CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
241
NGHIÊN CU MT S CH S CN LÂM SÀNG,
TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HC GAN CÔNG NHÂN TIP XÚC
NGH NGHIP VI TRINITROTOLUEN
Nguyn Văn Bng1*, Đinh Th Phương Liên1, Nguyn Trng Hà1
Hà Văn Quang1, Nguyn Th Thu1, Phan Th Hoài Trang1, Lê Th Tâm Tho1
Nguyn Hoàng Hip1, Nguyn Đức Thun1, Trương Đình Tiến2, Nguyn Bá Tùng3
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá một s ch s cn lâm sàng, tổn thương bệnh hc (MBH)
gan công nhân tiếp xúc ngh nghip vi Trinitrotoluen (TNT). Phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu hi cu, tiến cu và mô t ct ngang trên 177 bnh nhân
(BN) được chẩn đoán viêm gan mạn tính do tiếp xúc TNT ngh nghiệp, được khám
lâm sàng, xét nghim công thc máu, sinh hóa máu và sinh thiết gan; đánh giá tổn
thương MBH gan mối liên quan với đặc điểm cn m sàng. Kết qu: 2,8%
thiếu máu; 12,4% hng cu nh; giai đoạn xơ hóa gan gm F0: 55,9%, F1: 36,2%,
F2: 7,9%; có xơ hóa gan (F1 + F2) 44,1%; xơ hóa đáng kể (F2): 7,9%. Tăng GGT
nhóm F1 + F2 cao hơn so với nhóm F0, p < 0,05; tăng GGT nhóm F2 cao hơn
nhóm F1 + F0, p < 0,05; nhóm F1 + F2 t l bilirubin tăng cao hơn so với F0,
p < 0,05. Kết lun: Tổn thương MBH gan ch yếu viêm gan mạn chưa
hóa gan F0 (55,9%), hóa giai đon F1 (36,2%), F2 (7,9%). Có mi liên quan
giữa giai đoạn xơ hóa và chỉ s billirubin toàn phn, hoạt độ GGT máu.
T khóa: Trinitrotoluen; Mô bnh hc; Gan.
STUDY ON SOME PARACLINICAL INDICES
AND HISTOPATHOLOGICAL LIVER DAMAGE IN WORKERS
OCCUPATIONALLY EXPOSED TO TRINITROTOLUENE
Abstract
Objectives: To evaluate some paraclinical indices and histopathological liver damage
in workers with occupational exposure to Trinitrotoluen (TNT). Methods: A retrospective,
1B môn - Trung tâm Ni Dã chiến, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2B môn Gii phu Bnh lý - Pháp y, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
3Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyễn Văn Bằng (bangnvbs@gmail.com)
Ngày nhn bài: 04/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 03/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1494
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
242
prospective, and cross-sectional descriptive study was conducted on 177 patients
diagnosed with chronic hepatitis due to occupational exposure to TNT and were
clinically examined, had blood counts, blood biochemistry tests, and liver biopsy;
and assess histopathological liver damage and its relationship with paraclinical
characteristics. Results: 2.8% accounted for anemia; 12.4% accounted for
microcytic red blood cells; liver fibrosis stage included F0: 55.9%, F1: 36.2%, F2:
7.9%; liver fibrosis (F1 + F2): 44.1%; significant fibrosis (F2): 7.9%. Increased
GGT in group F1 + F2 was higher than in group F0, p < 0.05; increased GGT group
F2 in was higher than that in group F0 + F1, p < 0.05; group F1+ F2 had a higher
rate of increased bilirubin than F0, p < 0.05. Conclusion: Histopathological liver
lesions were mainly chronic hepatitis without liver fibrosis F0 (55.9%), stage
fibrosis F1 (36.2%), and F2 (7.9%). There was a correlation between fibrosis stages
and total bilirubin index, blood GGT activity.
Keywords: Trinitrotoluene; Histopathology; Liver.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trinitrotoluen đưc s dng m
thành phn trong các loại vũ khí nổ như
bom, mìn, đầu đạn pháo, đạn ci, thuc
n mi, thuc n phá... Do vy, vn còn
mt s lượng công nhân trc tiếp tiếp
xúc TNT trong quá trình sn xut, bo
qun, x lý, t đó làm tăng nguy
nhiễm độc TNT [1]. TNT và c sn
phm chuyển hóa trong th kh
ng y tổn thương đa dạng cho các
quan, trong đó gan là cơ quan chịu nhiu
tác đng [2, 3] TNT thể gây viêm gan
cấp nh với biểu hiện teo gan ng cấp,
nhưng thường gặp nhất là nh trạng viêm
gan mạn tính, với hình ảnh mô bệnh gan
loạn ỡng tế bào nhu gan, thoái
a tế o gan các mức độ khác nhau
trong một số trường hợp biểu hiện
gan với c hóa, ổ tái tạo xen kẽ
trong tổ chức nhu gan [4 - 6]. Đ chn
đoán mức độ tổn thương MBH của gan,
sinh thiết gan được xem “tiêu chuẩn
vàng” đánh giá mức độ tổn thương
MBH gan theo thang đim tổn thương
Metavir. T đó, thấy được thc trng
tn thương MBH gan ca công nhân
tiếp xúc ngh nghip với TNT, đưa ra
nhng biện pháp điều tr, d phòng phù
hp. Vì vy, chúng tôi tiến hành nghiên
cu nhm: Đánh giá mt s ch s cn
lâm sàng, tn thương MBH gan công
nhân tiếp xúc ngh nghip vi TNT.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gồm 177 BN được chẩn đoán viêm
gan mạn tính (đã đưc sinh thiết gan
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
243
làm MBH) do tiếp xúc ngh nghip vi
TNT ti Bnh vin Quân y 103 t tháng
12/2023 - 12/2024.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
hi cu, tiến cu và mô t ct ngang.
* Phương pháp chn mu: Ly mu
toàn b, tha mãn các tiêu chun la
chọn, đã được sinh thiết gan làm MBH.
* Các bước nghiên cu:
Khám lâm sàng, xét nghim tng
phân tích máu ngoi vi, các ch s sinh
hóa máu các xét nghiệm để chn
đoán xác định bnh.
Sinh thiết gan bng kim sinh thiết
Biomedical S.R.L dưới hướng dn siêu
âm. Mnh sinh thiết gan đưc x theo
quy trình x bnh phẩm thường quy
ti Khoa Gii phu bnh lý, Bnh vin
Quân y 103, nhum các lát ct bng
phương pháp nhuộm HE ba màu.
Trên mnh sinh thiết, đánh giá các đặc
điểm MBH gan theo thang điểm tn
thương Metavir [7].
* Ch tiêu nghiên cu:
Tng phân tích máu ngoi vi, sinh
hóa máu.
Tổn thương MBH gan theo thang
điểm Metavir [7]: Giai đoạn hóa
(fibrosis stage): F0 (không hóa),
F1 (xơ hóa khoảng ca ti thiểu: hóa
ti thiểu), F2 (xơ hóa khoảng ca và có
vùng to cầu xơ), F3 (xơ hóa bắc cu
ni bt), F2, F3 ( hóa đáng kể), F4
(xơ gan).
* X lý s liu: Bng phn mm
thng kê SPSS 22.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thông qua Hội đồng
Đạo đức ca Bnh vin Quân y 103 (s
89/HĐĐĐ, ngày 19/8/2024). BN đưc
cung cp đy đ thông tin và t nguyn
tham gia nghiên cu, các nguyên tc v
y đức được đảm bo thc hin nghiêm
túc. S liu nghiên cứu được B môn -
Trung tâm Ni chiến, Bnh vin
Quân y 103 cho phép s dng công
b. Nhóm tác gi cam kết không xung
đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Mt s ch tiêu huyết hc ca nhóm nghiên cu (n = 177).
Chỉ số
Biến đổi
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Hồng cầu
(T/L)
Giảm
1
0,6
Bình thường
146
82,5
Tăng
30
16,9
܆ ± SD
4,98 ± 0,41
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
244
Chỉ số
Biến đổi
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Huyết sắc tố
(g/L)
Giảm
5
2,8
Bình thường
149 84,2
Tăng
23 13,0
܆
± SD
147,59 ± 12,63
MCV
(fL)
Giảm
22 12,4
Bình thường
142 80,2
Tăng
13 7,4
܆
± SD 88,77 ± 6,03
MCH
(pg)
Giảm
22 12,4
Bình thường
142 80,2
Tăng
13 7,4
܆
± SD
29,67 ± 2,38
MCHC
(g/L)
Giảm
10 5,6
Bình thường
167 94,4
Tăng
-
-
܆
± SD 334,00 ± 8,70
Tiểu cầu
(G/L)
Giảm
0
0,0
Bình thường
174 98,3
Tăng
3
1,7
܆
± SD 259,25 ± 48,99
0,6% BN s lượng hng cu gim, 2,8% huyết sc t gim; 12,4% gp tình
trng hng cu nh.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
245
Bng 2. Mt s ch tiêu sinh hóa ca nhóm nghiên cu (n = 177).
Biến đổi
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Albumin
(g/L)
Bình thường
172
97,2
Tăng
5
2,8
܆
± SD 44,71 ± 4,18
Cholesterol
(mmo
l/L)
Bình thường
73
41,2
Tăng
104
58,8
܆
± SD
5,47 ± 0,91
Bilirubin TP
(μmol/L)
Bình thường
166
93,8
Tăng
11
6,2
܆
± SD 14,15 ± 4,73
AST
(U/L)
Bình thường
177
100,0
Tăng
0
0,0
܆
± SD
24,65 ± 5,52
ALT
(U/L)
Bình thường
160
90,4
Tăng
17
9,6
܆
± SD
24,57 ± 10,27
GGT
(U/L)
Bình thường
104
58,8
Tăng
73
41,2
܆
± SD
57,85 ± 63,82
Tăng cholesterol toàn phn trong máu chiếm 58,8%; tăng bilirubin toàn phần
chiếm 6,2%; tăng hoạt độ GGT chiếm 41,2%.