TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
843TCNCYH 197 (12) - 2025
BIẾN CHỨNG TRONG CA LỌC MÁU
Ở NGƯỜI BỆNH CHẠY THẬN NHÂN TẠO
TẠI KHOA NỘI THẬN - TIẾT NIỆU,
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Bùi Thị Khánh Ly1, Trần Xuân Ngọc2 và Nguyễn Thị Sơn1,2,
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
T kha: Thận nhân tạo, ca lọc máu, bin chng.
Nghiên cứu tả cắt ngang được thực hiện trên 172 ca lọc máu, tương ứng 55 người bệnh đang điều
trị nội trú tại Khoa Nội Thận Tiết niệu, Bệnh viện Đại học Y Nội nhằm xác định tỷ lệ tả đặc điểm
biến chứng trong các ca chạy thận nhân tạo. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp người bệnh,
người chăm sóc khai thác hồ bệnh án điện tử. Kết quả với tỷ lệ ca lọc gặp biến chứng 45,3%.
Lần lọc đầu tiên tỷ lệ xảy ra biến chứng cao nhất, chiếm 32,1% tổng số ca biến chứng. Biến chứng
trên người bệnh chiếm tỷ lệ cao hơn (39,0%) so với biến chứng kỹ thuật (11,0%). Tăng huyết áp biến
chứng phổ biến nhất trong các ca lọc máu (30,2% số ca), xảy ra phần lớn trong giờ đầu tiên (10,5%). Tỷ
lệ xảy ra biến chứng còn cao, đặc biệt các biến chứng trên người bệnh lần lọc máu đầu tiên.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Sơn
Trường Đại học Y Hà Nội
Email: ntson@hmu.edu.vn
Ngày nhận: 25/08/2025
Ngày được chấp nhận: 23/09/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, suy thận một vấn đề sức khỏe
toàn thế giới bởi tác động đối với cộng đồng
rất lớn.1 Tiến triển của bệnh thể làm mất
chức năng thận phải dùng các biện pháp
điều trị thay thế thận như thận nhân tạo, lọc
màng bụng, ghép thận để kéo dài sự sống,
trong đó thận nhân tạo được áp dụng phổ biến
nhất.2 Trong nghiên cứu về Gánh nặng bệnh
tật toàn cầu, năm 2017 trên toàn thế giới
khoảng 3 triệu người bệnh lọc máu dự kiến
đạt 5,4 triệu vào năm 2030.3
Thận nhân tạo có nhiều ưu điểm và đã được
chứng minh trong nhiều nghiên cứu. Phương
pháp này mặc dù có thể cứu sống nhiều người
bệnh nhưng cũng thể dẫn tới các biến chứng,
tàn tật thậm chí tử vong. Bên cạnh những
biến chứng dài hạn, những biến chứng xảy ra
khi bắt đầu hoặc trong toàn bộ phiên lọc máu.4
Trên thế giới, tỷ lệ biến chứng xảy ra trong ca lọc
máu không tương đồng giữa các nghiên cứu,
khoảng từ 30% đến 40% trong một số nghiên
cứu.5,6 Việt Nam, năm 2021, Dương Minh
Kỳ nghiên cứu trên người bệnh lọc máu chu kỳ
tại Bệnh viện Đa khoa Mau với tỷ lệ có biến
chứng trong buổi lọc 37%.7 Một số biến chứng
thường gặp trong lọc máu như: đông vòng tuần
hoàn ngoài thể, vỡ màng, đường vào mạch
máu không đủ lưu lượng, tăng huyết áp, tụt
huyết áp, đau ngực, đau đầu, buồn nôn/nôn...8,9
Việc nhận biết sớm xử kịp thời các biến
chứng thể cứu sống người bệnh, nâng cao
hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống.
Tỷ lệ biến chứng trong ca lọc máu sự
khác biệt giữa các nghiên cứu do cách thiết
kế nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu thời
gian nghiên cứu. Trong quá trình tìm hiểu, thu
thập thông tin, nhóm nghiên cứu nhận thấy các
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
844 TCNCYH 197 (12) - 2025
nghiên cứu về tình trạng này tại Việt Nam
rất ít. Tại Bệnh viện Đại học Y Nội, sau 13
năm kể từ năm 2011, kỹ thuật thận nhân tạo đã
được thực hiện trở lại tại Khoa Nội Thận - Tiết
niệu. Với mong muốn cung cấp dữ liệu thực
tiễn nhằm đưa ra khuyến nghị giúp xử trí kịp
thời, đảm bảo an toàn nâng cao hiệu quả
điều trị cho người bệnh, đề tài “Bin chng
trong ca lọc máu người bệnh chạy thận
nhân tạo tại Khoa Nội Thận - Tit niệu, Bệnh
viện Đại học Y Nội” được thực hiện với
mục tiêu: Xác định tỷ lệ và mô tả đặc điểm các
biến chứng xảy ra trong quá trình lọc máu.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
các ca lọc máu trên những người bệnh
nội trú tại Khoa Nội Thận - Tiết niệu, Bệnh viện
Đại học Y Hà Nội.
Tiêu chuẩn lựa chọn
Những người bệnh chỉ định thận nhân tạo.
Tiêu chuẩn loại trừ
Người bệnh các rối loạn tâm thần tại thời
điểm nghiên cứu; những ca lọc thu thập thiếu
thông tin; người bệnh rối loạn huyết động nặng.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Nội
Thận - Tiết niệu, Bệnh viện Đại học Y Nội.
Khoa được thành lập ngày 09/07/2024, nhằm
đáp ứng nhu cầu điều trị và đào tạo chuyên sâu
trong lĩnh vực thận - tiết niệu. Hiện tại, khoa đã
triển khai được kỹ thuật thận nhân tạo cấp cứu
và thận nhân tạo thường quy dành cho các đối
tượng người bệnh nội trú.
Thời gian nghiên cứu
Thời gian thu thập số liệu từ tháng 01/2025
đến hết tháng 03/2025.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu toàn bộ trong khoảng thời gian từ
tháng 01/2025 đến hết tháng 03/2025.
Cỡ mẫu: Thực tế thu thập được 55 người
bệnh tương ứng với 172 lượt lọc máu.
Công cụ nghiên cứu và kỹ thuật thu thập
thông tin: Sử dụng bộ công cụ tự thiết kế gồm
2 phần: Phần hành chính nhằm thu thập các
thông tin về đặc điểm nhân khẩu học. Phần
chuyên môn nhằm thu thập các đặc điểm về
tình trạng bệnh, đặc điểm ca lọc máu, các biến
chứng trong ca lọc.
Tính giá trị của bộ công cụ dựa trên xin ý
kiến chuyên gia gồm 2 bác sĩ và 1 điều dưỡng
chuyên khoa Thận - Tiết niệu có chứng chỉ lọc
máu, trình độ từ Thạc sĩ trở lên.
Nghiên cứu thử nghiệm được tiến hành trên
5 điều dưỡng viên cùng đánh giá một đối tượng
nghiên cứu trong cùng thời điểm. Thu thập phản
hồi: mức độ nhất quán, câu hỏi nào khó hiểu,
gây nhầm lẫn tính khả thi của việc trả lời (mức
độ hoàn thành). Dựa trên các kết quả cần thiết
của nghiên cứu thí điểm, các cải tiến và sửa đổi
đã được thực hiện trong công cụ thu thập dữ
liệu (tổng hợp lại nội dung các loại biến chứng
lâm sàng, lược bỏ biến chứng liên quan đến xét
nghiệm cận lâm sàng do không khả thi với thiết
kế nghiên cứu). Người bệnh trong nghiên cứu
thí điểm đã bị loại khỏi mẫu nghiên cứu thực tế.
Các tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong
nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng những hướng dẫn
tính hệ thống, giá trị chuẩn mực quốc tế
thường được sử dụng trong các nghiên cứu:
- Đông vòng tuần hoàn ngoài thể:
vùng máu đông bám trên màng lọc, dây máu.
- Vỡ màng lọc: Ghi nhận khi máy báo Blood
- leak kiểm tra bằng mắt thường thấy máu
ở khoang ngoài.
- Tụt kim/catheter: xác định khi kim/catheter
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
845TCNCYH 197 (12) - 2025
tuột ra khỏi mạch máu.
- Đường vào mạch máu không đủ lưu lượng:
xác định khi catheter lưu lượng vào - ra không
đạt lưu lượng cài đặt ban đầu, cần xử trí (đổi
đầu, khâu lại…).
- Lọt khí vào vòng tuần hoàn ngoài thể:
Ghi nhận khi máy báo có khí.
- Tụt huyết áp [NKF-KDOQI 2012]: Huyết áp
tâm thu giảm 20mmHg hoặc giảm huyết áp
trung bình 10mmHg so với trước cuộc lọc kèm
với các biểu hiện lâm sàng: hoa mắt, chóng
mặt, buồn nôn, nôn, mệt, ngất xỉu…
- Tăng huyết áp: Huyết áp trung bình tăng ≥
15mmHg trong ca lọc máu hoặc ngay sau khi
kết thúc lọc máu so với huyết áp ngay trước khi
bắt đầu lọc.
- Mạch nhanh/chậm [AHA]: Mạch lúc nghỉ
ngơi người lớn tăng > 100 lần/phút hoặc giảm
< 60 lần phút (loại trừ mạch chậm vận động
viên).
- Đau ngực xảy ra trong lọc máu: Cảm giác
đau, tức nặng hoặc khó chịu ở vùng ngực. Loại
trừ với đau thắt ngực trong các bệnh về tim.
- Sốt: ghi nhận khi người bệnh vào lọc không
sốt, không có hội chứng nhiễm trùng, sau đó
xảy ra sốt. Nhiệt độ đo tại hõm nách ≥ 37,50C.
- Khó thở, đau đầu, chuột rút, buồn nôn/nôn,
đau bụng: Ghi nhận bằng cách hỏi cảm giác
của người bệnh mà thời điểm trước khi vào lọc
không có.
- Mẩn ngứa: Ghi nhận khi xuất hiện các ban
đỏ, ngứa toàn thân hoặc khu trú trước khi
vào lọc không có.
- Thay đổi ý thức: Sử dụng thang điểm
Glasgow để đánh giá. GCS ≤ 13: biểu hiện
thay đổi ý thức.
- Co giật: Ghi nhận khi trong ca lọc xuất
hiện các cơn giật cơ, rung giật hoặc co giật
toàn thân.
- Ngừng tim: Ghi nhận khi có ít nhất 2/3 tiêu
chuẩn: mất ý thức, ngừng thở, không có mạch.
Người thu thập: Sinh viên nghiên cứu
điều dưỡng viên chuyên khoa thận được huấn
luyện theo mẫu nghiên cứu.
Cách thu thập:
- Các sự cố kỹ thuật được ghi nhận trong
suốt quá trình lọc khi: (1) Máy báo lỗi, (2) Nhân
viên thực hiện nhận thấy hiện tượng đông vòng
tuần hoàn ngoài thể, không đủ lưu lượng,
vỡ màng, tụt kim/catheter hoặc lọt khí vào vòng
tuần hoàn ngoài cơ thể.
- Dấu hiệu sinh tồn (huyết áp, mạch, SpO2,
nhiệt độ) được đo: ngay trước lọc, mỗi giờ trong
ca lọc và sau kết thúc ca 30 phút.
- Đánh giá thần kinh và các triệu chứng chủ
quan của người bệnh được ghi nhận trong suốt
quá trình ca lọc thông qua hỏi trực tiếp người
bệnh định kỳ hàng giờ hoặc khi người bệnh chủ
động báo cáo triệu chứng với điều dưỡng.
Phương pháp xử lý số liệu
Xử phân tích số liệu bằng phần mềm
SPSS 20.
3. Đạo đc nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng
bảo vệ khóa luận tốt nghiệp khoa Điều dưỡng
- Hộ sinh, Trường Đại học Y Nội được
sự chấp thuận của lãnh đạo Khoa Nội Thận -
Tiết niệu các phòng ban liên quan Bệnh viện
Đại học Y Nội. Nghiên cứu này nghiên
cứu mô tả quan sát, không thực hiện can thiệp
trên người bệnh. Người bệnh tự nguyện tham
gia nghiên cứu và có quyền từ chối hoặc dừng
nghiên cứu bất kỳ thời điểm nào không
ảnh hưởng đến quá trình chăm sóc và điều trị.
Bảo mật với thông tin cá nhân của người bệnh,
chỉ nghiên cứu viên một số người thẩm
quyền có thể truy cập. Trung thực, khách quan,
ràng khi làm nghiên cứu. Chúng tôi cam kết
không có bất cứ sự xung đột lợi ích nào và chịu
trách nhiệm trước pháp luật (nếu có).
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
846 TCNCYH 197 (12) - 2025
5
Biu đ 1. Phân b t l biến chng theo ln lc u (n = 78)
Trong các ca lc biến chng, ln lc đu tiên t l xy ra biến chng nhiu nht, chiếm
32,1%. T l này có xu ng gim dn nhng ln lc tiếp theo.
Biu đ 2. Phân b t l nhóm biến chng trong ca lc máu (n = 172)
Trong tng s 172 ca lc, phn ln xy ra các biến chng trên ngưi bnh (39,0% s ca),
nhóm các biến chng k thut chiếm t l thp n vi 11,0%.
Bng 2. T l mt s biến chng trong ca lc máu (n = 172)
Biến chng
S ca lc (n)
T l (%)
Biến chng
k thut
Đông vòng tun hoàn ngoài th
10
5,8%
Đưng vào không đ u ng
10
5,8%
Biến chng
trên ngưi
bnh
Tăng huyết áp
52
30,2
Đau đu
13
7,6
Khác (mt, chóng mt)
8
4,7
Mch nhanh
6
3,5
Bun nôn, nôn
6
3,5
Tt huyết áp
5
2,9
Mch chm
4
2,3
32,1%
28,2%
17,9%
5,1%
9,0%
5,1%
1,3% 1,3%
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 Lần 6 Lần 7 Lần 8
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
35%
11,0%
39,0%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
Biến chứng kỹ thuật Biến chứng trên người bệnh
Nghiên cứu lựa chọn được 55 người bệnh,
tương ứng 172 lượt lọc máu. Giới tính nam nhiều
hơn với 60%. Nhóm người bệnh suy thận mạn
chiếm phần lớn (92,7%), còn lại người bệnh
được chẩn đoán tổn thương thận cấp. Nhóm tuổi
< 60 60 chiếm tỷ lệ tương đương nhau (50,9%
III. KẾT QUẢ
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu (n = 55)
Đặc điểm nghiên cu Số lượng (n) Tỷ lệ(%)
Giới
Nam 33 60,0
Nữ 22 40,0
Tuổi (năm)
< 60 28 50,9
≥ 60 27 49,1
Mean (± SD) 58,15 ± 15,45
Chẩn đoán
Suy thận mạn 51 92,7
Tổn thương thận cấp 4 7,3
Tổng 55 100
Bệnh mạn tính kèm theo
Đái tháo đường 17 34,5
Bệnh tim mạch 17 34,5
Biểu đồ 1. Phân bố tỷ lệ bin chng theo lần lọc máu (n = 78)
49,1%), tuổi trung bình 58,15 ± 15,45. Đái
tháo đường bệnh tim mạch hai bệnh mạn
tính thường gặp, mỗi loại đều chiếm 34,5%.
2. Tỷ lệ một số bin chng trong ca lọc máu
Trong 172 lượt lọc máu, 45,3% tổng số
ca (78 ca) ghi nhận ít nhất một biến chứng.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
847TCNCYH 197 (12) - 2025
Trong các ca lọc biến chứng, lần lọc đầu tiên tỷ lệ xảy ra biến chứng nhiều nhất, chiếm
32,1%. Tỷ lệ này có xu hướng giảm dần ở những lần lọc tiếp theo.
5
Biu đ 1. Phân b t l biến chng theo ln lc u (n = 78)
Trong các ca lc biến chng, ln lc đu tiên t l xy ra biến chng nhiu nht, chiếm
32,1%. T l này có xu ng gim dn nhng ln lc tiếp theo.
Biu đ 2. Phân b t l nhóm biến chng trong ca lc máu (n = 172)
Trong tng s 172 ca lc, phn ln xy ra các biến chng trên ngưi bnh (39,0% s ca),
nhóm các biến chng k thut chiếm t l thp n vi 11,0%.
Bng 2. T l mt s biến chng trong ca lc máu (n = 172)
S ca lc (n)
T l (%)
Biến chng
k thut
10
5,8%
10
5,8%
Biến chng
trên ngưi
bnh
52
30,2
13
7,6
8
4,7
6
3,5
6
3,5
5
2,9
4
2,3
32,1%
28,2%
17,9%
5,1%
9,0%
5,1%
1,3% 1,3%
Ln 1 Ln 2 Ln 3 Ln 4 Ln 5 Ln 6 Ln 7 Ln 8
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
35%
11,0%
39,0%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
Biến chứng kỹ thuật Biến chứng trên người bệnh
Trong tổng số 172 ca lọc, phần lớn xảy ra các biến chứng trên người bệnh (39,0% số ca), nhóm
các biến chứng kỹ thuật chiếm tỷ lệ thấp hơn với 11,0%.
Bảng 2. Tỷ lệ một số bin chng trong ca lọc máu (n = 172)
Bin chng Số ca lọc (n) Tỷ lệ (%)
Bin chng kỹ thuật Đông vòng tuần hoàn ngoài cơ thể 10 5,8%
Đường vào không đủ lưu lượng 10 5,8%
Bin chng
trên người bệnh
Tăng huyết áp 52 30,2
Đau đầu 13 7,6
Khác (mệt, chóng mặt) 84,7
Mạch nhanh 6 3,5
Buồn nôn, nôn 6 3,5
Tụt huyết áp 5 2,9
Mạch chậm 4 2,3
Đau ngực 21,2
Khó thở 21,2
* Một ca lọc có thể có nhiều loại biến chứng
Biểu đồ 2. Phân bố tỷ lệ nhm bin chng trong ca lọc máu (n = 172)
Nghiên cứu ghi nhận hai loại biến chứng kỹ
thuật đông vòng tuần hoàn ngoài thể
đường vào mạch máu không đủ lưu lượng với
tỷ lệ số ca bằng nhau là 5,8%, tương ứng 10 ca
mỗi biến chứng.
Về biến chứng trên người bệnh, tăng huyết
áp là biến chứng phổ biến nhất (30,2% số ca),
tiếp đến đau đầu với 7,6%. Biến chứng đau
ngực khó thở được ghi nhận với tỷ lệ thấp
nhất (1,2%).