TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
53
KHO SÁT ĐẶC ĐIM CHC NĂNG THÔNG KHÍ PHI
BNH NHÂN CÓ HI CHNG CHUYN HÓA
Phm Ngc Tho1*, Lê Văn Quân1
Tóm tt
Mc tiêu: Kho sát đặc đim chc năng thông khí phi và mi liên quan vi
mt s đặc đim lâm sàng, cn lâm sàng bnh nhân (BN) có hi chng chuyn
hóa theo tiêu chun Chương trình Giáo dc Cholesterol Quc gia - Bng điu tr
dành cho người trưởng thành III (the National Cholesterol Education Program's
Adult Treatment Panel III - NCEP-ATP III) năm 2005. Phương pháp nghiên cu:
Nghiên cu mô t ct ngang trên 103 BN đưc chn đn có hi chng chuyn
hóa theo tiêu chun NCEP-ATP III 2005 được đo thông khí phi t tháng 7/2024 -
4/2025 ti Khoa Chn đoán chc năng, Bnh vin Quân y 103. Các thông s đánh
giá chc năng thông khí phi bao gm dung tích sng gng sc (FVC %),
FEV1/FVC (ch s Gaensler), lưu lượng th ra gng sc trong khong 25 - 75%
ca FVC (FEF 25 - 75%) được thu thp. Kết qu: T l BN có ri lon thông khí
tc nghn (FEV1/FVC < 70%) và biu hin ri lon thông khí hn chế (FVC < 80%)
ln lượt là 16,5% và 21,4%. T l BN có biu hin ri lon thông khí hn hp là
11,7%. Ch s FVC có tương quan nghch và có ý nghĩa thng kê vi tui, hút
thuc lá và nng độ glucose máu. Tương t, ch s BMI có tương quan nghch và
có ý nghĩa thng kê vi ch s FEF 25 - 75%. Kết lun: Biến đổi chc năng thông
khí phi đưc quan sát BN có hi chng chuyn hóa, trong đó, tui, hút thuc
lá, nng độ glucose máu, BMI là nhng yếu t có liên quan ti chc năng thông
khí phi BN có ri lon chuyn hóa.
T khóa: Hi chng chuyn hóa; Chc năng thông khí phi; Yếu t liên quan.
ASSESSMENT OF VENTILATORY PULMONARY FUNCTION IN
PATIENTS WITH METABOLIC SYNDROME
Abstract
Objectives: To investigate the characteristics of ventilatory pulmonary function
and their associations with some clinical and subclinical characteristics in patients
1B môn - Khoa Chn đoán chc năng, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Phm Ngc Tho (phamngocthaovmmu@gmail.com)
Ngày nhn bài: 29/5/2025
Ngày được chp nhn đăng: 25/8/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1374
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
54
with metabolic syndrome according to the National Cholesterol Education
Program's Adult Treatment Panel III (NCEP-ATP III) 2005 criteria. Methods: A
cross-sectional descriptive study was conducted on 103 patients who were
diagnosed with metabolic syndrome according to NCEP-ATP III-2005 criteria and
had pulmonary ventilation measured from July 2024 to April 2025 at the
Functional Diagnosics Department, Military Hospital 103. Pulmonary ventilation
function parameters, including forced vital capacity (FVC%), FEV1/FVC
(Gaensler scale), and forced expiratory flow between 25% to 75% of FVC (FEF
25 - 75%), were collected. Results: The proportion of patients with obstructive
ventilatory impairment (FEV1/FVC < 70%) and restrictive ventilatory disorders
(FVC < 80%) was 16.5% and 21.4% respectively. The proportion of patients with
mixed obstructive and restrictive lung disease was 11.7%. The FVC index was
negatively and significantly associated with age, smoking status, and blood
glucose levels. Similarly, the BMI index was negatively and significantly
associated with the FEF 25 - 75% index. Conclusion: Changes in pulmonary
ventilation function were observed in patients with metabolic disorders. Among
them, age, smoking, blood glucose concentration, and BMI index were factors
related to pulmonary ventilation function in patients with metabolic disorders.
Keywords: Metabolic syndrome; Ventilatory pulmonary function; Related factors.
ĐẶT VN ĐỀ
Hi chng chuyn hóa bao gm tp
hp các bt thường chuyn hóa bi ri
lon lipid máu, tăng đưng huyết, tăng
huyết áp, kháng insulin và béo phì trung
tâm (central obesity). Nghiên cu trước
đây ch ra suy gim chc năng thông khí
phi được quan sát BN có ri lon
chuyn hóa [1]. Kết quy cho thy
kho sát chc năng thông khí phi là
cn thiết BN có ri lon chuyn hóa.
Ti Vit Nam, trong phân tích tng
hp t 18 nghiên cu vi tng s 35.421
đối tượng tham gia, t l ri lon
chuyn hóa là 16,1% [2]. Tuy nhiên, các
nghiên cu v biến đổi chc năng thông
khí phi BN có ri lon chuyn hóa
còn hn chế. Do vy, nghiên cu được
thc hin nhm: Kho sát chc năng
thông khí phi và mi liên quan gia
chc năng thông khí vi mt s đặc
đim lâm sàng, cn lâm sàng BN có
hi chng chuyn hóa.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 103 BN được chn đoán mc
hi chng chuyn hóa được kim tra
chc năng thông khí phi ti Khoa Chn
đoán chc năng, Bnh vin Quân y 103
t tháng 7/2024 - 4/2025.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
55
* Tiêu chun la chn: BN 18 tui;
BN được chn đoán mc hi chng
chuyn hóa theo tiêu chun NCEP-ATP
III - 2005 được chn đoán xác định có
hi chng chuyn hóa khi có ít nht 3
trong 5 thành phn sau [3]: Tăng chu vi
vòng bng > 90cm (nam), > 80cm (n);
tăng triglyceride máu > 150 mg/dL
(1,69 mmol/L); gim HDL-C < 40 mg/dL
(1,04 mmol/L nam), < 50 mg/dL
(1,29 mmol/L n); tăng huyết áp
> 130/85mmHg hoc đang dùng thuc
điu tr tăng huyết áp; tăng glucose máu
100 mg/dL (5,6 mmol/L) hoc đang
điu tr đái tháo đường type 2; BN t
nguyn tham gia nghiên cu và thc hin
được k thut đo chc năng thông khí phi.
* Tiêu chun loi tr: BN t chi
tham gia nghiên cu; BN có tin s can
thip vào lng ngc, phi, mc các bnh
lý cp tính; BN có gù vo ct sng, biến
dng lng ngc, có tin s các bnh lý v
hô hp và không tiếp xúc vi các yếu t
nguy cơ bnh lý hô hp như bi, silic...
* Ch tiêu nghiên cu: Các đặc đim
lâm sàng và cn lâm sàng ca BN như tui,
gii tính, huyết áp, BMI, t l % m cơ
th (được tính bng công thc ca
Palafolls da vào ch s BMI và chu vi
vòng bng, trong đó: Nam gii =
([BMI/Chu vi vòng bng]*10) + BMI; N
gii = ([BMI/Chu vi vòng bng]*10) +
BMI + 10), tin s bnh lý có liên quan
ti chc năng thông khí phi (bnh lý
tim mch, ni tiết, cơ xương khp...),
các ch s xét nghim sinh hóa như
glucose (mmol/L), vholesterol (mmol/L),
triglyceride (mmol/L), HDL (mmol/L),
LDL (mmol/L) ca BN được thu thp.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t ct ngang.
* Phương pháp chn mu: Thun
tin da vào tiêu chun la chn và tiêu
chun loi tr trên tng s 103 đối
tượng được thu thp.
* Đánh giá chc năng thông khí phi:
Bng h thng đo hô hp ký Care Fusion
(M, sn xut năm 2013) theo Hướng
dn quy trình k thut ni khoa chuyên
ngành hô hp ca B Y tế (2014)
Quy trình đo chc năng hô hp ca
Bnh vin Quân y 103. Các thông s
đánh giá chc năng hô hp được nghiên
cu bao gm FVC %, FEV1/FVC, FEF
25 - 75%. Các thông s được tính toán
t động và xut ra dưới dng đơn v %
theo giá tr tham chiếu Knudson đối vi
người châu Á. Trong đó, ri lon thông
khí tc nghn được chn đoán khi
FEV1/FVC < 70%, gi ý ri lon thông
khí hn chế khi FVC < 80% [4], ri lon
thông khí tc nghn đường th nh khi
FEF 25 - 75% < 60% [5].
* Thu thp thông tin v hút thuc lá
và ung rượu: Trong đó, hút thuc lá đưc
đánh giá khi có hút ít nht 1 bao/năm và
có hút bt k điếu thuc nào trong tháng
qua tính đến thi đim khám. Ung
rượu được xác định khi tiêu th > 30
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
56
đơn v tiêu chun cn/tháng. Mt đơn v
cn tương đương khong 330mL bia
4% hoc 100mL rượu vang 13,5% hoc
40mL rượu mnh 30%. (Công thc: S
gam cn nguyên cht = Dung tích mL x
Nng độ % x 0,79. C 1 đơn v cn =
10g cn nguyên cht).
* X lý s liu: Phn mm phân tích
thng kê SPSS 21.0 được s dng để
phân tích s liu. Thng kê mô t được
s dng để mô t đặc đim và t l ri
lon thông khí. Phân tích tương quan
Pearson, kim định Independent sample
T-test và phân tích hi quy đa biến
(linear regression model) được s dng
để phân tích mi tương quan gia giá tr
đánh giá chc năng thông khí phi vi
các ch s lâm sàng và cn lâm sàng ca
BN. Giá tr p < 0,05 được xác định là có
ý nghĩa thng kê.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thông qua Hi
đồng Đạo đức cp Hc vin Quân y
theo Quyết định s 2404/QĐ-HYQY
ngày 25/6/2024. BN được gii thích và
t nguyn tham gia nghiên cu. Thông
tin ca BN và kết qu kho sát chc
năng thông khí phi ca BN đưc bo
mt. S liu nghiên cu được Khoa
Chn đoán chc năng, Bnh vin Quân
y 103 cho phép s dng và công b.
Nhóm tác gi cam kết không có xung
đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
1. Đặc đim đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc đim đối tượng nghiên cu.
Đặc đim
GTTB [S lượng]
Độ lch chun [T l %]
Tui (năm)
56,5
14,7
Gii tính (% nam)
[75]
[72,8]
Chiu cao (cm)
160,8
7,7
Cân nng (kg)
64,4
10,8
BMI (kg/m2)
25,9
3,6
Bnh nn
[30]
[29,1]
Hút thuc lá
[31]
[30,1]
Ung rượu
[38]
[36,9]
(GTTB: Giá tr trung bình)
Tui trung bình ca đối tượng nghiên cu là 56,5, trong đó có 75 BN là nam
gii (72,8%). BMI trung bình là 25,9 kg/m2. Có 30 đối tượng nghiên cu có tin
s bnh lý (29,1%). S lượng BN hút thuc lá và ung rượu là 30 (30,1%) và 38
(36,9%) người.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
57
2. Đặc đim ri lon thông khí
Bng 2. T l ri lon thông khí đối tượng nghiên cu.
Ri lon thông khí
S BN (n)
T l (%)
Ri lon thông khí tc nghn (FEV1/FVC < 70%)
17
16,5
Tc nghn đường th nh (FEF 25 - 75% < 60%)
20
19,1
Ri lon thông khí hn chế (FVC < 80%)
22
21,4
< 80%)
12
11,7
T l BN có ri lon thông khí tc nghn và ri lon thông khí tc nghn đường
th nh ln lượt là 16,5% và 19,1%. T l BN có gi ý ri lon thông khí hn chế
(FVC < 80%) và gi ý ri lon thông khí hn hp (FEV1/FVC < 70% và FVC <
80%) là 21,4% và 11,7%.
3. Mi liên quan gia chc năng thông khí phi vi mt s đặc đim lâm
sàng và cn lâm sàng
Hình 1. So sánh giá tr FVC% và FEF 25 - 75% gia
các nhóm khác nhau v bnh kết hp và hút thuc lá.
So sánh các giá tr FVC, FEV1/FVC, FEF 25 - 75% gia các nhóm khác nhau
v tình trng hút thuc lá, ung rượu, bnh kết hp; kết qu cho thy ch s FEF
25 - 75% gim có ý nghĩa thng kê nhóm có tin s bnh lý. Tương t, giá tr
FVC % nhóm BN có hút thuc lá gim có ý nghĩa thng kê so vi nhóm không
hút thuc lá (p < 0,05).