TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
255
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3464
CỘNG HƯỞNG T CHỨC NĂNG: TỔNG QUAN VÀ NG DNG TRONG
ĐÁNH GIÁ PHỤC HI CHỨC NĂNG Ở BỆNH NHÂN SAU ĐT QU
Nguyễn Dương Hanh, Nguyễn Th M Liên, Nguyn Thành Nhu*
Trường Đại hc Y c Cần Thơ
*Email: ntnhu@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 07/3/2025
Ngày phn bin: 18/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TT
Đột qu nguyên nhân hàng đầu gây khuyết tt trên toàn cầu, đt ra nhu cu phc hi
chức năng lớn. Quản lý đột qu vn còn nhiều khó khăn trong việc hiểu rõ cơ chế ca các di chng
cũng như tiên lượng và phc hi chức năng. Cộng hưởng t chức năng một k thut chẩn đoán
hình nh nhiu tiềm năng, được ng dng trong nghiên cu và thc hành lâm sàng nhiu chuyên
ngành khác nhau. Bài này nhằm đưa ra tổng quan v Cộng hưởng t chức năng tổng hp các
bng chng hin ti v vic ng dng k thut này trong nghiên cu sinh bnh hc ca các di chng,
tiên lượng bnh, và h tr phc hi chức năng cho bệnh nhân sau đột qu.
T khóa: Đột qu, phc hi chức năng, cộng hưởng t chức năng.
ABSTRACT
FUNCTIONAL MAGNETIC RESONANCE IMAGING: AN OVERVIEW
AND APPLICATIONS ON POST-STROKE REHABILITATION
Nguyen Duong Hanh, Nguyen Thi My Lien, Nguyen Thanh Nhu*
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Stroke is a leading cause of disability, requiring a considerable demand for rehabilitation.
Stroke management is still being challenged by several limitations, including pathomechanism
understanding of poststroke sequelae, functional prognosis, and rehabilitation. Functional magnetic
resonance imaging (fMRI) is a potential imaging technique that has been used in research and
clinical practice in different fields. This study is to provide an overview of fMRI and summarize
current evidence regarding its applications on stroke-related sequelae pathomechanism
understanding, prognosis, and rehabilitation in poststroke patients.
Keywords: Stroke, rehabilitation, functional magnetic resonance imaging.
I. ĐT VẤN Đ
Đột qu não nguyên nhân y t vong đứng hàng th hai, nhưng lại nguyên
nhân hàng đầu gây khuyết tt cho bnh nhân [1], gây gánh nng v chăm sóc y tếkinh tế
toàn cu. Qun đt quo bao gm ba nm: d phòng, điều tr phc hi chc ng [2].
Phc hi chức năng bệnh nhân sau đột qu mt quá trình can thiệp đa ngành,
phi hp nhiều phương pháp khác nhau nhm gim thiu các khiếm khuyết v chức năng
vận đng, nhn thc cm giác, tối đa hóa khả năng thc hin các hoạt động sinh hot
hàng ngày, đồng thời tăng cường s tham gia ca bnh nhân vào các hoạt động gia đình và
xã hi, t đó nâng cao chất lượng cuc sng [3]. Quy trình phc hi chức năng bnh nhân
sau đột qu bao gồm các bước chẩn đoán, lượng giá, tiên lượng kh năng phục hi, lp kế
hoch can thiệp đánh giá sau can thip [4]. Mặc đã đạt được nhiu thành tu trong
điều tr bệnh nhân, nhưng quá trình phc hi chức năng bệnh nhân sau đột qu vn còn
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
256
gp nhiu thách thc c Vit Nam và nhiu quc gia khác. Th nht, các di chng sau đột
qu rất đa dạng với chế chưa rõ, khiến vic chẩn đoán hiện ti vẫn còn khó khăn, từ đó
làm gim hiu qu của các bước tiếp theo trong qtrình can thip phc hi [5]. Th hai,
hình s dụng các đặc điểm lâm sàng cn lâm sàng để tiên lượng chức năng nhận thc,
vận động hay cm giác hin tại chưa nhiều, với độ tin cậy độ chính xác chưa cao. Thứ
ba, hiu qu của các phương pháp phục hi chức năng ở bệnh nhân sau đột qu da trên y
hc chng c chưa ràng, chế đằng sau tác dng của các phương pháp đó chưa
được hiu [6]. Nhng thách thc trên cho thy nhu cu cp thiết v các công c h tr
chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi tiến trình phc hi chức năng ở bệnh nhân sau đột qu.
Cộng hưởng t chức năng một k thut hình nh hiện đại dùng để kho sát hot
động chức năng của não b [7]. K thuật y đã đưc s dng ph biến trong nghiên cu
v đau mạn tính, thn kinh, tâm lý tâm thn. Bng chng hin ti cho thy cộng hưởng
t chức năng một phương pháp đy tiềm năng trong việc lượng giá mức độ hoạt động
toàn th hoc mt vùng não nhất định, cũng như s thay đổi của chúng đối vi các can
thip y khoa. Với đặc điểm đó, cộng hưởng t chức năng thể được ng dng mt cách
hiu qu trong lượng giá tình trng phc hi chức năng thn kinh bệnh nhân sau đột qu
[8]. Theo hiu biết ca chúng tôi, hiện chưa có tổng quan nào tp trung phân tích ni dung
này. Do đó, bài tổng quan này được thc hin nhm mục đích tập hp các bng chng hin
ti v ng dng ca Cộng hưởng t chức năng trong lượng giá quá trình phc hi chức năng
thn kinh. Bài viết có th gợi ý hướng nghiên cu mi v ng dng ca k thut này trong
ng giá phc hi chức năng ở bệnh nhân sau đột qu nói riêng, trong điều tr và phc hi
chức năng các bệnh lý nói chung.
II. NI DUNG TNG QUAN
2.1. Khái quát v Cộng hưởng t chức năng
Lch s phát trin ca Cộng hưởng t chc năng lẽ bắt đầu t đầu thp niên 90
ca thế k XX, khi Ogawa cng s tìm ra khái niệm tương phản cộng hưởng t ph thuc
mc oxy dòng máu (blood oxygenation level-dependent - BOLD) [9]. Nghiên cu ca tác
gi gi ý rng tín hiu BOLD th được s dụng để đánh giá chức năng của não cũng như
s thay đổi ca chức năng não đối vi các kích thích, chng hạn như kích thích cảm giác
hay vận động. Phát hin của Ogawa đã tạo tiền đ cho s hình thành những nguyên lý
bn ca Cộng hưởng t chức năng, tín hiệu BOLD cũng được s dng ph biến trong rt
nhiu nghiên cứu sau đó để đánh giá hoạt động chức năng của não. Do đó, để hiu v
Cộng hưởng t chức năng, cần hiu s hình thành nên tín hiu BOLD s liên quan
ca nó ti hoạt động ca não.
Khi tế bào não b b kích thích hay tăng hoạt động, nhu cu s dng oxy ca vùng
não đó tăng lên, làm cho các hemoglobin trong máu chuyển t trng thái oxy hóa (giàu oxy)
sang trng thái kh oxy (nghèo oxy). Dòng ion Natri, Kali, Canxi và quá trình tạo ATP tăng
lên thông qua tiêu th đường c tế bào neuron và tế bào thần kinh đệm vùng y. Tế bào
neuron và thần kinh đệm b kích thích s phát tín hiu ti mch máu gn nht gây dãn mch,
tăng lượng máu tới vùng não đó để đáp ng vi kích thích, tuy nhiên mức độ tăng lên của
dòng máu thường quá mc so vi nhu cu ca hoạt động thn kinh. Điều này dn tới lượng
hemoglobin oxy hóa tăng và lượng hemoglobin kh oxy giảm. Như vậy, lượng hemoglobin
oxy hóa hemoglobin kh oxy thay đổi theo hoạt động ca tế bào thn kinh. Cn chú ý
rằng đặc đim ca hemoglobin oxy hóa nghch t, tc làm tăng tín hiu cộng hưởng
từ, trong khi đặc điểm ca hemoglobin kh oxy thun t, tc làm gim tín hiu cng
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
257
hưởng t. S thay đổi ca t s hemoglobin oxy hóa/hemoglobin kh oxy, do đó th phát
hin thông qua k thut chp Cộng hưởng t. T s này chính là tín hiu BOLD [7].
Hình 1. S thay đổi hemoglobin máu ti vùng não b kích thích
(Ngun: v li da trên hình nh t [7])
Thc hin chp Cộng hưng t chức năng trong nghiên cứu thưng din ra vi hai
hình thc Cộng hưởng t chức năng khi bệnh nhân thc hin c động hay b kích thích
(task-based functional MRI) và Cộng hưởng t chức năng khi bệnh nhân trng thái ngh
ngơi (resting-state functional MRI) [10]. Cộng hưởng t trng thái ngh được ng dng d
dàng hơn với chp khi bnh nhân thc hin hoạt động. Kết qu ca k thut chp khi bnh
nhân thc hin c động cũng đưc cho có s khác bit gia các nhóm nghiên cu nhiu
hơn, do sự bất đồng nht v các c động hoặc kích thích được thc hin gia các thí nghim,
làm gim tính tái lp ca nghiên cu.
Hình nh Cngng t chức ng thường bao gm nh chui xung T1 (cho cu trúc)
và chui xung T2* (cho chcng). Phân tíchnh ảnh Cộngng t thưng phi da trên c
hai chui xung hình nh y [7]. nhiu phn mm ng đ phân tích và tt c đều min phí s
dng. Đối vi h điu nh Windows, c phn mm ph biến như CONN (https://web.conn-
toolbox.org/) hay DPABI (http://rfmri.org/DPABI).c phn mm này hot đng trên nn tng
SPM12 (https://www.fil.ion.ucl.ac.uk/spm/software/spm12/) và MATLAB.
nhiu cách s dng n hiu BOLD ca Cộng hưởng t chức năng đ đánh giá
hoạt động ca não trong nghiên cu ng dng lâm sàng. Một trong các cách đánh giá
đơn giản đó ghi nhận s thay đổi tín hiu BOLD trên mt vùng não gii phu hay chc
năng c thể. Cũng th đánh giá sự tương quan của hoạt động chc năng giữa hai hay
nhiều vùng não (được gi là liên kết chức năng - fuctional connectivity) theo thi gian. Vi
công ngh hiện đi, th tính liên kết chức năng giữa các phn t khi (voxel), gia các
vùng não hoc gia các mng lưới thn kinh trong não vi nhau, giúp ích rt ln trong vic
đánh giá toàn din chức năng não. Da trên những cách đánh giá y, mi liên quan gia
lâm sàng, cn lâm sàng, hiu qu điu tr và s thay đổi trong chc năng não được ghi nhn,
t đó giúp phát hiện cơ chế bnh sinh, chẩn đoán, tiên lưng và can thiệp điều trc bnh
lý có liên quan ti h thn kinh.
2.2. ng dng ca Cộng hưởng t chức năng trong nghiên cứu sinh bnh hc các
di chứng sau đột qu
Bên cnh phc hi các triu chng vận động trong đột qu, mc tiêu ca phc hi
chức năng còn là giải quyết các bất thường khác như rối lon cm giác, nhn thc, hành vi.
Vic hiu sinh bnh hc ca c di chng nhn thc, vận động cm giác rt ý nghĩa
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
258
cho các nghiên cu tiếp theo để phát triển các phương pháp phục hi chc năng hiu qu
cho bnh nhân.
Dan Yang cng s (2024) nghiên cu s thay đổi ca chức năng não liên quan
ti mức độ nhn thc ca bnh nhân tr sau xut huyết não. So vi ni khe mnh, bnh
nhân xut huyết não có biên độ phân s của dao đng tn s thp (Fractional Amplitude of
Low-Frequency Fluctuations - fALFF, thu đưc t hình nh Cộng hưởng t chức năng) thay
đổi nhiu vùng não, bao gm bán cu tiu não hai bên, hi đai giữa hai bên vùng đồi
th bên tổn thương. Chỉ s fALLF ca bán cu tiểu não vùng đi th tương quan ý
nghĩa thống kê vi mức độ chú ý và kh năng điều hành - lên kế hoch ca bnh nhân [11].
Trong mt nghiên cu khác, Guanqun Yao cng s (2020) khảo sát chế bnh sinh ca
khiếm khuyết nhn thc nhng bệnh nhân đột qu tổn thương hạch nn bng Cng
hưởng t chức năng. Khi so sánh với người khe mnh, nhng bnh nhân này có liên kết
chức năng giữa hi góc, hi trên vin, hồi trán dưới, hồi thái dương giữa, hi hi mã, hi
trước trung tâm, hi chm gia, vùng tin cung (precuneus) ca hai bên bán cầu đại não
giảm đi đáng kể. Ngoài ra, mức độ liên kết chức năng hai bên ở vùng hi góc, hi trên vin
hồi thái dương giữa cũng tương quan với mức độ khiếm khuyết nhn thc bnh
nhân [12]. Phát hin ca các nghiên cu y giúp b sung bng chng cho sinh bnh hc
ca suy gim nhn thc bệnh nhân sau đột qu.
Anne K Rehme và cng s (2011) kho sát s thay đổi chức năng của vùng v não
vận động chính, vùng tin vận động vùng vận động ph bệnh nhân đột qu bng Cng
hưởng t chức năng. Tác gi ghi nhn bnh nhân khiếm khuyết vn đng nhmc hot
động chức năng của 3 vùng não này gần như bình thường. Trong khi đó, những bnh nhân
khiếm khuyết vận động nng biu hiện tăng hoạt động các vùng v não vận động c hai
bên bán cu. Mức độ tăng hoạt động này cũng tương quan với vic ci thin chức năng vận
động bnh nhân, phản ánh chế tái sp xếp li chức năng các vùng não sau đột qu [13].
Christian Grefkes và cng s (2008) cũng ghi nhận rng nhng bnh nhân có tổn thương
đơn thuần dưới v não, các bất thường v chức năng vận động có liên quan ti s thay đổi
liên kết chức năng của các vùng não gia hai bán cu. S bất thường trong liên kết chc
năng giữa v não vận động chính (M1) hai bên bán cầu, cũng như giữa vùng v não vn
động ph bên tổn thương với vùng M1 đối bên tổn thương chính những ri loạn đằng sau
ca khiếm khuyết chức năng bàn tay của bnh nhân [14]. Tóm li, nhng nghiên cu này
cung cp nhng bng chng v cơ chế phc hi vận động sau đột qu ca bnh nhân.
Bên cạnh đó, một nghiên cu gần đây đã khảo sát chế bnh sinh ca hi chng
th ơ nửa người trong đt qu bng cách s dng Cộng hưởng t chức năng đ đánh giá
liên kết chức năng giữa các vùng trong não [15]. Kết qu cho thy s thay đi liên kết
chức năng giữa các mạng lưới liên kết não (neural networks) như mạng lưới thn kinh chú
ý bng (ventral attention network - có vai trò dn truyn tín hiu kích thích t bên ngoài đi
lên v não vận động để não nhn biết kích thích) và mạng lưới thần kinh chú ý lưng (dorsal
attention network - dn truyn tín hiu chú ý truyn xung t v não vận động để đáp ng
bằng hành động nhn biết chú ý). Ngoài ra, hoạt động chức năng của bán cu não trái
tăng và bán cầu não phi giảm cũng được quan sát nhng bnh nhân th ơ nửa người sau
đột qu. Nghiên cu này [15] cũng ghi nhận mối tương quan giữa mức độ biu hin ca tình
trng th ơ với các liên kết chức năng kể trên. Các bng chứng trên đã làm rõ bệnh hc ca
th ơ nửa người sau đột quỵ, làm sở cho việc đưa ra kế hoch phc hi chức năng với
các can thip tp trung gii quyết các bất thưng trên, chng hạn như kích thích điện mt
chiu xuyên s hay kích thích t trường xuyên s.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
259
nhng bệnh nhân đột qu, mt mi triu chứng thường gp nhưng ít đưc
nghiên cu. Triu chng này ảnh hưởng không nh ti s tham gia ca bnh nhân vào
chương trình phục hi chức năng. Wenwei Ren và cộng s (2024) s dng Cộng hưởng t
chức năng để kho sát s thay đổi chức năng não liên quan tới mt mi bệnh nhân đột
quỵ. Thang điểm đo mức độ nng ca mt mi (Fatigue Severity Scale - FSS) được s dng
để ng giá mức độ mt mi ca bnh nhân. Kết qu cho thy bnh nhân gim mức độ liên
kết chức năng giữa vùng tin cung (precuneus) hai bên (phn sau ca mạng lưới chế độ
mặc định - default mode network) vi thùy trán hai bên (phần trước ca mạng lưới chế độ
mặc định). Độ mnh ca các liên kết chức năng y cũng tương quan nghịch ý nghĩa
thng vi mức điểm FSS. Ngoài ra, vùng tin cuống (precuneus) cũng tăng liên kết chc
năng với vùng thùy đo (insula), mức độ liên kết đó cũng tương quan thuận với đim
FSS. Nghiên cu cho thy tình trng mt mỏi sau đột qu có liên quan ti s thay đổi chc
năng của mạng lưới chế độ mặc định, cung cấp quan đim mi v sinh bnh hc ca triu
chng này [16].
Vic quản đau mạn tính đóng vai trò cực k quan trng trong phc hi chức năng
bnh nhân sau đột qu. Th nghim PRoFESS của Martin J. O’Donnell và cng s (2013)
kết lun rằng đau mn tính rất thường gặp sau đột qu (10,6%) liên quan ti ph thuc
chức năng của bnh nhân [17]. Bng chng t các nghiên Cộng hưởng t chức năng cho
thy nhng bệnh nhân đau mạn tính có s bất thường trong liên kết chức năng giữa b ba
mạng lưới “đau”, bao gm mạng lưới chế độ mặc định (Default Mode Network), mạng lưới
ni bt (Salience Network) và mạng lưới điều hành trung tâm (Central Executive Network),
giúp gii thích ràng v đau mạn tính theo quan điểm thn kinh. Ngoài ra, nhng nghiên
cu gần đây cũng cho thấy mạng lưới v não th giác (Visual Cortical Network) cũng
liên quan tới đau, nhấn mnh s đóng góp của yếu t tâm - cm xúc vào s cm nhận đau
ca bnh nhân. Gavin J B Elias cng s (2020) kho sát s thay đi trên hình nh cng
hưởng t chức năng não bệnh nhân đau trung ương sau đt qu. Tác gi đã xác định
nhng vùng não liên quan tới đau trung ương sau đột qu, bao gồm đồi th, cánh tay sau bao
trong và vùng vành tia phía sau (posterior corona radiata). Bất thường chức năng nhng
vùng y th làm tăng nguy đau trung ương tối đa lên đến 63 ln bệnh nhân đột qu.
Nghiên cứu này đã giúp làm rõ hơn chế ri lon chức năng não của đau trung ương sau
đột qu, t đó gợi ý phát triển phương pháp can thiệp điều hòa chc năng não để phc hi
chức năng ở bệnh nhân sau đột qu có đau trung ương [18].
2.3. ng dng ca Cộng hưởng t chức năng trong tiên lượng bệnh nhân đột qu
Cộng hưởng t chức năng được s dụng trong tiên lượng din tiến ca bnh cũng
như tình trạng chc năng của bnh nhân, t đó hỗ tr cho việc đt mc tiêu la chn
phương pháp phục hi chức năng phù hợp.
Nghiên cứu đã ứng dng Cộng hưởng t chc năng trong việc tiên lượng tình trng
chức năng tổng th cho bệnh nhân đột qu [19], [20]. Syu-Jyun Peng và cng s (2023) đã
xây dựng mô hình tiên ng s dng các ch s liên kết chức năng từ hình nh Cộng hưởng
t chức năng của bệnh nhân sau đột qu giai đoạn cấp đ d đoán mức độ độc lp. Tác
gi nhn thy c hình nh Cộng hưởng t chức năng não lúc mi khởi phát đột qu cũng
như sau một tháng đều có th d đoán tốt mức độ độc lp chức năng cho bệnh nhân ti thi
điểm 3 tháng [19]. Anetta Lasek-Bal cng s (2018) đã sử dng Cộng hưởng t chc
năng để tiên lượng tình trng chức năng của bnh nhân giai đoạn bán cp (ngày th 14)
sau đột qu. Tác gi nhn thy rng nhng bnh nhân phc hi tt, tín hiu BOLD vùng