị trí u tuyến cận giáp trên CLVT (n = 40)
Vị trí Số lượng Tỷ lệ %
Vị trí u
Sau cực trên phải 25
Sau cực dưới phải 16 40
Sau cực trên bên trái 6 15
Sau dưới trái 12 30
Hõm ức 25
Trung thất 25
Tổng 40 100
Vị trí u TCG hay gặp nhất thùy bên tuyến giáp
(90%), đa số nằm ở cực dưới tuyến giáp (70%),
không có sự khác biệt giữa bên phải và bên trái.
Trong nghiên cứu 04 ca không nằm vị trí
thường gặp, 02 ca nằm ở hõm ức và 02 ca nằm
trong trung thất cạnh cung động mạch chủ.
Số lượng u
Trong nghiên cứu 34/37 bệnh nhân
(91,9%) chỉ 1 u, còn lại 03 bệnh nhân có 02
khối u trong đó 5/6 khối u ở cực dưới hai bên.
3. Kích thước u theo kích thước trục lớn nhất
Bảng 2. Phân bố kích thước u tuyến cận giáp trên CLVT (n = 40)
Kích thước u (mm) 10 10 - 20 20 - 30 30 - 40 > 40 n
Số u 6 20 7 5 240
% 15 50 17,5 12,5 5 100
Kích thước u trung bình: 20,28 ± 10,4 (7 -
46mm).
Kích thước u hay gặp nhất là từ 10 - 20mm,
20/40 khối u (50,0%).
U tuyến cận giáp thường nhỏ, trong nghiên
cứu chỉ 02/36 (5,0 %) khối u có đường kính
lớn hơn 40mm.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
417TCNCYH 197 (12) - 2025
4. Đặc điểm hình ảnh u tuyến cận giáp lành tính trên CLVT
Bảng 3. Đặc điểm hình ảnh và tỷ trọng của u tuyến tuyến cận giáp trên CLVT (n = 40)
Đặc điểm Số lượng u %
Cấu trúc Đồng nhất 32 80
Không đồng nhất 8 20
Đặc điểm khác
Thoái hóa nang 3 7,5
Chảy máu 1 2,5
Mỡ 1 2,5
Không 35 87,5
Động mạch cực nuôi 25 62,5
Tỷ trọng trước tiêm so với tuyến giáp
Đồng tỷ trọng 0 0
Giảm tỷ trọng 40 100
Tăng tỷ trọng 0 0
Tỷ trọng thì động mạch so với tuyến giáp
Tăng tỷ trọng 7 17,5
Giảm tỷ trọng 29 72,5
Đồng tỷ trọng 4 10
Tỷ trọng thì tĩnh mạch
Tăng tỷ trọng 0 0
Giảm tỷ trọng 35 87,5
Đồng tỷ trọng 5 12,5
Tỷ trọng trước tiêm (HU) 41,4 ± 10,08 (3 - 61)
Tỷ trọng thì động mạch (HU) 130,3 ± 42,5 (40 - 288)
Tỷ trọng thì tĩnh mạch (HU) 93,4 ± 24,3 (46 - 138)
Chỉ số washout* 25,44 ± 1,74 (-30,70 - 59,72)
Tất cả các khối u đều tỷ trọng thấp hơn tỷ
trọng tuyến giáp thì trước tiêm. Có 3 loại ngấm
thuốc phổ biến: loại A khối u sau tiêm ngấm
thuốc mạnh tỷ trọng lớn hơn tuyến giáp thì
động mạch (loại A), loại B ngấm thuốc mạnh
nhưng tỷ trọng không lớn hơn nhu tuyến
giáp thì động mạch tỷ trọng thấp hơn
tuyến giáp thì tĩnh mạch, loại C: tỷ trọng khối
u thì động mạch không lớn hơn nhu tuyến
giáp thì động mạch, đồng tỷ trọng với nhu
tuyến giáp lân cận thì tĩnh mạch. Trong nghiên
cứu của chúng tôi có tỷ lệ ngấm thuốc theo các
loại A, B, C lần lượt 7:27:5 (17,5%: 67,5%:
12,5%). Có 1 ca không ngấm thuốc sau tiêm
đã bị bỏ sót trước phẫu thuật.
Cấu trúc u chủ yếu đồng nhất (80%), một số
ít thoái hóa nang (7,5%) hoặc chứa mỡ đại
thể (2,5%), chảy máu (2,5%).
Dấu hiệu động mạch cực được phát hiện
62,5% khối u.