TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
143
ĐÁNH GIÁ KT QU ĐIU TR TH ÁP LC DƯƠNG LIÊN TC
QUA MŨI TR VIÊM PHI MC PHI CNG ĐỒNG
CÓ SUY HÔ HP TI CN THƠ NĂM 2025
Phm Minh Quân1, Bành Th Ngc Trúc1, Đỗ Tiến Anh1
Nguyn Gia Bo1, Phan Hng Ngc1, Trn Quang Khi1*
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá kết qu điu tr th áp lc dương liên tc qua mũi (nasal
continuous positive airway pressure - NCPAP) tr viêm phi mc phi cng đồng
(community-acquired pneumonia - CAP) nhp vin có suy hô hp. Phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu mô t hàng lot ca trên 50 tr CAP t 2 tháng đến 15 tui
có suy hô hp nhp vin được th NCPAP và điu tr ti Bnh vin Nhi đồng Cn
Thơ t tháng 4/2024 - 4/2025. Kết qu: Tr CAP có suy hô hp được ch định th
NCPAP có độ tui trung v 6,5 tháng; ch yếu gp tr t 2 tháng đến 1 tui
(62%). Trong 50 tr được th NCPAP, có 60% tr được điu tr thành công và
40% tr điu tr tht bi. Hai yếu t là gii tính (OR = 7,286; 95%CI: 1,671 -
31,772; p = 0,008) và st (OR = 0,112, 95%CI: 0,023 - 0,536; p = 0,006) có liên
quan độc lp đến kết qu điu tr th NCPAP. Kết lun: NCPAP đạt hiu qu điu
tr 60% tr CAP có suy hô hp, trong đó, gii tính nam và st là yếu t tiên lượng
tht bi.
T khóa: Viêm phi mc phi cng đồng; Suy hô hp; Th áp lc dương
liên tc qua mũi; Tr em.
EVALUATION OF TREATMENT OUTCOMES OF NASAL CONTINUOUS
POSITIVE AIRWAY PRESSURE IN CHILDREN WITH COMMUNITY-ACQUIRED
PNEUMONIA WITH RESPIRATORY FAILURE IN CAN THO IN 2025
Abstract
Objectives: To evaluate the treatment outcomes of nasal continuous positive airway
pressure (NCPAP) in children hospitalized with community-acquired pneumonia (CAP)
1Trường Đại hc Y Dược Cn Thơ
*Tác gi liên h: Trn Quang Khi (tqkhai@ctump.edu.vn)
Ngày nhn bài: 11/8/2025
Ngày đưc chp nhn đăng: 23/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1510
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
144
with respiratory failure. Methods: A descriptive case series study was conducted
on 50 children with CAP aged 2 months to 15 years with respiratory failure
requiring NCPAP, admitted and treated at Can Tho Children's Hospital from April
2024 to April 2025. Results: The median age of CAP children with respiratory
failure receiving NCPAP was 6.5 months, predominantly infants aged 2 - 12
months (62%). Treatment success was achieved in 60% of patients, with 40%
experiencing therapeutic failure. Two independent predictors of NCPAP treatment
outcome were gender (OR = 7.286; 95%CI: 1.671 - 31.772; p = 0.008) and fever
(OR = 0.112; 95%CI: 0.023 - 0.536; p = 0.006). Conclusion: NCPAP
demonstrated 60% treatment efficacy in CAP children with respiratory failure,
with male gender and fever identified as prognostic factors for treatment failure.
Keywords: Community-acquired pneumonia; Respiratory failure; Nasal continuous
positive airway pressure; Children.
ĐẶT VN ĐỀ
Viêm phi mc phi cng đồng
(community-acquired pneumonia -
CAP) là mt trong nhng nguyên nhân
hàng đầu gây t vong tr em, đặc bit
tr < 5 tui. Theo ước tính ca T
chc Y tế Thế gii (World Health
Organization - WHO), CAP là nguyên
nhân gây t vong nhiu nht tr em,
vi > 800.000 tr/năm, tương đương
khong 2.200 tr/ngày [1]. Ti Vit
Nam, mi năm có đến 4.000 tr em t
vong do CAP [2].
Hin nay, có nhiu phương pháp
cung cp oxy tùy theo mc độ suy
hp và điu kin trang thiết bđưa ra
nhng la chn phương pháp phù hp.
NCPAP được khuyến cáo là bin pháp
h tr hô hp hiu qu tt, không xâm
nhp, đơn gin và an toàn trong các
trường hp bnh nhân còn kh năng t
th [3]. Trên thế gii cũng như Vit
Nam, có các nghiên cu v h tr th
NCPAP tr em, tuy nhiên, ti Cn
Thơ, d liu v tr em CAP cn th
NCPAP chưa nhiu. Vì vy, nghiên cu
này được thc hin nhm: Đánh giá kết
qu điu tr bng th NCPAP nhng
tr CAP nhp vin có suy hô hp ti
Bnh vin Nhi đồng Cn Thơ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 50 bnh nhi CAP t 2 tháng đến
15 tui nhp vin có suy hô hp được
th NCPAP ti Bnh vin Nhi đồng Cn
Thơ t tháng 4/2024 - 4/2025.
* Tiêu chun la chn: Trđộ tui
t 2 tháng - 15 tui; tr được chn đoán
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
145
CAP nhp vin có suy hô hp được ch
định th NCPAP; gia đình hoc người
giám h tr đồng ý tham gia nghiên cu.
Tiêu chun chn đoán CAP: Tr
được chn đoán viêm phi theo tiêu
chun ca WHO gm ho, khó th
kèm theo ít nht mt trong nhng du
hiu sau: Th nhanh theo tui (2 - < 12
tháng tui: 50 ln/phút, 1 - 5 tui:
40 ln/phút, > 5 tui: 30 ln/phút);
rút lõm lng ngc; khám phi thy bt
thường: Gim thông khí, có tiếng bt
thường (ran m, ran n, ran phế qun).
Chn đoán xác định bng hình nh
X-quang ngc thng thy mt tn
thương đám m to, nh không đều
nhu mô phi, ranh gii không rõ mt
bên hoc hai bên phi. Tr không nm
vin trong vòng 30 ngày trước khi mc
bnh để đảm bo không mc viêm phi
bnh vin [6].
Tiêu chun chn đoán suy hô hp
được ch định th NCPAP: Khi tr suy
hô hp điu tr tht bi vi th oxy qua
cannula mũi, xp phi, phù phi. Đánh
giá suy hô hp da vào khí máu (nếu có)
khi độ bão hòa oxy SpO2 < 90% hoc
PaO2 < 50mmHg; hoc da vào du
hiu lâm sàng suy hô hp, bnh nhi vn
còn ít nht mt trong các du hiu như
th nhanh > 60 ln/phút, rút lõm lng
ngc, th rên, tím tái [5].
* Tiêu chun loi tr: Tr viêm phi
hít; bnh nhi có bnh đồng mc gây
nhiu như bnh bch cu, suy gim
min dch, điu tr c chế min dch.
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Ti Khoa Hi sc tích cc, chng độc,
Bnh vin Nhi đồng Cn Thơ, t tháng
4/2024 - 4/2025.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t hàng lot ca.
* C mu và chn mu: Chn tt c
trường hp tho mãn tiêu chun chn
mu, không thuc tiêu chun loi tr.
* Công c nghiên cu và k thut thu
thp thông tin: Tr mc CAP có ch
định th NCPAP tha mãn tiêu chun
chn mu s được mi tham gia nghiên
cu, tiến hành ly các thông tin v đặc
đim chung, lâm sàng, cn lâm sàng.
Bnh nhi được điu tr theo phác đồ
bnh vin, theo dõi din tiến bnh và
đánh giá kết qu điu tr thành công và
tht bi. Đánh giá tht bi khi tr phi
chuyn sang phương thc thy.
So sánh các đặc đim chung, lâm sàng,
cn lâm sàng vi kết qu điu tr để tìm
mi liên quan đến tht bi điu tr th
NCPAP.
* X lý s liu: Bng phn mm
SPSS 27.0. Biến định tính được mô t
bng tn s và t l phn trăm; biến định
lượng trình bày dưới dng trung bình ±
độ lch (X ± SD) chun hoc trung v,
khong t phân v. Kim định bng
phép kim Chi-bình phương (χ²),
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
146
Fisher’s Exact test. Các biến đạt giá tr
p < 0,1 trong phân tích đơn biến sau đó
được đưa vào mô hình hi quy logistic
đa biến để kim soát yếu t nhiu. Mc
p < 0,05 có ý nghĩa thng kê.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thông qua Hi
đồng Đạo đức trong nghiên cu y sinh
ca Trường Đại hc Y Dược Cn Thơ
theo Quyết định s 24.052SV/PCT-
HĐĐĐ ngày 24/5/2024. S liu nghiên
cu được Trường Đại hc Y Dược Cn
Thơ và Bnh vin Nhi đồng Cn Thơ
cho phép s dng và công b. Nhóm tác
gi cam kết không có xung đột li ích
trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Qua thi gian nghiên cu thc tế, thu được 50 mu tha mãn tiêu chun và được
trình bày qua kết qu nghiên cu sau:
Bng 1. Đặc đim chung ca đối tượng nghiên cu.
Đặc đim
Giá tr, n (%)
Độ tui
2 tháng - 1 tui
31 (62)
1 - 5 tui
11 (22)
> 5 tui
8 (16)
Trung v (khong t phân v)
6,5 (2,5 - 28,25)
Gii tính
Nam
29 (58)
N
21 (42)
Tình trng dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng
20 (40)
Bình thường
17 (34)
Tha cân
8 (16)
Béo phì
5 (10)
Trong s 50 bnh nhi tham gia nghiên cu, nhóm tui t 2 tháng - 1 tui chiếm
t l cao nht (62%) và t l tr nam (58%) chiếm ưu thế hơn tr n (42%). Ngoài
ra, có 40% tr có tình trng suy dinh dưỡng.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
147
Bng 2. Đặc đim v lâm sàng, cn lâm sàng ca đối tượng nghiên cu.
Đặc đim
Giá tr/n (%)
Lâm sàng
Ho
50 (100)
Khó th
50 (100)
St
19 (38)
Khò khè
42 (84)
Th nhanh
39 (78)
Rút lõm lng ngc
32 (64)
S lượng bch cu (K/uL)
Trung v (khong t phân v)
10,10 (6,46 - 13,53)
Tăng
11 (22)
Bình thường
30 (60)
Gim
9 (18)
Procalcitonin (ng/mL)
Trung v (khong t phân v)
0,24 (0,09 - 3,24)
Tăng
21 (42)
Không tăng
27 (54)
Các triu chng hô hp ni bt nhóm bnh nhi là ho và khó th (100%),
th nhanh (78%), rút lõm lng ngc (64%) và st (38%). Có 42% trường hp
tăng procalcitonin.
Biu đồ 1. Kết qu điu tr NCPAP bnh nhi CAP.
Trong tng s 50 tr được th NCPAP thì có 60% tr được điu tr thành công
và 40% tr điu tr tht bi.
30
(60%)
20
(40%) Thành công