TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
209
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3749
ĐÁNH GIÁ KẾT QU HOÁ TR TÂN H TR
UNG THƯ BIỂU MÔ BUNG TRỨNG GIAI ĐOẠN III-IV
BẰNG PHÁC Đ PACLITAXEL CARBOPLATIN 3 CHU K
TI BNH VIỆN UNG BƯU THÀNH PH CẦN THƠ NĂM 2024-2025
Nguyễn Đức Cn*, Huỳnh Quang Đậm, H Long Hiển, Võ Văn Kha
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: 23210811715@student.ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 20/3/2025
Ngày phn bin: 23/5/2025
Ngày duyt đăng: 25/5/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Ung thư buồng trng mt trong nhng ung thư đường sinh dc n thưng gp,
tiên lượng xu do khó chẩn đoán, đa phần phát hiện là giai đoạn III, IV. Để đạt được phu thut ti
ưu cần a tr tân h tr phác đồ Paclitaxel Carboplatin đánh giá lại sau ba chu k nhng bnh
nhân giai đoạn III IV không th phu thut ngay t đầu. Mc tiêu nghiên cu: t đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết qu hoá tr và các yếu t liên quan đến đáp ng ca hoá tr tân h
tr phác đồ Paclitaxel Carboplatin 3 chu k bệnh nhân ung thư biểu mô bung trứng giai đoạn
III-IV. Đối tượng phương pháp nghiên cu: Nghiên cu tiến cu, can thip lâm sàng không đối
chng trên 31 bnh nhân ti Bnh viện Ung bướu thành ph Cn Thơ. Kết qu: Triu chứng cơ năng
thưng gp nhất là đau bụng là (96,8%), carcinôm dịch trong độ cao thưng gp nht (48,4%), giai
đon IV chiếm ưu thế hơn (54,8%). Đáp ứng mt phn chiếm ưu thế (77,4%), đáp ứng toàn b 6,5%.
c tác dng ph gim bch cu (38,7%), gim hng cu (32,1%), gim tiu cu (22,6%), nôn-bun
nôn (21,6%), tiêu chy (22,6%), rng tóc (100%), tê bì chân tay (67,7%). T l đáp ng htr tân h
tr liên quan đến: giai đoạn bnh, tràn dchng phi. Kết lun: Phác đồn h tr Paclitaxel
Carboplatin 3 chu k có hiu qu làm giảm kích thưc u, t l đáp ng 83,9%, thun li cho qtrình
phu thuậtơng đối an toàn.
T khóa: Ung thư buồng trng, hóa tr tân h tr, phu thut.
ABSTRACT
EVALUATING THE OUTCOMES OF NEOADJUVANT
CHEMOTHERAPY WITH PACLITAXEL-CARBOPLATIN IN THREE
CYCLES FOR STAGE III-IV OVARIAN CARCINOMA
AT CAN THO ONCOLOGY HOSPITAL IN 2024-2025
Nguyen Duc Can*, Huynh Quang Dam,
Ho Long Hien, Vo Van Kha
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Ovarian cancer is one of the most common female genital tract cancers and
poor prognosis because of difficult diagnosis, as most cases are detected at stages III and IV. To
achieve optimal surgery, neoadjuvant chemotherapy with the Paclitaxel-Carboplatin regimen is
required, followed by reevaluation after three cycles in patients with stage III-IV cancer who are
not eligible for immediate surgery. Objectives: To describe the clinical and subclinical
characteristics and evaluate the outcomes of chemotherapy, as well as the factors related to the
response to three cycles of neoadjuvant Paclitaxel-Carboplatin chemotherapy in patients with stage
III-IV epithelial ovarian cancer. Materials and methods: A prospective, uncontrolled clinical
intervention study was conducted on 31 patients at Can Tho Oncology Hospital. Results: The most
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
210
common symptom was abdominal pain (96.8%), serous carcinoma being the most frequent type
(48.4%), and stage IV was more predominant (54.8%). Partial response was dominant (77.4%),
complete response (6.5%). Side effects included leukopenia (38.7%), anemia (32.1%),
thrombocytopenia (22.6%), nausea-vomiting (21.6%), diarrhea (22.6%), hair loss (100%), and limb
numbness (67.7%). Neoadjuvant chemotherapy response rate is related to: stage, pleural effusion.
Conclusion: The three-cycle neoadjuvant Paclitaxel-Carboplatin regimen is effective in reducing
tumor size, rate of response 83,9%, facilitating the surgical process and relatively safe.
Keywords: Ovarian Carcionoma, Neoadjuvant Chemotherapy, surgical.
I. ĐT VẤN Đ
Ung thư buồng trng (UTBT) mt trong những ung thư đường sinh dc n thường
gp. Theo ghi nhn ca GLOBOCAN năm 2022 trên thế gii có 324.603 trường hp mc
mi, 206.956 ca t vong do UTBT. Ti Vit Nam, có 1.534 trường hp mi mc[1]. Ung
thư biểu bung trng (UTBMBT) bnh ác tính ph khoa có tiên lượng xu. Phn
lớn UTBMBT được chẩn đoán giai đoạn bệnh đã tiến trin III-IV[2]. Điều tr tiêu chun
UTBMBT phu thut tối ưu sau đó hóa tr h tr vi phác đồ cha platinum. Tuy nhiên,
phu thuật trong giai đoạn tiến trin rt khó khăn do bệnh đã gieo rắc hoc xâm lấn cơ quan
lân cn [3], [4]. Do đó, để đạt được phu thut tối ưu cần hóa tr tân h tr phác đồ Paclitaxel
Carboplatin và đánh giá lại sau ba chu k nhng bệnh nhân giai đoạn III IV không th
phu thut tối ưu ngay từ đầu [4], [5], [6].
Ti Bnh viện Ungu Thành ph Cần Thơ, cũng đã áp dụng phác đ hoá tr tân h
tr Paclitaxel Carboplatin 3 chu k đối vi bệnh nhân UTBMBT giai đoạn III IV không
th phu thut ngay t đầu. vy, nghiên cứu “Đánh giá kết qu hoá tr tân h tr ung thư
biu bung trng giai đon III IV bằng phác đồ Paclitaxel Carboplatin 3 chu k ti
Bnh viện Ung bướu Thành ph Cần Thơ năm 2024-2025” được thc hin vi 2 mc tiêu
nghiên cu: 1) t đặc điểm m sàng, cn lâm sàng ca bệnh nhân ung thư biểu bung
trứng giai đoạn III-IV có hóa tr n h tr Paclitaxel Carboplatin 3 chu k. 2) Đánh giá kết
qu hoá tr các yếu t liên quan đến đáp ng ca hoá tr tân h tr phác đồ Paclitaxel
Carboplatin 3 chu k bệnh nhân ung thư biểu bung trứng giai đoạn III-IV.
II. ĐI ỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c bệnh nhân được chẩn đoán xác định UTBMBT giai đoạn III-IV theo FIGO
năm 2021, được hoá tr tân h tr phác đồ Paclitaxel Carboplatin 3 chu k ti Bnh vin
Ung bướu Thành ph Cần Thơ từ tháng 05/2024 đến tháng 03/2025.
- Tiêu chun la chn: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định UTBMBT có kết qu
bnh học. Được xếp giai đon III, IV theo FIGO 2021. Có ch s ECOG 0-2. Điu tr
đủ 03 chu k Paclitaxel Carboplatin. Có h sơ ghi chép đầy đủ thông tin theo dõi điều tr.
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân ung thư thứ 2 đồng phát trong bụng. Bệnh
nhân bỏ dở trong lúc điều trị.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Hi cu, mô t lot.
- Phương pháp chọn mu: Ly mu thun tin, tha tiêu chun chn mu không
có tiêu chun loi tr t 1/2024-2/2025 có 31 trường hp.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
211
- Ni dung nghiên cu: Chúng tôi thc hin các xét nghim: CA125, công thc
máu, sinh hóa, chp ct lp vi tính bng cho các trường hợp UTBMBT giai đon III, IV
(theo FIGO 2021) không th phu thuật. Sau đó hóa trị phác đ Paclitaxel Carboplatin
đánh giá công thức máu, sinh hóa mi chu k, chp ct lp vi tính bng khi kết thúc chu
k 3 rồi đánh giá đáp ứng điều tr theo tiêu chun RECIST (Response Evaluation Criteria
In Solid Tumors) phiên bn 1.1:
Đáp ng hoàn toàn: Tn thương đích biến mt hoàn toàn sau điều tr.
Đáp ng mt phn: Gim ≥ 30% tổng đường kính ln nht
Bnh ổn định (bnh gi nguyên): Không có đủ tiêu chuẩn đánh giá đáp ng mt
phn và cũng không đủ tiêu chuẩn đánh giá bnh tiến trin
Bnh tiến trin: Tăng ≥ 20% tổng đường kính ln nht.
- Phương pháp xử lý s liu: X lý s liu bng phn mm Stata 17, s dng kim
định ꭓ2 và Fisher.
- Đạo đức trong nghiên cu: Đề tài đã được thông qua Hội đồng đạo đức trong
nghiên cu y sinh học trường Đại học Y Dược Cần Thơ số 24.081.HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
Chúng tôi thu thập được 31 trường hp tha mãn tiêu chun chn mu.
3.1. Đặc điểm lâm sàng và cn lâm sàng
Bng 1. Triu chứng cơ năng và thực th
Đặc điểm
S trường hp
(n=31)
T l %
Nhóm tui
<60
17
54,8
≥60
14
45,2
Tui nh nht 45 tui ln nht 74, trung bình 68,8±8
Triu chng
Đau bụng
30
96,8
T s thy u
7
22,6
Ra máu âm đạo
2
6,5
Báng bng
17
54,8
Hch ngoi vi
8
25,8
Nhn xét: Đau bng là triu chứng cơ năng thường gp nht (96,8%), báng bng là
triu chng thc th thường gp nht (54,8%).
Bng 2. Kết qu kích thước u, CA125 trước hóa tr, gii phu bệnh, giai đoạn
Đặc điểm
S trường hp
(n=31)
T l %
Kích thước u
< 5 cm
10
32,3
5-10 cm
12
38,7
> 10 cm
9
29
CA125 trước
hóa tr
<1000 U/ml
10
32,3
>1000 U/ml
21
67,7
Gii phu bnh
Carcinôm dịch trong độ thp
3
9,7
Carcinôm dịch trong độ cao
15
48,4
Carcinôm dng ni mạc độ 1
2
6,4
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
212
Đặc điểm
S trường hp
(n=31)
T l %
Carcinôm dng ni mạc độ 2
7
22,6
Carcinôm dng ni mạc độ 3
4
12,9
Giai đoạn
III
14
45,2
IV
17
54,8
Nhận xét: Nhóm u kích thưc t 5-10 cm chiếm t l cao nht (38,7%), nhóm
CA125>1000 U/ml (67,7%), carcinôm dịch trong độ cao thường gp nht (48,4%), giai
đoạn IV chiếm ưu thế hơn (54,8%).
3.2. Đánh giá đáp ứng điều trị và các tác dụng không mong muốn
Bng 3. Đáp ứng điều tr và tác dng không mong mun sau hóa tr
Ni dung
Mức độ
T l %
Đáp ứng điều tr
Bnh ổn định
16,1
Đáp ứng mt phn
77,4
Đáp ứng hoàn toàn
6,5
Gim bch cu
Độ I
25,8
Độ II
12,9
Gim tiu cu
Độ I
22,6
Gim hng cu
Độ I
32,1
Suy thn
Độ I
3,2
Nôn-bun nôn
Độ I
16,1
Độ II
6,5
Tiêu chy
Độ I
16,1
Độ II
6,5
Rng tóc
Độ I
19,4
Độ II
80,6
Tê bì tay chân
Độ I
67,7
Nhn xét: Đáp ng mt phn chiếm ưu thế (77,4%), đứng th 2 là nhóm bnh ổn định
(16,1%), cui ng nm đáp ng hoàn tn (6,5%). c c dng ph gim bch cu (38,7%),
gim hng cu (32,1%), gim tiu cu (22,6%), suy thn (3,2%), nôn-bun n (21,6%), tiêu
chy (22,6%), rng tóc (100%), cn tay (67,7%) tt c đu t đ I đến đ II.
Bng 4. Mi liên quan gia loi mô bnh học, giai đoạn, kích thước u, tràn dch màng phi
với đáp ứng điều tr
Giá tr
Đáp ứng điều tr
Tng
(n=31)
Giá
tr p
Bnh ổn định
Mt phn
Hoàn toàn
Gii phu
bnh
Carcinôm dch
trong độ thp
0
3 (100%)
0
3 (100%)
0,9
Carcinôm dch
trong độ cao
2 (13,3%)
12 (80%)
1 (6,7%)
15(100%)
Carcinôm dng
ni mạc độ 1
0
2 (100%)
0
2 (100 %)
Carcinôm dng
ni mạc độ 2
2 (28,6%)
4 (57,1%)
1(14,3%)
7 (100%)
Carcinôm dng
ni mạc độ 3
1 (25%)
3 (75%)
0
4 (100%)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
213
Giá tr
Đáp ứng điều tr
Tng
(n=31)
Giá
tr p
Bnh ổn định
Mt phn
Hoàn toàn
Giai đoạn
III
0
12(85,7%)
2 (14,3)
14
0,029
IV
5 (29,4%)
12 70,6%)
0
17
Kích thước
u
<5 cm
1 (10%)
8 (80%)
1(10%)
10(100%)
0,8
5-10 cm
3 (25%)
8 (66,7%)
1 (8,3%)
12(100%)
>10 cm
1 (11,1%)
8 (88,9)
0
9 (100%)
Dch màng
phổi trước
hóa tr
Ít
0
12 (100%)
0
12 100%)
0,001
Va
2(40%)
3(60%)
0
5 (100%)
Nhiu
3 (75%)
1(25%)
0
4 (100%)
Không
0
8(80%)
2(20%)
10(100%)
Dch màng
bụng trước
hóa tr
Ít
3 (25%)
9 (75%)
0
12(100%)
0,5
Va
1(11,1%)
8 (88,9%)
0
9(100%)
Nhiu
1 (12,5)
5 (62,5%)
2(25%)
8(100%)
Không
0
2 (100%)
0
2(100%)
Nhn xét: Không có mi liên quan gia loi mô học và đáp ứng điều tr. Có 29,4 %
trường hợp giai đoạn IV không đáp ứng điều tr và không có trường hp nào giai đoạn III
không đáp ứng điều tr, s khác biệt ý nghĩa thng kê (p=0,029). Nhóm kích thước >10cm
11,1% bnh ổn định, 88,9% bệnh đáp ng mt phần đáp ng hoàn toàn, s khác
biệt không ý nghĩa thng (p=0,8). 5/9 (55,6%) tràn dch màng phổi lượng t
ng va tr lên nm trong nhóm bnh ổn định, 100% tràn dịch lượng ít không tràn dch
màng phi bệnh đều đáp ứng 1 phn hoc toàn b, s khác biệt có ý nghĩa thống p=0,001.
Không có mi liên quan gia tràn dch màng bụng và đáp ứng điều tr (p=0,5).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Độ tui trung bình trong nghiên cu ca chúng tôi lớn hơn nghiên cứu ca tác gi
Nguyn Th Thanh Loan cng s[7] (60± 8,4 tui), tác gi Ngô Văn Tỵ cng s[8]
(60,5± 7,5 tui).
Trong nghiên cu này, triu chứng thường gp nht đau bụng (96,8%) tương đồng
vi nghiên cu ca tác gi Nguyn Th Mai Lương [9] và cng s (80,7%), tác gi Nguyn
Th Thanh Loan [7] và cng s (85,5%), tác gi Nguyn Thùy Linh [10]công s (86%).
Báng bng (54,8%) là triu chng thc th thường gp nht tương đồng vi nghiên cu ca
tác gi Nguyn Th Mai Lương [9] và cng s (59,6%), tác gi Nguyn Th Thanh Loan [7]
và cng s (85,5%).
Nhóm có kích thước u 5-10 cm chiếm t l cao nhất (38,7%) tương đng vi nghiên
cu ca tác gi Nguyn Th Mai Lương [9] cng s (50%), c gi Nguyn Th Thanh
Loan [7] cng s (47,8%). Đánh giá kích thước u da vào vic chp ct lp vi tính
(CLVT) bụng đ khảo sát kích thước u trước sau khi hóa tr 3 chu k việc đo kích thước
thông qua CLVT vẫn chưa thể đánh giá chính xác kích thước u bởi đôi khi sau hóa trị tế bào
ung thư bị tiêu diệt kèm theo đó việc tăng sinh sợi bên trong nên kích thưc th
lớn hơn kích thước thc tế ca u. Nhóm CA125 >1000 U/ml chiếm t l cao nht (67,7%)
tương đng vi nghiên cu ca tác gi Nguyn Th Thanh Loan [7] cng s (55,1%),
khác bit so vi tác gi Meyer [11] và cng s (35%).