TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
98
GIÁ TR TIÊN LƯỢNG CA CH S DINH DƯỠNG TIÊN LƯỢNG
BNH NHÂN U LYMPHO TO B LN LAN TO
Hà Văn Quang1*, Vũ Minh Dương2, Nguyn Th Tho3, Kong Chanoudom4
Tóm tt
Mc tiêu: Xác định giá tr tiên lượng ca ch s dinh dưỡng tiên lượng
(prognostic nutritional index - PNI) bnh nhân (BN) u lympho tế bào B ln lan
ta (diffuse large B-cell lymphoma - DLBCL). Phương pháp nghiên cu: Nghiên
cu đoàn h hi cu kết hp tiến cu trên 112 BN DLBCL được chn đoán và điu
tr ti Bnh vin Quân y 103 t tháng 01/2019 - 6/2025. Kết qu: So vi nhóm PNI
< 43,8, nhóm PNI 43,8 có t l BN 60 tui cao hơn (75,9% so vi 57,4%), t
l giai đon I - II cao hơn (72,2% so vi 51,7%) và ch s tiên lượng quc tế sa
đổi (R-IPI) 0 - 2 đim cao hơn (74,1% so vi 46,6%), trong khi t l triu chng
nhóm B thp hơn (18,5% so vi 37,9%), vi p < 0,05. So vi nhóm PNI < 43,8,
nhóm PNI 43,8 có t l BN kim soát bnh (90,7% so vi 74,1%)đáp ng
hoàn toàn (79,6% so vi 56,9%) cao hơn. Nguy cơ tiến trin ca bnh gim 66,2%
và nguy cơ t vong gim 69,7% BN có PNI 43,8 so vi BN có PNI < 43,8. T
l, BN có thi gian sng thêm không tiến trin (progression-free survival - PFS)
và thi gian sng còn toàn b (overall survival - OS) nhóm PNI 43,8 sau 3 năm
ln lượt là 57,4% và 75,9% cao hơn so vi nhóm PNI < 43,8 (37,9% và 60,3%),
vi p < 0,0001. Kết lun: PNI có liên quan đến đáp ng điu tr, có th là yếu t
tiên lượng độc lp vi PFS và OS BN DLBCL.
T khoá: U lympho tế bào B ln lan ta; Ch s dinh dưỡng tiên lượng; Ch s
tiên lượng quc tế sa đổi.
PROGNOSTIC VALUE OF PROGNOSTIC NUTRITIONAL INDEX
IN PATIENTS WITH DIFFUSE LARGE B-CELL LYMPHOMA
Abstract
Objectives: To determine the prognostic significance of the prognostic nutritional
index (PNI) in individuals diagnosed with diffuse large B-cell lymphoma (DLBCL).
1B môn - Trung tâm Ni Dã chiến, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Khoa Hi sc Ngoi, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
3Bnh vin Đa khoa Hà Đông
4Cc Quân y, B Quc phòng, Campuchia
*Tác gi liên h: Hà Văn Quang (haquangss@gmail.com)
Ngày nhn bài: 15/8/2025
Ngày được chp nhn đăng: 16/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1562
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
99
Methods: A combined retrospective and prospective, cohort study was conducted
on 112 patients with DLBCL diagnosed and treated at Military Hospital 103
between January 2019 and June 2025. Results: Compared to the PNI < 43.8 group,
the PNI 43.8 group had a higher proportion of patients aged 60 years (75.9%
vs. 57.4%), more cases were at stage I - II (72.2% vs. 51.7%), and a greater
percentage with R-IPI scores of 0 - 2 (74.1% vs. 46.6%). The rate of B-symptoms
was significantly lower (18.5% vs. 37.9%) (p < 0.05). The higher PNI group ( 43.8)
also achieved greater rates of disease control (90.7% vs. 74.1%) and complete
response (79.6% vs. 56.9%). Compared with the lower PNI group (< 43.8), they
experienced a 66.9% reduction in the risk of progression and a 69.7% reduction in
the risk of death. At the 3-year, PFS and OS rates in the PNI 43.8 group were
57.4% and 75.9%, respectively, compared with 37.9% and 60.3% in the PNI < 43.8
group (p < 0.0001). Conclusion: PNI correlates with treatment response and may
serve as an independent prognostic factor for both PFS and OS in DLBCL patients.
Keywords: Diffuse large B-cell lymphoma; Prognostic nutritional index;
Revised international prognostic index.
ĐẶT VN ĐỀ
người trưởng thành, u lympho tế
bào B ln lan ta là th ph biến nht
trong nhóm u lympho không hodgkin
(NHL) [1]. DLBCL không đồng nht v
hình thái hc, biu hin lâm sàng, đặc
đim di truyn cũng như tiên lượng.
Vic s dng phác đồ hóa tr R-CHOP
(rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin,
vincristine và prednisone) đã ci thin
đáng k kết qu điu tr DLBCL, nâng
cao t l sng còn và kh năng lui bnh.
Tuy nhiên, vn còn khong 20 - 40%
BN không đạt được đáp ng bn vng,
dn đến tái phát hoc kháng tr [2, 3].
Để h tr phân nhóm nguy cơ và d báo
tiên lượng, các mô hình đánh giá như
ch s tiên lượng quc tế (IPI), R-IPI
và NCCN-IPI đã đưc áp dng rng rãi
trong thc hành lâm sàng. Tuy nhiên,
các công c này ch yếu da trên các
yếu t lâm sàng, bao gm tui, giai đon
bnh, tn thương ngoài hch, chc năng
toàn thân và nng độ LDH huyết thanh
[4]. Do đó, chúng chưa phn ánh tình
trng dinh dưỡng và min dch - nhng
yếu t ngày càng được chng minh có
nh hưởng đáng k đến kết cc điu tr
BN ung thư. Suy dinh dưỡng là tình
trng ph biến BN ung thư, đặc bit
giai đon mun, vi t l mc có th lên
ti 80% [5]. Mt trong nhng ch s đơn
gin, d áp dng ti các cơ s y tế để
đánh giá toàn din tình trng dinh
dưỡng - min dch là PNI. PNI được
tính da trên nng độ albumin huyết
thanh và s lượng tuyt đối lympho bào
ngoi vi. Gn đây, mt s nghiên cu đã
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
100
gi ý PNI có th là mt ch s tiên lượng
hu ích BN DLBCL có liên quan đến
đáp ng điu tr, PFS và OS [3, 6]. Tuy
nhiên, ti Vit Nam, hin nay vn còn ít
nghiên cu quan tâm đến vai trò ca
PNI trong tiên lượng BN DLBCL.
Bnh vin Quân y 103 là mt trong
nhng đơn v tuyến cui tiếp nhn và
điu tr nhiu BN DLBCL. Do đó,
nghiên cu được thc hin nhm: Đánh
giá giá tr tiên lượng ca ch s PNI
BN DLBCL được chn đoán và điu tr
ti Bnh vin Quân y 103 trong giai
đon 2019 - 2025.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 112 BN được chn đoán và điu
tr DLBCL ti Bnh vin Quân y 103 t
tháng 01/2019 - 6/2025.
* Tiêu chun la chn:
BN có kết qu mô bnh hc và hoá
mô min dch chn đoán DLBCL theo
phân loi ca T chc Y tế Thế gii
(WHO) năm 2016; BN 18 tui và
đồng ý tham gia nghiên cu; BN được
điu tr hoá cht theo phác đồ R-CHOP
và sau đó được theo dõi trong 3 năm
tiếp theo.
* Tiêu chun loi tr:
BN b bnh lý ung thư khác kèm
theo; BN không có đủ thông tin trong
h sơ bnh án.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
đoàn h, hi cu kết hp tiến cu.
* C mu: Toàn b.
* Các ch s nghiên cu cách
xác định:
Ch s PNI được xác định theo
công thc:
PNI = Albumin (g/L) + 5 x s lượng
bch cu lympho
Các ch tiêu xét nghim sinh hoá,
huyết hc, mô bnh hc, hmô min
dch, PET/CT… được thc hin ti
Bnh vin Quân y 103.
Đánh giá đáp ng điu tr sau khi kết
thúc liu trình hoá cht theo tiêu chun
ca Lugano (2014) [7]. Phân loi giai
đon bnh theo Ann-Arbor (1971).
R-IPI được tính da trên các yếu t
như tui, nng độ LDH huyết thanh,
tình trng hot động theo thang đim
ECOG, giai đon bnh theo Ann-Arbor
và s lượng v trí ngoài hch ti thi
đim chn đoán.
S dng đường cong ROC để xác
định giá tr cut-off ca PNI trong phân
tích OS da trên ch s Youden. Trong
nghiên cu này, chúng tôi xác định
được ngưỡng cut-off ca PNI là 43,8.
Sau đó, da vào ch s PNI, chúng tôi
chia đối tượng nghiên cu thành 2
nhóm: Nhóm PNI < 43,8 (58 BN) và
nhóm PNI 43,8 (54 BN).
* X lý s liu: Bng phn mm
SPSS 25.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu đưc thc hin theo Quyết
định s 996/QĐ-HVQY ngày 26/3/2025
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
101
ca Giám đốc Hc vin Quân y, nhm
mc đích phc v cho vic tiên lượng
bnh DLBCL, không can thip gì trên
đối tượng nghiên cu. S liu trong nghiên
cu được Bn - Trung tâm Ni Dã chiến,
Bnh vin Quân y 103 cho phép s dng
và công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Mi liên quan gia mt s ch s lâm sàng, cn lâm sàng vi PNI.
Ch tiêu nghiên cu
PNI < 43,8
(n = 58), n (%)
PNI 43,8
(n = 54), n (%)
p
Tu
i (năm)
60
31 (57,4)
44 (75,9)
0,038
> 60
23 (42,6)
14 (24,1)
Gi
i tính
N
34 (58,6)
29 (53,7)
0,60
Nam
24 (41,4)
25 (46,3)
EC
OG
1
47 (81)
47 (87)
0,378
2
11 (19)
7 (13)
Giai đon bnh theo
Ann
-Arbor
I hoc II
30 (51,7)
39 (72,2)
0,02
III hoc IV
28 (48,3)
15 (27,8)
Tri
u chng nhóm B
Không
36 (62,1)
44 (81,5)
0,023
22 (37,9)
10 (18,5)
ch
Không
39 (67,2)
29 (53,7)
0,143
19 (32,8)
25 (46,3)
LDH (U/L)
Bình thường
32 (55,2)
26 (48,1)
0,457
Tăng
26 (44,8)
28 (51,9)
Beta-2 Microglobulin
(mg/L)
Bình thường
29 (50)
24 (44,4)
0,556
Tăng
29 (50)
30 (55,6)
R
-IPI
0 - 2
27 (46,6)
40 (74,1)
0,003
3 - 5
31 (53,4)
14 (25,9)
(p: So sánh s khác bit v t l các nhóm bng kim định Chi-square)
Có s khác bit có ý nghĩa thng kê v nhóm tui, giai đon bnh theo Ann-
Arbor, triu chng nhóm B và R-IPI theo nhóm PNI, vi p < 0,05. Tuy nhiên,
chúng tôi không quan sát thy s khác bit v gii tính, ch s ECOG, s lượng v
trí tn thương ngoài hch, nng độ LDH và beta-2 microglobulin, vi p > 0,05.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
102
Bng 2. Mi liên quan gia PNI vi mc độ đáp ng điu tr.
Ch tiêu nghiên c
u
PNI < 43,8
(n = 58),
n (%)
PNI 43,8
(n = 54),
n (%)
χ2
p
Không đáp ng
15 (25,9)
5 (9,3)
7,182
0,028
Đáp ng hoàn toàn
33 (56,9)
43 (79,6)
Đáp ng mt phn
10 (17,2)
6 (11,1)
Kim soát bnh
43 (74,1)
49 (90,7)
(Giá tr p được xác định bng kim định Chi-square)
T l kim soát bnh nhóm PNI 43,8 (90,7%) cao hơn so vi nhóm
PNI 43,8 (74,1%), s khác bit có ý nghĩa thng (p = 0,028). Nhóm PNI
43,8 có t l đáp ng hoàn toàn cao hơn (79,6% so vi 56,9%) và t l không
đáp ng thp hơn (9,3% so vi 25,9%) so vi nhóm PNI < 43,8.
Bng 3. Mi liên quan gia PNI vi thi gian sng thêm bnh không tiến trin.
Ch tiêu nghiên cu
Đơn biến
Đa biến
p
HR (95%CI)
p
HR (95%CI)
Tri
u chng nhóm B
0,0001
3,265
(1,642
-
4,703)
0,0001
2,901
(1,662
-
5,065)
R-
IPI (3-5)
0,035
1,713
(1,039
-
2,487)
0,521
1,191
(0,698
-
2,032)
Beta
-2 microglobulin > 3,5
(mg/L)
0,005
2,090
(1,252
-
3,589)
0,002
2,315
(1,350
-
3,971)
PNI
43,8
0,0001
0,351
(0,208
-
0,592)
0,0001
0,338
(0,198
-
0,577)
(Mô hình hi quy Cox được s dng để xác định ch s HR)
Trong phân tích đơn biến, triu chng nhóm B, R-IPI (3 - 5), beta-2
microglobulin > 3,5 mg/L và PNI 43,8 đều liên quan có ý nghĩa thng kê vi
PFS. phân tích đa biến, ch còn triu chng nhóm B, beta-2 microglobulin > 3,5
mg/L và PNI 43,8 gi được ý nghĩa. Trong đó, PNI 43,8 làm gim nguy cơ
tiến trin bnh (66,2%), còn hai yếu t còn li làm tăng nguy cơ tiến trin bnh.