
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
81
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI SỨC CĂNG VÀ ĐỘ CỨNG NHĨ TRÁI
BẰNG SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ CƠ TIM
Ở NGƯỜI MẮC BỆNH THẬN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN CUỐI
Nguyễn Duy Toàn1,2, Lê Thành Nam1
Nguyễn Thị Thu Hà1,2, Phạm Vũ Thu Hà1,2*
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát sự biến đổi sức căng và độ cứng nhĩ trái bằng siêu âm đánh
dấu mô cơ tim ở bệnh nhân (BN) mắc bệnh thận mạn tính (BTMT) giai đoạn cuối.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có đối chứng trên 2 nhóm
BN, gồm 62 BN được chẩn đoán BTMT giai đoạn cuối tại Bệnh viện Quân y 103
từ tháng 10/2024 - 4/2025 và nhóm chứng gồm 42 người khoẻ mạnh, tương đồng
về tuổi và giới tính. Kết quả: Kích thước nhĩ trái ở nhóm BTMT giai đoạn cuối
tăng cao hơn so với nhóm chứng (p < 0,01). Sức căng nhĩ trái trữ máu (LASr) và
dẫn máu (LAScd) ở cả mặt cắt 4 buồng và 2 buồng đều giảm có ý nghĩa so với
nhóm chứng. Chỉ số độ cứng nhĩ trái ở nhóm BTMT giai đoạn cuối tăng cao hơn
so với nhóm chứng (0,23 ± 0,08 so với 0,15 ± 0,07, p < 0,01). Kết luận: Ở nhóm
BTMT giai đoạn cuối, LASr cao hơn và LAScd giảm hơn so với nhóm chứng.
LASI ở nhóm BTMT giai đoạn cuối cao hơn so với nhóm chứng.
Từ khoá: Sức căng; Độ cứng nhĩ trái; Siêu âm đánh dấu mô cơ tim; Bệnh thận
mạn tính giai đoạn cuối.
CHANGES IN LEFT ATRIAL STRAIN AND STIFFNESS USING
SPECKLE-TRACKING ECHOCARDIOGRAPHY IN
PATIENTS WITH END-STAGE CHRONIC KIDNEY DISEASE
Abstract
Objectives: To investigate the changes in left atrial strain and stiffness using
speckle tracking echocardiography in patients with end-stage chronic kidney disease.
1Học viện Quân y
2Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
*Tác giả liên hệ: Phạm Vũ Thu Hà (phamvuthuha293@gmail.com)
Ngày nhận bài: 23/6/2025
Ngày được chấp nhận đăng: 19/9/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1410

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
82
Methods: A cross-sectional descriptive study with a control group was conducted
on 2 groups, including 62 patients diagnosed with end-stage chronic kidney disease
at Military Hospital 103, from October 2024 to April 2025 and a control group
consisted of 42 healthy people, similar in age and gender. Results: The left atrial
size in the end-stage chronic kidney disease group was higher than that in the
control group (p < 0.01). The left atrial reservoir strain (LASr) and conduit
(LAScd) in both the 4-chamber and 2-chamber cross-sections were significantly
reduced compared to the control group. The left atrial stiffness index (LASI) in the
end-stage chronic kidney disease group was higher than that in the control group
(0.23 ± 0.08 vs. 0.15 ± 0.07, p < 0.01). Conclusion: In the end-stage chronic kidney
disease group, LASr was higher, and LAScd was lower than in the control group.
LASI in the end-stage chronic kidney disease group was higher than that in the
control group.
Keywords: Strain; Left atrial stiffness; Speckle-tracking echocardiography;
End-stage chronic kidney disease.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thận mạn tính là bệnh lý ngày
càng phổ biến. Ở giai đoạn cuối của
bệnh có nhiều biến chứng, trong đó,
biến cố tim mạch là một trong những
biến cố nguy hiểm và có tỷ lệ mắc nhiều
nhất. Biến cố tim mạch cũng là nguyên
nhân gây tử vong phổ biến nhất ở nhóm
này [1]. Các biến đổi thường gặp trên
tim mạch ở nhóm BTMT giai đoạn cuối
là dày và giãn thất trái, giãn nhĩ trái, rối
loạn chức năng tâm trương, hay bệnh lý
động mạch vành, bệnh van tim, rối loạn
nhịp, bệnh cơ tim do nhiễm độc, cuối
cùng là giảm chức năng tâm thu thất trái
[2, 3]. Bên cạnh đánh giá hình thái, chức
năng nhĩ trái trên siêu âm 2D, việc đánh
giá sức căng và độ cứng của nhĩ trái trên
siêu âm đánh dấu mô cho phép phát
hiện sớm những thay đổi về chức năng
nhĩ trái để dự báo sự tiến triển các bệnh
lý tim mạch, từ đó có các chiến lược dự
phòng và điều trị kịp thời, cải thiện tiên
lượng của người bệnh. Trên thế giới, đã
có một số nghiên cứu đánh giá sức căng,
độ cứng nhĩ trái trên đối tượng BTMT
[4, 5]. Tuy nhiên, tại Việt Nam các
nghiên cứu đánh giá về sức căng, độ
cứng nhĩ trái trên BN BTMT còn hạn
chế, đặc biệt là nhóm BTMT giai đoạn
cuối. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu nhằm: Khảo sát sự biến đổi sức

CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
83
căng và độ cứng nhĩ trái bằng siêu âm
đánh dấu mô cơ tim ở người mắc BTMT
giai đoạn cuối.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 62 BN được chẩn đoán BTMT
giai đoạn cuối tại Bệnh viện Quân y 103
từ tháng 10/2024 - 4/2025.
* Tiêu chuẩn lựa chọn: BN được
chẩn đoán BTMT giai đoạn cuối theo
Hướng dẫn của Hội Thận học Quốc tế
(KDIGO - 2024) [6].
* Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh màng
ngoài tim, hội chứng vành cấp, thuyên
tắc phổi cấp và mạn tính, bệnh van tim,
bệnh tăng áp lực động mạch phổi
nguyên phát, bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính, tâm phế mạn; bệnh lý tim bẩm sinh;
BN không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Nhóm chứng gồm 42 người không
mắc các bệnh lý tim mạch tương đồng
về tuổi, giới tính khám sức khỏe định kỳ
tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng
10/2024 - 4/2025.
* Tiêu chuẩn lựa chọn: Người khỏe
mạnh đi khám sức khỏe định kỳ và đồng
ý tham gia nghiên cứu.
* Tiêu chuẩn loại trừ: Cửa sổ siêu âm
mờ, không đảm bảo độ chính xác khi
đo đạc. BN không đồng ý tham gia
nghiên cứu.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu
mô tả cắt ngang, có đối chứng.
* Phương tiện nghiên cứu: Máy siêu
âm Phillip EPIC 7G, đầu dò S5-1.
* Đánh giá các thông số siêu âm tim
cơ bản:
Quy trình siêu âm tim cơ bản được
tiến hành theo khuyến cáo của Hội Siêu
âm tim Hoa Kỳ (ASE - 2015):
- Các thông số đánh giá hình thái,
chức năng cơ bản của thất trái. Trong đó
đường kính nhĩ trái (left atrial diameter -
LAD) được đo tại mặt cắt trục dọc
cạnh ức.
- Thể tích và diện tích nhĩ trái trên cả mặt cắt 2 buồng và 4 buồng tại 3 thời điểm
(cuối tâm trương: Tương ứng với thời điểm đỉnh sóng R trên ECG; cuối tâm thu:
Tương ứng với thời điểm cuối sóng T trên ECG; trước nhĩ thu: Tương ứng với thời
điểm đầu sóng P trên điện tim). Các chỉ số thể tích nhĩ trái được tính toán bằng
phương pháp diện tích - chiều dài và được tính theo diện tích da cơ thể (Body
Surface Area - BSA)
ൌ ͺ
͵Ɏ ͳ כ ʹ
ൌሺͲǤͺͷሻכͳ כ ʹ

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
84
ൌ
Trong đó, A1: Diện tích nhĩ trái đo ở mặt cắt 4 buồng. A2: Diện tích nhĩ trái đo
ở mặt cắt 2 buồng. L: Chiều dài nhĩ trái (lấy kích thước ngắn hơn trong hai kích
thước đo chiều dọc nhĩ trái ở mặt cắt 2 buồng và 4 buồng từ mỏm). LAVI: Thể
tích nhĩ trái hiệu chỉnh theo BSA.
Có 3 chỉ số thể tích nhĩ trái: MaxLAVi - chỉ số thể tích nhĩ trái tối đa (tương
ứng với thời điểm cuối tâm thu), MinLAVi - chỉ số thể tích nhĩ trái tối thiểu (tương
ứng với thời điểm cuối tâm trương), PaLAVi - chỉ số thể tích nhĩ trái tiền nhĩ thu
(tương ứng với thời điểm đầu sóng P trên điện tim).
- Các chỉ số chức năng nhĩ trái theo thể tích có thể tính toán được các thông số
đánh giá như sau:
Phân suất làm rỗng nhĩ trái toàn bộ (left atrial total emptying fraction):
LATEF (%) = (MaxLAVi – MinLAVi)/ MaxLAVi x100
Phân suất làm rỗng nhĩ trái thụ động (passive left atrial emptying fraction):
LAPEF (%) = (MaxLAVi-PaLAVi)/ MaxLAVi x 100
Phân suất làm rỗng nhĩ trái chủ động (active left atrial emptying fraction):
LAAEF (%) = (PaLAVi-MinLAVi)/PaLAVi x 100
* Đo sức căng và độ cứng nhĩ trái trên siêu âm đánh dấu mô cơ tim: Đánh giá
sức căng nhĩ trái ở 3 giai đoạn (LASr, LAScd, LASct). Các thông số được đo tự
động bằng phần mềm Autostrain trên máy siêu âm Phillip EPIC 7G, theo hệ quy
chiếu sóng QRS. Trong đó, LASr có giá trị dương, LAScd và sức căng tống máu
(LASct) có giá trị âm [7].
Độ cứng nhĩ trái (LASI) được tính toán theo công thức:
LASI = E/e’trung bình/LASr [7].
* Xử lý số liệu: Trên phần mềm SPSS 22.0. Trong nghiên cứu, kiểm định phân
phối chuẩn bằng phép kiểm định Kolmogorov-smimov. So sánh các biến định
lượng độc lập bằng kiểm định T-test (với phân phối chuẩn) hoặc Mann-Whitney
test (với phân phối không chuẩn). So sánh các biến định tính bằng kiểm định Chi-
square. Giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
85
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Đạo đức Bệnh viện Quân y 103, Học viện
Quân y theo Công văn số 89/HĐĐĐ cấp ngày 19/8/2024. BN được giải thích chi
tiết và đồng ý tham gia nghiên cứu. Mọi thông tin cá nhân của BN được đảm bảo
bí mật và chỉ nhằm mục đích phục vụ nghiên cứu. Số liệu nghiên cứu được lấy từ
hồ sơ bệnh án và được Bệnh viện Quân y 103 cho phép sử dụng và công bố. Nhóm
tác giả cam kết không có xung đột lợi ích trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Chỉ số
nghiên cứu
Nhóm chứng
(n = 42)
Nhóm bệnh
(n = 62) p
Giới tính
Nam (%)
61,9
61,3
> 0,05
Nữ (%)
38,1
38,7
Tuổi
43,3 ± 12,2
42,3 ± 10,2
> 0,05
BMI (
ഥ ± SD)
22,8 ± 2,3
20,2 ± 2,5
< 0,01
BSA (
ഥ ± SD)
1,7 ± 0,1
1,6 ± 0,1
< 0,01
HATT (
ഥ ± SD)
122,3 ± 8,2
133,3 ± 14,7
< 0,01
HATTr (
ഥ ± SD)
72,7 ± 5,7
81,8 ± 6,9
< 0,01
Tần số tim (
ഥ ± SD)
75,9 ± 7,3
80,9 ± 6,3
< 0,01
Tuổi và giới tính giữa nhóm bệnh và nhóm chứng là tương đương nhau (p > 0,05).
Bảng 2. Đặc điểm cơ bản về siêu âm tim của đối tượng nghiên cứu.
Chỉ số nghiên cứu
(
܆
ഥ
± SD)
Nhóm chứng
(n = 42)
Nhóm bệnh
(n = 62) p
Dd (mm)
45,3 ± 4,6
46,9 ± 6,5
> 0,05
Ds (mm)
28,7 ± 3,8
31,2 ± 5,9
< 0,05
Vd (mL)
95,2 ± 21,6
104,7 ± 35,1
> 0,05

