TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
444 TCNCYH 197 (12) - 2025
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TÁN SỎI QUA DA ĐƯỜNG HẦM TIÊU CHUẨN
DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM ĐIỀU TRỊ SỎI SAN HÔ THẬN
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
Phạm Văn Quân1,2,, Nguyễn Huy Hoàng1,3, Đỗ Ngọc Sơn3
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
3Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Từ khoá: Sỏi san hô, tán sỏi thận qua da.
Sỏi san sỏi phân nhánh chiếm phần lớn không gian trong hệ thống đài bể thận, chúng lấp đầy
bể thận phân nhánh vào một vài hoặc tất cả các đài thận. Điều trị ưu tiên hiện nay tán sỏi qua da
(TSQD). Mục tiêu: tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân được tán sỏi san qua đường
hầm tiêu chuẩn dưới hướng dẫn siêu âm khảo sát tỷ lệ sạch sỏi sau 1 tháng, 3 tháng của các bệnh
nhân trên. Nghiên cứu 62 bệnh nhân sỏi san được phẫu thuật TSQD đường hầm tiêu chuẩn, thời gian
từ tháng 1/2023 đến tháng 12/2024. Kết quả: 58 BN (93,5%) sử dụng 1 đường hầm 4 BN (6,5%) cần
đến đường hầm thứ 2. Tỷ lệ sạch sỏi sớm sau mổ 77,4%, sau 1 tháng 88,5%. Tai biến, biến chứng
nhẹ 9,67% 4,84% gặp biến chứng nặng. Nghiên cứu cho thấy TSQD đường hầm tiêu chuẩn dưới
hướng dẫn siêu âm điều trị sỏi san cho kết quả an toàn hiệu quả, tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp.
Tác giả liên hệ: Phạm Văn Quân
Trường Đại học Y Hà Nội
Email: vanquanydhue@gmail.com
Ngày nhận: 26/08/2025
Ngày được chấp nhận: 13/10/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sỏi san (SSH) sỏi thận hình dạng
đặc trưng bằng cách tạo thành một khối giữa
bể thận và các đài thận, giống như chiếc sừng
hươu. Điều trị phẫu thuật sỏi thận san
một thách thức thực sự cho hầu hết phẫu thuật
viên tiết niệu. Tỷ lệ mắc bệnh sỏi san cao,
đặc biệt các nước nằm trên vành đai sỏi
như Việt Nam. Chỉ định mổ mở điều trị sỏi thận
các nước phát triển đã giảm xuống dưới
1%.1 Theo khuyến cáo của Hiệp hội Tiết niệu
Châu Âu năm 2021, tán sỏi qua da là lựa chọn
hàng đầu trong điều trị sỏi thận lớn hơn 2cm
bao gồm cả sỏi san hô.2 Phẫu thuật tán sỏi
thận qua da trên sỏi san hô đầu tiên được tiến
hành với đường hầm tiêu chuẩn (kích thước
24 - 30Fr), chứng minh được sự an toàn
hiệu quả hơn so với phẫu thuật mở. Đường
hầm tiêu chuẩn cho phép tán sỏi nhanh chóng,
qua đó rút ngắn thời gian phẫu thuật. Tuy
nhiên, vấn đề chính gây nên sự ngần ngại của
phẫu thuật viên chính nguy chảy máu.
Hiện nay, với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, đã sự cải tiến về phương tiện định
vị, năng lượng tán sỏi nhất thu nhỏ kích
thước đường hầm. Đường hầm nhỏ ngày
càng trở nên phổ biến, cho kết quả rất khả
quan trong điều trị sỏi san hô: tỷ lệ sạch sỏi
thể tương đương, với mức độ mất máu thấp
hơn đáng kể khi so với đường hầm tiêu chuẩn.
Tuy nhiên, đường hầm nhỏ thường làm kéo
dài thời gian phẫu thuật, giảm sự lưu thông
của dòng nước ra vào hệ thống đài bể thận,
nguy cơ gia tăng áp lực trong bể thận và nguy
nhiễm khuẩn.3,4 Tác giả Shen Z. cộng
sự (2023) nghiên cứu so sánh kết quả điều
trị sỏi san bằng phương pháp tán sỏi qua
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
445TCNCYH 197 (12) - 2025
da đường hầm tiêu chuẩn và đường hầm nhỏ.
Nghiên cứu gồm 310 bệnh nhân được chia
thành 2 nhóm: 98 bệnh nhân được tán sỏi qua
da đường hầm tiêu chuẩn 212 bệnh nhân
tán sỏi qua đường hầm nhỏ. Kết quả cho thấy,
thời gian phẫu thuật nhóm standard PCNL
(76,07 ± 26,68 phút) thấp hơn đáng kể so với
nhóm mini PCNL (103,93 ± 24,84 phút) (p <
0,001), tuy nhiên tỷ lệ sạch sỏi của 2 nhóm
như nhau.5
Việt Nam hiện nay chỉ một số trung tâm tiết
niệu vẫn đang thực hiện phương pháp tán sỏi
qua da đường hầm tiêu chuẩn bên cạnh đường
hầm nhỏ như Bệnh viện Bình Dân, Bệnh viện
Trung ương Huế, Bệnh viện 108. Câu hỏi đặt ra
là liệu phương pháp tán sỏi thận qua da đường
hầm tiêu chuẩn còn giá trị đối với điều trị
sỏi san hay không? Tuy chủ đề không còn
mới nhưng đến hiện nay chưa nghiên cứu
nào chứng minh hay phủ nhận điều này tại Việt
Nam. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu với
mục tiêu: tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng của bệnh nhân được tán sỏi san thận
qua đường hầm tiêu chuẩn dưới hướng dẫn
siêu âm và khảo sát tỷ lệ sạch sỏi sau 1 tháng,
3 tháng của các bệnh nhân trên tại Bệnh viện
Hữu nghị đa khoa Nghệ An.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Bao gồm 62 bệnh nhân (BN) sỏi san
được phẫu thuật tán sỏi qua da đường hầm tiêu
chuẩn dưới hướng dẫn siêu âm tại Bệnh viện
Hữu nghị Đa khoa Nghệ An từ tháng 1/2023
đến tháng 12/2024.
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân được chẩn đoán sỏi san
(theo tiêu chuẩn của Rassweiler) và được điều
trị bằng phương pháp TSQD đường hầm tiêu
chuẩn dưới hướng dẫn siêu âm.6
- Hồ sơ bệnh án đầy đủ thông tin, hợp lệ.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Hồ sơ bệnh án thiếu thông tin, người bệnh
không đến khám lại sau 1 tháng và 3 tháng.
- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tả theo dõi dọc, lấy số liệu
cả hồi cứu và tiến cứu.
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo
phương pháp thuận tiện, tất cả các bệnh nhân
đảm bảo đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu trong
thời gian nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Phẫu
thuật Tiết niệu, Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa
Nghệ An.
Phương pháp thu thập số liệu
- Nhóm bệnh nhân hồi cứu: tiến hành thu
thập các dữ liệu cần thiết thông qua hồ bệnh
án tại phòng lưu trữ hồ sơ Bệnh viện Hữu nghị
Đa khoa Nghệ An thời gian từ tháng 01/2023
đến tháng 06/2024.
- Nhóm bệnh nhân tiến cứu: gồm các
bệnh nhân được chẩn đoán sỏi san hô thận và
được điều trị bằng phương pháp tán sỏi qua da
đường hầm tiêu chuẩn trong khoảng thời gian
từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2024.
Phương tiện, dụng cụ:
- Dụng cụ chọc dò và nong đường hầm vào
thận:
+ Kim chọc dò. Dây dẫn đường.
+ Dụng cụ nong: bộ nong cứng kim loại
Alken kết hợp ống nhựa Amplatz số 28Fr.
+ Máy siêu âm định vị chọc hãng
SAMSUNG đầu dò 3,5MW.
- Dụng cụ soi và tán sỏi:
+ Máy soi thận cứng: cỡ 24 F, góc nhìn 6o.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
446 TCNCYH 197 (12) - 2025
+ Máy soi niệu quản 9,5F Catheter niệu
quản số 6F hoặc 7F.
+ Kìm gắp sỏi: loại 3 chấu.
+ Máy tán sỏi: dùng máy tán sỏi bằng năng
lượng siêu âm Calcuson (Karl Storz), đường
kính lòng que tán 2mm, đầu tán thể vừa
khoan vừa xoay làm vỡ viên sỏi thành những
mảnh nhỏ để dễ dàng gắp ra ngoài. Sỏi vụn li ti
được hút ra theo nước qua lòng que tán.
+ Máy bơm nước tự động (Karl Storz).
Hình 1. Dụng cụ chọc dò, nong đường hầm Alken, que tán và máy tán siêu âm
- m gp si: loi 3 chu.
-
Máy tán si: dùng máy tán si bằng năng lưng siêu âm Calcuson (Karl Storz),
đưng kính lòng que tán 2mm, đu tán có th va khoan va xoay làm v viên si thành
nhng mnh nh đ d dàng gp ra ngoài. Si vn li ti đưc hút ra theo c qua lòng que
tán.
-
Máy bơm c t đng (Karl Storz).
Hình 1. Dng c chc dò, nong đưng hm Alken, que tán và máy tán siêu âm
Quy trình k thut: BN đưc gây mê ni khí qun, gm 4 c:
- B1: Soi bàng quang đt catheter niu qun ngưc dòng lên b thn.
- B2: Chc nong to đưng hm vào thn (Hình 2).
nh 2. Qtrình nong to đưng hm.
- B3: Tán si và gp si: Đưa máy soi thn 24F vào tìm tán si bng năng lưng
siêu âm, hút gp hết si thn ra.
Hình 3. Quá trình tán si.
- B4: Đt JJ niu qun dn lưu thn ra da bng thông Foley s 16F.
Các ch tiêu nghiên cu:
+ Đc đim v tui, gii tính, tin s can thip h niu.
+ Đặc điểm chẩn đoán nh ảnh: mc độ c thận trên siêu âm, slưng, kích tc sỏi,
phân loại nh thái sỏi theo tác giRassweiler J.J.
Phân loại kích tc sỏi (tính theo chiều ln nhất của viên sỏi) đưc chia thành các nhóm: 2,5
4cm; >4 5cm; > 5cm.
7
- m gp si: loi 3 chu.
-
Máy tán si: dùng máy tán si bằng năng lưng siêu âm Calcuson (Karl Storz),
đưng kính lòng que tán 2mm, đu tán có th va khoan va xoay làm v viên si thành
nhng mnh nh đ d dàng gp ra ngoài. Si vn li ti đưc hút ra theo c qua lòng que
tán.
-
Máy bơm c t đng (Karl Storz).
Hình 1. Dng c chc dò, nong đưng hm Alken, que tán và máy tán siêu âm
Quy trình k thut: BN đưc gây mê ni khí qun, gm 4 c:
- B1: Soi bàng quang đt catheter niu qun ngưc dòng lên b thn.
- B2: Chc nong to đưng hm vào thn (Hình 2).
nh 2. Qtrình nong to đưng hm.
- B3: Tán si và gp si: Đưa máy soi thn 24F vào tìm tán si bng năng lưng
siêu âm, hút gp hết si thn ra.
Hình 3. Quá trình tán si.
- B4: Đt JJ niu qun dn lưu thn ra da bng thông Foley s 16F.
Các ch tiêu nghiên cu:
+ Đc đim v tui, gii tính, tin s can thip h niu.
+ Đặc điểm chẩn đoán nh ảnh: mc độ c thận trên siêu âm, slưng, kích tc sỏi,
phân loại nh thái sỏi theo tác giRassweiler J.J.
Phân loại kích tc sỏi (tính theo chiều ln nhất của viên sỏi) đưc chia thành các nhóm: 2,5
4cm; >4 5cm; > 5cm.
7
- m gp si: loi 3 chu.
-
Máy tán si: dùng máy tán si bằng năng lưng siêu âm Calcuson (Karl Storz),
đưng kính lòng que tán 2mm, đu tán có th va khoan va xoay làm v viên si thành
nhng mnh nh đ d dàng gp ra ngoài. Si vn li ti đưc hút ra theo c qua lòng que
tán.
-
Máy bơm c t đng (Karl Storz).
Hình 1. Dng c chc dò, nong đưng hm Alken, que tán và máy tán siêu âm
Quy trình k thut: BN đưc gây mê ni khí qun, gm 4 c:
- B1: Soi bàng quang đt catheter niu qun ngưc dòng lên b thn.
- B2: Chc nong to đưng hm vào thn (Hình 2).
nh 2. Qtrình nong to đưng hm.
- B3: Tán si và gp si: Đưa máy soi thn 24F vào tìm tán si bng năng lưng
siêu âm, hút gp hết si thn ra.
Hình 3. Quá trình tán si.
- B4: Đt JJ niu qun dn lưu thn ra da bng thông Foley s 16F.
Các ch tiêu nghiên cu:
+ Đc đim v tui, gii tính, tin s can thip h niu.
+ Đặc điểm chẩn đoán nh ảnh: mc độ c thận trên siêu âm, slưng, kích tc sỏi,
phân loại nh thái sỏi theo tác giRassweiler J.J.
Phân loại kích tc sỏi (tính theo chiều ln nhất của viên sỏi) đưc chia thành các nhóm: 2,5
4cm; >4 5cm; > 5cm.
7
Quy trình kỹ thuật: Bệnh nhân được gây
mê nội khí quản, gồm 4 bước:
- B1: Soi bàng quang đặt catheter niệu
quản ngược dòng lên bể thận.
- B2: Chọc nong tạo đường hầm vào
thận (Hình 2).
Hình 2. Quá trình nong tạo đường hầm
- B3: Tán sỏi và gắp sỏi: Đưa máy soi thận 24F vào tìm và tán sỏi bằng năng lượng siêu âm, hút
và gắp hết sỏi thận ra.
Hình 3. Quá trình tán sỏi
- B4: Đặt JJ niệu quảndẫn lưu thận ra da bằng thông Foley số 16F.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
447TCNCYH 197 (12) - 2025
Các chỉ tiêu nghiên cứu:
- Đặc điểm về tuổi, giới tính, tiền sử can
thiệp hệ niệu.
- Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh: mức độ
nước thận trên siêu âm, số lượng, kích
thước sỏi, phân loại hình thái sỏi theo tác giả
Rassweiler J.J.
Phân loại kích thước sỏi (tính theo chiều lớn
nhất của viên sỏi) được chia thành các nhóm:
2,5 - 4cm; >4 - 5cm; > 5cm.7
Diện tích bề mặt sỏi theo công thức: chiều
dài x chiều rộng x π/4(cm2).
- Đặc điểm trong sau mổ: vị trí chọc dò,
số đường hầm, thể tích nước sử dụng, thời
gian phẫu thuật, các tai biến biến chứng
theo phân loại Clavien-Dindo.8
- Đánh giá tỷ lệ sạch sỏi ngay sau mổ
tại thời điểm 1 tháng 3 tháng bằng siêu âm
và X-quang. Xét nghiệm sinh hoá máu kiểm tra
chức năng thận sau 1 tháng và 3 tháng. Chúng
tôi ước lượng mức lọc cầu thận dựa vào công
thức MDRD (định lượng creatinin huyết thanh
bằng phương pháp Jaffe).
- Tiêu chuẩn đánh giá kết quả sớm dựa theo
phân loại Clavien8:
+ Độ I: bất kỳ bất thường nào xảy ra trong
hoặc sau mổ cần thiết phải điều trị với thuốc
chống nôn, thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau kéo
dài, thuốc lợi tiểu, điện giải hoặc vật trị
liệu.
+ Độ II: biến chứng chỉ cần dùng thuốc tiêm
TM, nuôi dưỡng TM, truyền máu.
+ Độ III:
Độ IIIa: biến chứng cần can thiệp phẫu thuật,
nội soi hoặc điện quang can thiệp dưới gây tê.
Độ IIIb: biến chứng yêu cầu can thiệp phẫu
thuật, nội soi hoặc điện quang can thiệp dưới
gây mê toàn thân.
+ Độ IV:
Độ IVa: biến chứng đe doạ tính mạng đòi hỏi
phải quản lý ICU - rối loạn chức năng cơ quan
đơn lẻ.
Độ IVb: biến chứng đe doạ tính mạng đòi
hỏi phải quản ICU - rối loạn chức năng đa
cơ quan.
+ Độ V: Bệnh nhân tử vong.
Kết quả tốt: Không có biến chứng. Sốt nhẹ
sau mổ (< 38,50C), không cần dùng thuốc hạ
sốt. Sau rút dẫn lưu (DL) thận thể nước
tiểu qua chân DL nhưng tự hết sau vài ngày
hoặc chảy máu qua chân DL nhưng băng ép tự
cầm máu không phải áp dụng bất cứ biện
pháp can thiệp bổ sung nào khác như truyền
máu, nút mạch.
Kết quả trung bình: Clavien I, II. JJ chưa
xuống bàng quang được can thiệp thủ thuật
nội soi ngược dòng kéo JJ xuống dưới tại
chỗ. Bệnh nhân phải truyền máu sau mổ nhưng
không phải nút mạch chọn lọc sau mổ. Sót sỏi
sau tán lần 1, cần phải can thiệp tán lần 2.
Kết quả xấu: Clavien III, IV, V. Bệnh nhân
phải chuyển mổ mở. Bệnh nhân phải nút mạch
chọn lọc sau mổ. Sốc nhiễm trùng trong hoặc
sau mổ.
- Tiêu chuẩn đánh giá sạch sỏi khi không
còn mảnh sỏi 4mm trên phim X-quang sau
mổ.9
- Chảy máu trong mổ khi: dấu hiệu hội
chứng thiếu máu trên lâm sàng xét nghiệm
hemoglobin 110 g/l hoặc chảy máu nhiều
buộc phải dừng cuộc mổ hoặc phải mổ mở cầm
máu. Chảy máu sau mổ khi dẫn lưu thận hoặc
sonde tiểu chảy máu đỏ tươi, phải can thiệp để
nút mạch chọn lọc. Truyền máu khi hemoglobin
≤ 90 g/l.
- Bệnh nhân được xác định sốc nhiễm
trùng khi: dấu hiệu của hội chứng đáp ứng
viêm toàn thân tụt huyết áp (HAMax <
90mmHg hoặc giảm 40mmHg so với giá trị bình
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
448 TCNCYH 197 (12) - 2025
thường trước đó) mặc đã đủ dịch, kèm
với bất thường tưới máu (toan máu nhiễm acid
lactic, thiểu niệu, rối loạn tri giác).
Xử lý số liệu
Bằng phần mềm SPSS 20.0
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được sự đồng ý của bệnh nhân
được chấp thuận của Hội đồng đạo đức
Trường Đại học Y Nội Bệnh viện Hữu
nghị Đa khoa Nghệ An số 2367/CN-BĐGĐĐ.
Ngày cấp 07 tháng 08 năm 2025.
III. KẾT QUẢ
Nghiên cứu 62 bệnh nhân sỏi san thận
được điều trị bằng phương pháp TSQD đường
hầm tiêu chuẩn dưới hướng dẫn siêu âm tại
khoa Ngoại Tiết niệu, Bệnh viện Hữu nghị đa
khoa Nghệ An có những đặc điểm như sau:
1. Đặc điểm bệnh nhân trước mổ
Đặc điểm của BN
Nghiên cứu có 35 bệnh nhân hồi cứu và 27
bệnh nhân tiến cứu.
62 bệnh nhân gồm 33 nam (53,2%) 29
nữ (46,8%). Tuổi trung bình: 54,6 ± 10,6 tuổi
(31 - 83). 16 bệnh nhân đã có tiền sử can thiệp
hệ niệu (12 bệnh nhân mổ mở lấy sỏi thận, 2
bệnh nhân có tán sỏi niệu quản ngược dòng, 1
bệnh nhân tán sỏi ngoài cơ thể và 1 bệnh nhân
tán sỏi qua da đường hầm nhỏ).
Trước mổ đa phần bệnh nhân chức năng
thận trong giới hạn bình thường (51/62),
11/62 bệnh nhân biểu hiện suy thận trước
mổ (eGFR từ 34,2 - 56,3 ml/ph/1,73m² da).
1 bệnh nhân sỏi san thận cả 2 bên
được phẫu thuật mổ mở lấy sỏi thận T tán
sỏi qua da thận bên P sau đó 7 ngày (thận T
kích thước lớn nhu mỏng, thận P giãn
nhẹ, chụp thận thuốc còn lưu thông tốt).
Đặc điểm của sỏi
Phân loại sỏi: 41 bệnh nhân sỏi bán san hô
(66,1%) và 21 bệnh nhân sỏi san hô hoàn toàn
(33,9%).
nước độ I 26 bệnh nhân (41,9%), độ II
21 bệnh nhân (33,9%) độ III 10 bệnh
nhân (16,1%), 5 bệnh nhân đài bể thận
không giãn (8,1%).
Kích thước sỏi trung bình: 4,31 ± 1,07cm.
Diện tích bề mặt sỏi: 5,98 ± 2,91cm2.
2. Đặc điểm trong và sau mổ
Bảng 1. Các đặc điểm trong mổ
Các chỉ số nghiên cứu Sỏi BSH
(n = 41)
Sỏi SHHT
(n = 21)
Tổng
n (%)
Vị trí chọc dò (đường hầm đầu tiên)
Đài trên 0 0 0 (0,0)
Đài giữa 6 14 20 (32,3)
Đài dưới 35 7 42 (67,7)
Số đường hầm
1 đường hầm 40 18 58 (93,5)
2 đường hầm 13 4 (6,5)
Thời gian mổ TB (phút) 43,8 67,2 55,1 ± 17,6