TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
80
NGHIÊN CU MI LIÊN QUAN GIA CH S ĐIN NÃO ĐỒ
THƯỜNG QUY VI ĐẶC ĐIM LÂM SÀNG
BNH NHÂN NGHIN RƯỢU MN TÍNH
Bùi Quang Huy¹, Lê Văn Quân²*, Đỗ Xuân Tĩnh¹, Nguyn Văn Lin
Tóm tt
Mc tiêu: Nghiên cu mi liên quan gia mt s ch s đin não đồ thường quy
vi mt s đặc đim lâmng ca bnh nhân (BN) nghin rượu mn tính.
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang trên 60 BN nghin rượu
mn tính theo tiêu chun chn đoán ca ICD 10 (1992), điu tr ni trú ti Khoa
Tâm thn, Bnh vin Quân y 103 t tháng 6/2024 - 6/2025. Nghiên cu đặc đim
lâm sàng vi đin não đồ thường quy được ghi trong vòng 24 gi sau khi nhp
vin. Phân tích mi tương quan gia thay đổi đin não đồ vi mt s đặc đim
lâm sàng ca nghin rượu. Kết qu: Tui trung bình ca BN là 48,2 ± 7,7; thi
gian ung rượu trung bình là 23,6 ± 7,6 năm. Hi chng cai gp 60% BN, t l
lon thn là 33,3%. Thi gian ung rượu càng dài, ch s sóng alpha càng gim
(r = -0,272; p < 0,05), tn s và ch s sóng beta càng tăng (r 0,3; p < 0,05). Đin
não đồ bt thường gp nhiu hơn nhóm BN có lon thn (70% và 37,5%;
p < 0,05) và nhóm BN có s triu chng nghin rượu nhiu hơn (9,97 ± 1,27 so
vi 8,87 ± 1,59; p < 0,01). Kết lun: Có s tăng hưng phn hot động đin não đồ,
gim ch s nhp alpha, tăng tn s và ch s nhp beta, có liên quan đến thi gian
s dng rượu, mc độ triu chng nghin rượu và s xut hin triu chng lon
thn BN nghin rượu mn tính.
T khóa: Nghin rượu mn tính; Đin não đồ thường quy; Nhp alpha;
Nhp beta; Lon thn.
1B môn - Khoa Tâm thn, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2B môn - Khoa Chn đoán Chc năng, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Lê Văn Quân (levanquanc9@vmmu.edu.vn)
Ngày nhn bài: 16/9/2025
Ngày được chp nhn đăng: 29/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1703
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
81
INVESTIGATION OF THE RELATIONSHIP BETWEEN
ROUTINE ELECTROENCEPHALOGRAPHY INDICES AND CLINICAL
CHARACTERISTICS IN PATIENTS WITH CHRONIC ALCOHOLISM
Abstract
Objectives: To investigate the relationship between routine electroencephalography
(EEG) and clinical characteristics in patients with alcoholism. Methods: A cross-
sectional descriptive study was conducted on 60 patients with chronic alcoholism
diagnosed according to ICD-10 (1992), who were treated at the Department of
Psychiatry, Military Hospital 103, from June 2024 to June 2025. Clinical
examinations and routine EEG recordings were performed within 24 hours of
admission. Correlation between changes in EEG recordings and clinical
characteristics of chronic alcoholism was analyzed. Results: The mean age of
patients was 48.2 ± 7.7 years, and the mean duration of alcohol consumption was
23.6 ± 7.6 years. Alcohol withdrawal syndrome was observed in 60% of patients, and
psychosis was observed in 33.3%. The longer duration of alcohol consumption,
the lower alpha wave index (r = -0.272; p < 0.05), and the higher beta wave
frequency and index (r 0.3; p < 0.05). Abnormal EEG findings were more
common in the group with psychosis (70% vs. 37.5%; p < 0.05) and in the group
with a greater number of dependence symptoms (9.97 ± 1.27 vs. 8.87 ± 1.59; p < 0.01).
Conclusion: There was an increase in EEG excitability, a decrease in alpha rhythm
index, and increases in the beta rhythm frequency and beta rhythm index, which
were related to the duration of alcohol use, the severity of addiction symptoms,
and the occurrence of psychotic symptoms in patients with chronic alcoholism.
Keywords: Chronic alcoholism; Routine EEG; Alpha rhythm; Beta rhythm; Psychosis.
ĐẶT VN ĐỀ
Nghin rượu là ri lon tâm thn
mang li gánh nng y tế - hi ln. T
chc Y tế Thế gii (WHO) ghi nhn đây
là nguyên nhân trc tiếp ca hơn 3 triu
ca t vong mi năm (5,3% toàn cu) và
là yếu t nguy cơ ca hơn 200 bnh lý,
t ri lon tâm thn, bnh gan mn, ung
thư đến tim mch [1]. Ti Vit Nam,
77% nam và 23% n có ung rượu, làm
gia tăng hành vi nguy hi nông thôn
và nhóm thu nhp thp [2], cho thy đây
là vn đề y tếng cng nghiêm trng.
Rượu gây tác động kéo dài lên h thn
kinh trung ương, dn đến teo não, gim
cht trng và ri lon kết ni chc năng,
đặc bit thùy trán, gây suy gim nhn
thc, trí nh, cm xúc, hành vi; thm c
lon thn như o giác, hoang tưởng [3].
Đin não đồ thường quy ghi nhn gim
sóng alpha, tăng sóng beta, phn ánh
mt cân bng chc năng v não, có th
h tr đánh giá mc độ nghin rượu [4].
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
82
Tuy nhiên, phn ln bng chng đến t
nghiên cu ca phương Tây, d liu ti
Vit Nam còn hn chế.
Trong bi cnh t l nghin rượu
tăng nhanh, vic làm rõ mi liên quan
gia đin não đồ thường quy và đặc
đim lâm sàng có ý nghĩa quan trng.
Do đó, chúng tôi thc hin nghiên cu
này nhm: c định đin não đồ thường
quy và mt s đặc đim lâm sàng BN
nghin rượu mn tính.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 60 BN được chn đoán xác định
nghin rượu mn tính theo tiêu chun
chn đoán ca ICD 10 (1992) [5], điu
tr ni trú ti Khoa Tâm thn, Bnh vin
Quân y 103 t tháng 6/2024 - 6/2025.
* Tiêu chun lưạ chn: BN chn
đoán nghin rượu theo ICD 10, có ít
nht 3 trong s các triu chng sau:
Thèm mun mnh hoc cm thy bt
buc phi s dng rượu; khó khăn trong
kim tra thói quen s dng rượu v mt
thi gian bt đầu, kết thúc hoc mc s
dng; trng thái cai sinh lý khi ngng
hoc gim bt s dng rượu; có bng
chng v vic tăng dung np rượu; sao
nhãng các thú vui hoc các s thích
trước đây; tiếp tc s dng rượu mc dù
biết được hu qu tác hi do s dng
quá nhiu rượu.
* Tiêu chun loi tr: Bnh lý thc
tn (u não, di chng chn thương s
não, động kinh), bnh ni khoa nng
(suy gan giai đon cui, nhim độc
nng…), suy thn giai đon I, II, III
hoc tin s các bnh lý tâm thn kinh
nh hưởng đến hot động não, không
hp tác khi ghi đin não đồ thường quy;
BN không đồng ý tham gia nghiên cu.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t ct ngang.
* Thu thp s liu: Khám lâm sàng,
ghi nhn tui, ngh nghip, s năm s
dng rượu, s ln điu tr, s triu
chng nghin; đánh giá hi chng cai,
lon thn, o giác, hoang tưởng theo
bnh án nghiên cu.
Ghi đin não đồ thường quy: Thc
hin bng máy ghi đin não Neurofax
9000 vi trng thái nhm mt và các
nghim pháp kích thích ánh sáng, nhm
mt - m mt và tăng thông khí ti Khoa
Tâm thn, Bnh vin Quân y 103,
Hc vin Quân y. Thu thp các s liu
nghiên cu gm biên độ, tn s, ch s
sóng và kết qu đọc đin não đồ do
chuyên gia tâm thn có chng ch đọc
đin não đồ thc hin. Đin não đồ bình
thường được xác định khi ch s alpha
50% [6]. Đin não đồ bt thường
trong nghiên cu này được xác định khi
ch s nhp alpha gim trong khi ch s
nhp beta tăng. Ch s và biên độ ca
nhp alpha đưc xác định vùng chm -
thái dương và chm - trung tâm trong
khi nhp beta đưc phân tích vùng trán -
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
83
trung tâm và trán - thái dương. Do
chúng tôi nhn thy không có s bt đối
xng trên đin não đồ nên các ch s
trên được tính trung bình hai bán cu
đại não.
Thu thp s liu lâm sàng trong vòng
1 ngày sau khi nhp vin trên các BN
chưa s dng thuc hướng thn để tránh
nh hưởng đến kết qu nghiên cu.
* X lý s liu: Bng phn mm
thng kê y hc SPSS 22.0. Các biến liên
tc được biu din dưới dng s trung
bình (X) và độ lch chun (SD). So sánh
các s trung bình bng phép kim định
biến định lượng trên 2 mu độc lp
(Independent Sample T-test và Mann-
Whitney U tùy thuc vào s phân phi
chun hay không chun ca s liu
nghiên cu). Kim định Chi-square so
sánh t l và mi liên quan gia hai biến
định tính. Mi liên quan gia đin não
đồ vi các triu chng lâm sàng được
đánh giá bng kim định Pearson.
Giá tr khác bit có ý nghĩa thng kê vi
p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thông qua Hi
đồng Đạo đức ca Bnh vin Quân y
103 theo Quyết định s 327/HĐĐĐ
ngày 13/11/2023, bo đảm đủ tiêu
chun đạo đức trong thc hin nghiên
cu. S liu nghiên cu được B môn
Tâm thn, Bnh vin Quân y 103 cho
phép s dng và công b. Nhóm tác gi
cam kết không có xung đột li ích trong
nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc đim lâm sàng ca nhóm nghiên cu.
Biến s nghiên cu
Giá tr
Tui
(năm),
X
± SD
48,17 ± 7,70
Nhóm tui 40 - 59, n (%)
48 (80,0)
S năm ung rượu, X
± SD
23,60 ± 7,63
S ln điu tr, X ± SD
1,13 ± 1,28
Hi chng cai, n (%)
36 (60,0)
Lon thn, n (%)
20 (33,3)
Tui trung bình ca BN là 48,17 ± 7,70 năm, ch yếu tp trung nhóm tui 40 -
59 (80%). Thi gian ung rượu trung bình là 23,60 ± 7,63 năm. Hi chng cai ghi
nhn 36 BN (60%), lon thn 20 BN (33,3%). Đây là mt mu có đặc trưng
phù hp vi dch t hc nghin rượu Vit Nam, ch yếu là nam gii nghin rượu
và t l nghin rượu độ tui trung niên cao.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
84
Bng 2. Đặc đim nhp alpha, beta trên đin não đồ.
Ch s nghiên cu
± SD
Biên độ nhp alpha (μV)
20,10 ± 3,13
Tn s nhp alpha (Hz)
10,53 ± 0,83
Ch s nhp alpha (%)
32,78 ± 4,86
Biên độ nhp beta (μV)
31,30 ± 4,23
Tn s sóng beta (Hz)
20,58 ± 2,47
Ch s sóng beta (%)
36,38 ± 4,75
Kết qu đin não đồ thường quy cho thy biên độ nhp alpha trung bình là
20,10 ± 3,13μV và ch s nhp alpha là 32,78 ± 4,86; trong khi biên độ nhp beta
là 31,30 ± 4,23μV và ch s nhp beta là 36,38 ± 4,75.
Bng 3. Tương quan gia thi gian s dng rượu và nhp alpha, beta.
Ch s EEG
p
Ch s alpha ~ s năm ung rượu
< 0,05
Tn s beta ~ s năm ung rượu
< 0,05
Ch s beta ~ s năm ung rượu
< 0,05
(~: Tương quan vi)
Phân tích tương quan cho thy thi gian s dng rượu càng dài, ch s alpha
càng gim (r = -0,272; p < 0,05), trong khi tn s beta (r = 0,307; p < 0,05) và ch s
beta (r = 0,275; p < 0,05) đều tăng. S khác bit đều có ý nghĩa thng kê vi p < 0,05.
Bng 4. Liên quan gia bt thường trên đin não đồ thường quy và lon thn.
Nhóm
Đin não đồ bình thường
Đin não đồ bt thường
Không lon thn
25
15
Có lon thn
6
14
p
< 0,05
Trong nhóm BN có lon thn, 70% có đin não đồ bt thường, trong khi t l
này nhóm không lon thn ch là 37,5% (p = 0,0278). Điu này cho thy đin
não đồ bt thường liên quan cht ch ti biu hin lon thn BN nghin rượu.