TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
157
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3339
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN
GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH DAI DẲNG, MẠN TÍNH
Huỳnh Thị Thanh Tuyền1*, Phạm Thị Diễm Kiều2, Nguyễn Quốc Thành3
1. Bệnh viện Đa khoa Long An
2. Bệnh viện Đa khoa Vạn An
3. Bệnh viện Tâm Anh
*Email: huynhtuyen1003@gmail.com
Ngày nhận bài: 08/02/2025
Ngày phản biện: 17/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính rối loạn tự miễn làm giảm số
lượng tiểu cầu đơn độc kéo dài trên 3 tháng do bị phá hủy lách mẫu tiểu cầu không khả
năng phục hồi số lượng tiểu cầu bình thường. Mục tiêu nghiên cứu: tả đặc điểm lâm sàng, sinh
học bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính. Đối tượng phương pháp nghiên
cứu: Nghiên cứu tả, hồi cứu trên 89 bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính từ
năm 2018-2023 tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học. Kết quả: Tuổi trung nh của nhóm nghiên
cứu là 40,6 ± 21,2 tuổi, nhỏ nhất là 2 tuổi, lớn nhất là 97 tuổi. Tỷ số nữ/nam là 2,3/1. Số lượng tiểu
cầu trung vị lúc đến viện lần đầu là 7(5-14,5) x 109 /L. Có 84,3% (75/89) bệnh nhân được sử dụng
đơn trị liệu với corticoid, 3,4% bệnh nhân cắt lách. 34,8% bệnh nhân không dấu hiệu xuất
huyết, trong nhóm xuất huyết chủ yếu là độ 1, chiếm 47,2%, xuất huyết độ 4 (xuất huyết não màng
não) chiếm 1,1%. Lý do nhập viện chủ yếu là chấm xuất huyết hoặc bầm máu dưới da, đạt 41,5%.
Bệnh nhân giai đoạn dai dẳng chiếm 41,6% và giai đoạn mạn tính 58,4%. Kết luận: Giảm tiểu cầu
miễn dịch dai dẳng, mạn tính gặp ở mọi lứa tuổi, chủ yếu ở bệnh nhân trưởng thành với triệu chứng
chủ yếu là mệt mỏi và xuất huyết dưới da.
Từ khóa: Giảm tiểu cầu miễn dịch, mạn tính, dai dẳng.
ABSTRACT
CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS OF
CHRONIC/PRESITENT IMMUNE THROMBOCYTOPENIC PURPURA
Huynh Thi Thanh Tuyen1*, Pham Thi Diem Kieu2 , Nguyen Quoc Thanh3
1. Long An General Hospital
2. Van An General Hospital
3. Tam Anh Hospital
Background: Immune thrombocytopenic purpura is an autoimmune disorder that causes a
decrease in the number of platelets due to destruction in the spleen and the inability of megakaryocytes
to restore normal platelet numbers. Our study aims to describe the clinical and biological
characteristics of these patients. Objectives: To describe the clinical and biological characteristics of
patients with chronic, persistent immune thrombocytopenic purpura. Materials and methods: A
retrospective, descriptive study was conducted on 89 patients with chronic, persistent immune
thrombocytopenic purpura from 2018-2023 in Blood Transfusion Hematology Hospital. Results: The
average age of the study group was 40.6 ± 21.2 years old, the youngest was 2 years old, the oldest was
97 years old. The female/male ratio is 2.3/1. The average platelet count at first hospital admission was
7 (5-14.5) x 109/L. 84.3% (75/89) of patients received corticosteroid monotherapy, 3.4% of patients
had splenectomy. 34.8% of patients had no signs of bleeding, in the bleeding group, mainly grade 1
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
158
hemorrhage accounted for 47.2%, grade 4 hemorrhage (meningeal hemorrhage) accounted for 1.1%.
The main reason for hospitalization was petechiae and subcutaneous ecchymosis, reaching 41.5%.
Patients with persistent phase accounted for 41.6% and chronic phase 58.4%. Conclusion: Persistent,
chronic immune thrombocytopenic purpura occurs in all ages, mainly in adult patients with the main
symptoms being fatigue and subcutaneous bleeding.
Keywords: Immune thrombocytopenic purpura, chronic, presitent.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Giảm tiểu cầu miễn dịch một rối loạn tự miễn làm giảm số lượng tiểu cầu lưu
thông do tiểu cầu bị phá hủy ở lách, gan, máu ngoại vi và mẫu tiểu cầu không có khả năng
phục hồi số lượng tiểu cầu bình thường. Giảm tiểu cầu miễn dịch được phân loại thành ba
giai đoạn: Giảm tiểu cầu miễn dịch mới mắc: 3 tháng đầu sau chẩn đoán; Giảm tiểu cầu
miễn dịch dai dẳng: Bệnh kéo dài từ 3 đến 12 tháng sau chẩn đoán; Giảm tiểu cầu miễn dịch
mạn tính: Bệnh kéo dài hơn 12 tháng sau chẩn đoán. Trong đó, giảm tiểu cầu miễn dịch dai
dẳng, mạn tính thường khởi phát âm thầm, không nhiễm trùng trước đó, chảy máu nhẹ
và số lượng tiểu cầu cao hơn so với giảm tiểu cầu miễn dịch mới mắc các biểu hiện lâm
sàng như xuất huyết dưới da và chảy máu niêm mạc là thường gặp nhất (gần 80%). Nghiên
cứu được thực hiện với mục tiêu: tả đặc điểm lâm sàng, sinh học của bệnh nhân giảm
tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính không đáp ứng điều trị hàng một, được sử dụng
eltrombopag tại Việt Nam.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính sử dụng eltrombopag
không đáp ứng điều trị hàng một đến khám và điều trị tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học
từ 1/2018 - 1/2024, chúng tôi thu thập được 89 bệnh nhân.
- Tiêu chun la chn:
+ Không tìm thấy nguyên nhân khác gây giảm tiểu cầu: Rối loạn sinh tủy, suy tủy
xương, viêm gan virus, cường lách, giảm tiểu cầu do thuốc, đông máu nội mạch lan tỏa…
+ Giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng (không đáp ứng với thuốc điều trị hàng một như:
Corticoid, human immunoglobulins trong thời gian ít nhất 3 tháng).
+ Giảm tiểu cầu miễn dịch mạn tính (không đáp ứng với thuốc điều trị hàng một
như: Corticoid, human immunoglobulins trong thời gian ít nhất 12 tháng).
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Bệnh nhân không thỏa các điều kiện chọn mẫu trên.
+ Hồ sơ bệnh án không đầy đủ.
+ Bệnh nhân không điều trị thường xuyên và tái khám định kỳ không đều đặn.
+ Giảm tiểu cầu có thể do các nguyên nhân khác.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới, giai đoạn bệnh, độ xuất
huyết, cắt lách, sử dụng thuốc trong điều trị, lý do nhập viện.
+ Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu: AST, ALT, glucose,
hemoglobin, bạch cầu, creatinine, tiểu cầu, mẫu tiểu cầu.
Biến số nghiên cứu:
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
159
+ Tuổi: Biến liên tục; Giới: Biến nhị giá, nam hoặc nữ; Giai đoạn bệnh: Biến nhị
giá; Độ xuất huyết: Biến thứ tự; Cắt lách: Biến nhị giá; Sdụng thuốc trong điều trị: Biến
thứ tự; Lý do nhập viện: Biến thứ tự.
+ AST, ALT, glucose, hemoglobin, bạch cầu, creatinine, tiểu cầu, mẫu tiểu cầu: Thu
thập tại thời điểm trước điều trị và sau điều trị 4 tuần, là biến định lượng.
- Phương tiện nghiên cứu: Phiếu thu thập số liệu soạn sẵn, hồ sơ bệnh án lưu trữ.
- Phương pháp xử phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản
20.0, xác định tỷ l phần trăm các biến số, mối liên quan của các biến số định tính bằng
phương pháp thống kê phù hợp.
- Đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành đảm bo tuân th theo các
nguyên tc v đạo đức trong Nghiên cu Y học và được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức
trong Nghiên cứu Y sinh học, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (số
17/HĐĐĐ-ĐHYD).
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm lâm sàng đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
Tỷ lệ %
(Số bệnh nhân)
Tuổi trung bình: 40,6 (± 21,2)
Nhỏ nhất
2 tuổi
Lớn nhất
97 tuổi
Trẻ em (≤16 tuổi)
13,5 (12/89)
Giới
Nữ
69,7 (62/89)
Nam
30,3 (27/89)
Giai đoạn bệnh
Dai dẳng
41,6 (36/89)
Mạn tính
58,4 (52/89)
Độ xuất huyết
Không XH
34,8 (30/89)
Độ 1
47,2 (42/89)
Độ 2
4,5 (4/89)
Độ 3
12,4 (11/89)
Độ 4
1,1 (1/89)
Cắt lách
3,4 (3/89)
Không
96,6 (86/89)
Sử dụng thuốc trong điều trị
Corticoid đơn trị
84,3 (75/89)
Corticoid và Rituximab
4,5 (4/89)
Corticoid và IVIG
7,8 (7/89)
Corticoid và cắt lách
3,4 (3/89)
Nhận xét: Độ tuổi trung bình 40,6 21,2) tuổi, với t lệ nữ 69,7%. Bệnh nhân
giai đoạn mạn tính chiếm 58,4%, dai dẳng 41,6%. Xuất huyết chủ yếu độ 1, chiếm 47,2%.
Bệnh nhân sử dụng đơn trị liệu với corticoid, chiếm 84,3%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
160
Biểu đồ 1. Lý do nhập viện của bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính
Nhận xét: Bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính nhập viện chủ yếu
vì có chấm xuất huyết hoặc vết bầm máu, chiếm 41,6%.
3.2. Đặc điểm cận lâm sàng
Bảng 2. Đặc điểm cận lâm sàng ngay trước điều trị và sau 4 tuần điều trị ở bệnh nhân giảm
tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính
Giá trị
Trước điều trị
Sau điều trị 4 tuần
AST (U/L)
22,4 (18,5-26,6)
22,9 (18,7-32,5)
ALT (U/L)
26,9 (17,8-49)
21,2 (15,5-34,2)
Glucose (mmol/L)
5 (4,3-6,1)
4,9 (4,5-5,8)
Creatinine (µmol/L)
63,6 ± 15,2
62,9 ± 16,9
Bạch cầu (x 109 /L)
10,3 ± 5,2
10,2 ± 4,9
Hb (g/dL)
12,8 (11,8-13,9)
13,1 (12-14,2)
Tiểu cầu (x 109 /L)
7 (5-14,5)
90,9 (13-152)
Mẫu tiểu cầu
100 (75-150)
60 (30-90)
*T test ghép cặp
Nhận xét: Sau điều trị chỉ số ALT trung vị giảm từ 26,9 U/L còn 21,2 U/L, số lượng
tiểu cầu tăng lên đáng kể, từ 7 x 109/L lên 90,9 x 109/L, sự khác biệt ý nghĩa thống kê,
p<0,001.
IV. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm lâm sàng
Độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu chúng tôi là 40,6 ± 21,2 tuổi. Trong đó, trẻ
em (≤ 16 tuổi) có 12/89 bệnh nhân, chiếm 13,5%. Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu của
tác giả Nguyễn Oanh Thùy Linh [1] là 38,1 ± 13,5 tuổi, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Sang [2]
46,23 (16-87) tuổi. Giảm tiểu cầu miễn dịch xảy ra ở mọi lứa tuổitỷ lệ mắc bệnh tăng
theo tuổi. Ở trẻ em, tỷ lệ mắc giảm tiểu cầu miễn dịch cao nhất trong độ tuổi từ 1-6 tuổi.
Về phân bố giới tính trong nghiên cứu này, chúng tôi ghi nhận nữ nhiều hơn nam,
với tlệ bệnh nhân nữ chiếm 69,7%. Phân bố này cũng tương đồng với nghiên cứu trong
nước của tác giả Nguyễn Oanh Thùy Linh với tỉ số nữ/nam là 1,4/1 và tác giả Nguyễn Ngọc
Sang với tlệ nữ chiếm 65,1% [1], [2]. Giới nh dường như không ảnh hưởng đến biểu
41.6%
34.9%
18.0%
2.2% 1.1% 1.1%
1.1%
Chấm xuất huyết và hoặc vết bầm máu Mệt mỏi
Chảy máu niêm mạc mũi, răng Tiêu máu, tiểu máu
Chảy máu kết mạc mắt Tăng lượng máu kinh hoặc rong kinh
Xuất huyết não
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
161
hiện của tình trạng giảm tiểu cầu miễn dịch, kết quả hoặc phản ứng với điều trị, cần có thêm
các thử nghiệm ngẫu nhiên quy mô lớn để xác nhận điều này.
Tuổi cũng là yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của các biến chứng chảy
máu do giảm tiểu cầu miễn dịch, xuất huyết nội sọ là biến chứng nghiêm trọng nhất,
khả năng đe dọa nh mạng của bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch. Khoảng 0,5-1% trẻ
em mắc giảm tiểu cầu miễn dịch bị xuất huyết nội sọ và một nửa trong số đó dẫn đến tử
vong. Ngược lại, số lượng nời trưởng thành cao hơn (khoảng 1,5%) mắc giảm tiểu cầu
miễn dịch bị xuất huyết nội sọ, có khả năng là do sự góp phần của các bệnh kèm theo.
Các triệu chứng xuất huyết xảy ra ở 58 bệnh nhân (65,2%) lúc ban đầu. Xuất huyết
độ 1 chủ yếu biểu hiện bằng chấm xuất huyết, xuất huyết độ 2 chủ yếu biểu hiện chảy
máu răng, chảy máu cam, xuất huyết tiêu a, 11 bệnh nhân xuất huyết độ 3 chủ yếu
xuất huyết đường tiêu hóa, quan sát thấy chỉ có 1 bệnh nhân xuất huyết độ 4 (xuất huyết nội
sọ) chiếm 1,1%. Trong nghiên cứu chúng tôi, lý do nhập viện của bệnh nhân chủ yếu
chấm xuất huyết hoặc vết bầm máu chiếm 41,6%, đây cũng triệu chứng kinh điển của
bệnh. Điều này cho thấy triệu chứng xuất huyết trong giảm tiểu cầu miễn dịch thường nhẹ.
Các triệu chứng nặng như xuất huyết não chiếm tỷ lệ rất thấp.
Giảm tiểu cầu miễn dịch một bệnh về huyết học được đặc trưng bởi tình trạng
giảm tiểu cầu do tiểu cầu bị phá hủy bởi các kháng thể tự miễn. Điều này dẫn đến việc bệnh
nhân dễ bị chảy máu nhiều nơi, nhiều mức độ khác nhau, ảnh hưởng đến các quyết định
điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Một số bệnh nhân mắc giảm tiểu cầu miễn
dịch không triệu chứng. Khi triệu chứng, chảy máu niêm mạc biểu hiện phổ biến
nhất, từ xuất huyết nhẹ và chảy máu cam đến xuất huyết đường tiêu hóa, nội sọ hoặc đường
tiết niệu nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng. Các yếu tố nguy cơ chảy máu lớn
bao gồm SLTC dưới 20x109/L, tuổi cao chảy máu nhẹ trước đó, với tỷ lệ mắc cao hơn
trong những tháng sau khi chẩn đoán giảm tiểu cầu miễn dịch cấp tính. Bệnh nhân cũng có
thể bị mệt mỏi, mặc dù triệu chứng này thường cải thiện khi điều trị và SLTC tăng lên [3].
Trong nghiên cứu 71/89 bệnh nhân (79,8%) cần truyền tiểu cầu, tlệ khá cao nên mục
tiêu chính của các liệu pháp trong giảm tiểu cầu miễn dịch giảm nguy các đợt chảy
máu để giảm nhu cầu truyn các chế phẩm máu.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 41,6% (37/89) bệnh nhân giai đoạn dai dẳng
58,4% (52/89) bệnh nhân giai đoạn mạn tính. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Oanh Thùy
Linh 38% bệnh giai đoạn dai dẳng, 62% bệnh giai đoạn mạn nh trong nghiên
cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Sang tỷ lệ này lần lượt là 25,6% và 62,8% [1], [2]. Giảm tiểu
cầu miễn dịch xảy ra mọi người, ở mọi lứa tuổi, với khoảng 40% trường hợp ảnh hưởng
đến trẻ em dưới 10 tuổi [4]. Khoảng 80% trẻ em mắc giảm tiểu cầu miễn dịch biểu hiện
dạng cấp tính, tự giới hạn, sẽ tự khỏi trong vòng 12 tháng, đôi khi sớm nhất là 3 tháng sau
khi khởi phát. 10-20% trẻ em khác tiến triển thành giảm tiểu cầu miễn dịch mạn nh, kéo
dài hơn 12 tháng sau khi khởi phát [4]. Người lớn thường phát triển dạng giảm tiểu cầu
miễn dịch mạn tính hơn, dẫn đến tlệ mắc bệnh cao hơn ở những người trên 60 tuổi. Điều
này cũng phù hợp với ước tính khoảng 50-70% người trưởng thành mắc giảm tiểu cầu
miễn dịch có dạng mạn tính [4].
4.2. Đặc điểm sinh học
Trong nhóm nghiên cứu 89 bệnh nhân mắc giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn
tính thì ngoài chỉ số tiểu cầu thấp, bạch cầu cao lúc đầu thì các chỉ số xét nghiệm AST,
glucose, creatinine, số lượng bạch cầu, hemoglobin trong giới hạn bình thường. Sau khi điều