CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
233
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RI LON LO ÂU LAN TO
NGƯỜI BNH NHƯỢC CƠ TẠI BNH VIN QUÂN Y 103
Nh Đình Sơn1, Trn Th Phương Loan1*, Dương Ti Hi Ninh1
Trn Minh Anh1, Nguyn Th Thu Hà1, Nguyn Bá Tùng2
Tóm tt
Mc tiêu: Nhn xét đặc đim ri lon lo âu lan to và mi liên quan vi mt s
đặc điểm lâm ng ca người bnh (NB) nhược cơ (myasthenia gravis - MG) ti
Bnh vin Quân y 103. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu t ct ngang
trên 83 NB MG điều tr ti Bnh vin Quân y 103 t tháng 7/2024 - 4/2025. Tiêu
chun la chn gm NB được chẩn đoán xác định MG theo ng dn ca Nht
Bn m 2022, loi tr NB tin s ri lon tâm thần trước khi phát MG hoc
đang điều tr thuc chng lo âu ti thời điểm kho sát. Ri lon lo âu lan to đưc
chẩn đoán bởi bác tâm thn theo Tiêu chun DSM-5 mức độ được đánh giá
bng Thang điểm lo âu Zung. Kết qu: T l ri lon lo âu lan to NB MG
36,14%, ch yếu mức độ nh (33,73%), mức đ va t l 2,41%. Triu chng
lo âu thưng gp nht là d mt. T l lo âu lan to liên quan ý nghĩa thng kê
vi gii n, tin s cơn MG. Kết lun: Ri lon lo âu lan to ri lon khá
thường gp NB MG. Gii tính n cùng vi tin s cơn MG là những yếu t liên
quan đến lo âu NB MG.
T khóa: Nhược cơ; Ri lon lo âu; Ri lon lo âu lan to.
STUDY ON CHARACTERISTICS OF GENERALIZED ANXIETY
DISORDER IN PATIENTS WITH MYASTHENIA GRAVIS
AT MILITARY HOSPITAL 103
Abstract
Objectives: To evaluate the characteristics of generalized anxiety disorder
(GAD) and its association with certain clinical features in patients with myasthenia
1Khoa Thn kinh, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Trn Th Phương Loan (tranphuongloan103@gmail.com)
Ngày nhn bài: 28/7/2025
Ngày được chp nhận đăng: 10/9/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1476
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
234
gravis (MG) at Military Hospital 103. Methods: A cross-sectional descriptive
study was conducted on 83 MG patients treated at Military Hospital 103, from July
2024 to April 2025. Inclusion criteria were patients diagnosed with MG according
to the 2022 Japanese Guidelines. Patients with a history of psychiatric disorders
prior to MG onset or those receiving anti-anxiety medications at the time of
assessment were excluded. GAD was diagnosed by psychiatrists according to the
DSM-5 criteria, and its severity was assessed using the Zung Self-Rating Anxiety
Scale. Results: The prevalence of GAD among MG patients was 36.14%,
predominantly mild (33.73%), and 2.41% of cases was moderate. The most
commonly reported symptom was fatigue. GAD was significantly associated with
females and a history of myasthenic crisis. Conclusion: GAD is relatively
common among patients with MG. Female gender and a history of myasthenic
crisis were identified as significant factors associated with anxiety in patients
with MG.
Keywords: Myasthenia gravis; Anxiety disorder, Generalized anxiety disorder.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhược cơ bnh t min mc phi,
đặc trưng bởi s hình thành t kháng th
chng li các protein ti màng sau
synap, làm gián đoạn quá trình dn
truyn thn kinh - . T l mc bnh
trên toàn thế giới ước tính
12,4/100.000 dân, vì thế MG một căn
bnh hiếm gp [1]. MG th gp mi
la tui, mi gii, đặc điểm chính là s
yếu xuất hin hoặc tăng nặng trong
quá trình vận động. MG bnh mn
tính, khó kim soát, khi bnh tiến trin,
NB b suy gim đáng kể chức năng nghề
nghip, thm chí nguy đe doạ tính
mng. Ngoài ra, việc điều tr đòi hỏi kéo
dài y nh hưởng tiêu cực đến cht
lượng cuc sống NB. Do đó, cũng như
các bnh mn tính khác, MG y ra
nhiu ri lon tâm lý cho NB. Theo báo
cáo của Nadali (2023) trên cơ sở tng
hp 38 nghiên cu cho thy, t l lo âu
NB MG 33%, điều y phn ánh
mức độ nghiêm trng ca gánh nng
tâm do MG gây ra [2]. Do s chng
chéo các triu chng lo âu MG dn
đến chẩn đoán MG ban đầu th chm
trễ. Ngược li, các triu chng lo âu đi
kèm xut hin trong quá trình din tiến
ca bnh th b nhm ln vi triu
chng MG, dẫn đến điu tr không phù
hp. Vì vy, chúng tôi tiến hành nghiên
cu nhm: Nhn xét đặc đim ri lon
lo âu lan to và mi liên quan vi mt
s đặc đim lâm sàng NB MG điu tr
ti Bnh vin Quân y 103.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
235
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Gm 83 NB được chẩn đoán xác định
bệnh MG điều tr ti Bnh vin Quân y
103 t tháng 7/2024 - 4/2025.
* Tiêu chun la chn:
NB được chẩn đoán theo Hướng dn
chẩn đoán bệnh MG ca Nht Bản năm
2022; không phân bit tui, gii tính.
* Tiêu chun loi tr:
NB không đồng ý tham gia nghiên
cu; tin s bnh tâm thần trưc khi
phát MG, đang điều tr các nhóm thuc
tâm thn ti thời điểm thăm khám;
không thc hiện được đánh giá tâm lý
theo b câu hi lo âu Zung.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cứu
mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện.
* Các biến, ch tiêu nghiên cu: Giới
tính, tuổi, tuổi khởi phát, thời gian mắc
bệnh, phân loại MG theo Osserman, phân
thể MG, tiền sử có cơn MG. Các biến số,
chỉ số liên quan đến rối loạn lo âu lan toả
gồm chẩn đoán lo âu lan toả theo tiêu
chuẩn DSM-5 bởi bác tâm thần mức
độ theo thang điểm lo âu Zung khi nh
trạng MG ổn định, đánh giá bởi học viên
nghiên cứu.
* X lý s liu: Bằng phần mềm
SPSS 24.0.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thc hin theo
Quyết đnh s 3523/QĐ-HVQY ngày
23/8/2024 ca Hc vin Quân y. S liu
nghiên cứu được Bnh vin Quân y 103
cho phép s dng công b. Nhóm c
gi cam kết không xung đt li ích
trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu (n = 83).
Đặc điểm
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Gi
ới tính
Nữ
Nam
58
69,88
25
30,12
Phân b
ố nhóm tuổ
i (tuổi)
< 20
3
3,61
20 - 50
48
57,83
> 50
32
38,56
Tuổi trung bình (min - max)
44,47 ± 15,34 (16 - 80)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
236
Đặc điểm
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Phân nhóm MG
I
21
25,30
IIA
32
38,55
IIB
22
26,51
III
8
9,64
Phân th
ể MG
Thể mắt
13
15,66
Toàn thể
70
84,34
Trong 83 NB MG nghiên cu, n gii chiếm ưu thế (69,88%). Tui trung bình
của đối tượng nghiên cu 44,47 ± 15,34. NB tp trung ch yếu nhóm tui
20 - 50 (57,83%).
2. Đặc điểm ri lon lo âu lan to NB MG
Bng 2. T l, mức độ ri lon lo âu lan to nhóm nghiên cu (n = 83).
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
30
36,14
M
ức độ
lo âu lan toả
Nhẹ
28
33,73
Vừa
2
2,41
Nặng
0
0,00
Rất nặng
0
0,00
T l ri lon lo âu lan to NB MG 36,14%, ch yếu lo âu mức độ nh
(33,73%), mức độ va là 2,41%, không có NB lo âu mức độ nng và rt nng.
Biểu đồ 1. T l các triu chng lo âu NB có lo âu lan to (n = 30).
100%
93,33%
100%
86,67%
96,67%
33,33%
90%
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%
Lo lắng quá mức
Bồn chồn
Dễ mệt
Khó tập trung
Cáu gắt
Căng cơ
Rối loạn giấc ngủ
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
237
nhóm NB có ri lon lo âu lan to, triu chng gp nhiu nht là lo lng quá
mc, d mt, cáu gt vi t l lần lượt 100%; 100% 96,67%. Triu chng gp
ít nhất là căng cơ (33,33%).
Bng 3. Mi liên quan gia lo âu lan tomt s đặc điểm
nhóm NB MG nghiên cu.
Đặc điểm
Lo âu lan toả
n (%)
Không lo âu lan toả
n (%)
p
Giới tính
Nam (n = 25)
2 (8,00)
23 (92,00)
< 0,001
Nữ (n = 58)
28 (48,28)
30 (51,72)
Tuổi khởi phát
< 50 (n = 61)
24 (39,34)
37 (60,66)
0,312
≥ 50 (n = 22)
6 (27,27)
16 (72,73)
Thời gian mắc bệnh (năm)
≤ 4 (n = 36)
14 (38,89)
22 (61,11)
0,354
> 4 (n = 47)
16 (34,04)
31 (65,96)
Tiền sử có cơn MG
Có (n = 17)
12 (70,59)
5 (29,41)
0,001
Không (n = 66)
18 (27,27)
48 (72,73)
Phân nhóm MG
I (n = 21)
4 (19,05)
17 (80,95)
0,158
IIA (n = 32)
11 (34,38)
21 (65,62)
IIB (n = 22)
11 (50,00)
11 (50,00)
III (n = 8)
4 (50,00)
4 (50,00)
Phân thể MG
Thể mắt (n = 13)
2 (15,38)
11 (84,62)
0,090
Toàn thể (n = 70)
28 (40,00)
42 (60,00)
U tuyến ức
Có (n = 9)
2 (22,22)
7 (77,78)
0,357
Không (n = 74)
28 (37,84)
46 (62,16)
Nhóm NB n, tin s có cơn MG, thì t l ri lon lo âu lan to cao hơn nhóm
NB nam, tin s không có cơn MG có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).