CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
269
NGHIÊN CU GIÁ TR CA T L C-REACTIVE
PROTEIN/ALBUMIN HUYẾT TƯƠNG TRONG TIÊN LƯỢNG
TN THƯƠNG THẬN CP BNH NHÂN VIÊM TY CP
Phm Văn Công1*, Ngô Quý Lâm1, Nguyn Quang Huy1
Đặng Văn Ba1, Nguyn Văn Thun1, Vũ Đình Din1
Lê Hu Nhượng2, Phùng Th Phương Tho3, Vũ Minh Dương1
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá giá trị tiên lượng ca t l C-reactive protein/albumin
(CAR) đối vi tổn thương thn cp (TTTC) bnh nhân (BN) viêm ty cp (VTC).
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang có phân tích trên 159 BN
VTC ti Bnh vin Bch Mai t tháng 10/2021 - 12/2022. Xét nghim C-reactive
protein (CRP) và Albumin đưc đnh lưng t mu huyết tương tĩnh mạch ngay
ti thời điểm nhp vin, giá tr được s dụng để tiên lượng TTTC trong quá trình
điều tr. Kết qu: Điểm SOFA (sequential organ failure assessment score) BN
VTC TTTC cao hơn so vi nhóm không TTTC (7,6 ± 3 so vi 3,3 ± 1, p < 0,05),
huyết áp trung bình vào vin thấp hơn (54 ± 12mmHg so vi 76 ± 17mmHg,
p < 0,05), nồng độ Albumin thấp hơn (28,4 ± 5 g/L so vi 34,9 ± 5,7 g/L,
p < 0,001), nồng độ CRP cao hơn (122,8 ± 20,6 mg/L so vi 27,3 ± 12,4 mg/L,
p < 0,05). CAR có giá tr tiên lượng TTTC vi diện tích dưới đường cong (AUC)
= 0,735 (p < 0,001; 95%CI: 0,605 - 0,865), ngưỡng CAR = 1,0205 cho độ nhy
(Se) = 60,9% độ đặc hiu (Sp) = 84,5%. Kết lun: CAR ch s đơn giản, d
áp dng và có giá tr tiên lượng TTTC BN VTC.
T khóa: Viêm ty cp; Tổn thương thận cp; T l CRP/Albumin.
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Bnh vin Quân y 354
3Bnh vin Công an Thành ph Hà Ni
*Tác gi liên h: Phạm Văn Công (phamcongbsqy103@gmail.com)
Ngày nhn bài: 19/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 24/9/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1624
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
270
ASSESSMENT OF THE VALUE OF THE PLASMA C-REACTIVE
PROTEIN/ALBUMIN RATIO FOR ACUTE KIDNEY INJURY
IN ACUTE PANCREATITIS PATIENTS
Abstract
Objectives: To assess the prognostic value of C-reactive protein/Albumin
(CAR) for acute kidney injury (AKI) in acute pancreatitis (AP) patients. Methods:
A cross-sectional descriptive, analytical study was conducted on 159 patients with
AP at Bach Mai Hospital from October 2021 to December 2022. Plasma C-reactive
protein (CRP) and Albumin were measured from venous blood samples at hospital
admission, and these values were used to predict AKI during the course of
treatment. Results: AP patients with AKI had a higher SOFA score (sequential
organ failure assessment score) score compared to the group without AKI (7.6 ± 3
vs. 3.3 ± 1, p < 0.05), lower mean blood pressure on admission (54 ± 12mmHg vs.
76 ± 17mmHg, p < 0.05), lower Albumin (28.4 ± 5 g/L vs. 34.9 ± 5.7 g/L,
p < 0.001), higher CRP (122.8 ± 20.6 mg/L vs. 27.3 ± 12.4 mg/L, p < 0.05). The
CAR had a predictive value for AKI with an area under the curve (AUC) = 0.735
(p < 0.001; 95%CI: 0.605 - 0.865). CAR = 1.0205 had a sensitivity (Se) of 60.9%
and specificity (Sp) of 84.5%. Conclusion: CAR is a simple, easily applicable
index with prognostic value for AKI in AP patients.
Keywords: Acute pancreatitis; Acute kidney injury; CRP/Albumin ratio.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm ty cp tình trng viêm cp
tính ca tuyến ty, có thy biến chng
suy đa tng do hi chứng đáp ứng viêm
h thng. Trong đó, TTTC biến chng
nng, chiếm khong 15% BN VTC
nói chung và 69% BN VTC nng [1].
TTTC m phc tạp quá trình điu tr và
tăng t l t vong t 25 - 75% [2].
BN VTC, phn ứng viêm đóng vai
trò trung m trong chế bnh sinh.
Cơn bão cytokine dẫn đến tổn thương
ni vi mch, ri lon vi tun hoàn,
tăng tính thấm huyết khi góp phn
làm giảm i máu cu thn. Nồng đ
CRP, mt protein pha cấp được gan
tng hợp dưới tác động ca IL-6, phn
ánh mức độ hot hóa ca phn ng viêm,
do đó liên quan với nguy cơ TTTC.
Trong tng quan ca Li J CS, thc
nghim trên chut b gây thiếu máu có
CRP tăng đồng thi vi tổn thương thận
do thúc đẩy quá trình viêm hoi t ng
thn [3]. Mt khác, gim Albumin là
hu qu của tăng tính thấm mao mch,
gim tng hp tại gan tăng d hóa
BN nng. Nồng độ Albumin thp dn
đến gim áp lc keo, y thoát dch
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
271
khoang k, gim th tích tun hoàn, t
đó giảm tưới máu thận, tăng nguy
TTTC [4]. Do đó, tăng CRP gim
Albumin đều phản ánh hai chế quan
trng trong sinh bnh ca TTTC
BN VTC, s kết hp ca hai ch s này
trong ch s CAR có th cung cp giá tr
tiên lượng toàn diện hơn so vi tng ch
s đơn lẻ. Nghiên cu ca Wen Wu
CS trên 1.514 BN cho thy ch s CAR
tương quan thuận với nguy TTTC,
nhóm BN VTC CAR cao nht
nguy TTTC tăng 83% so với nhóm
CAR thp nht; mi liên quan y
không thay đổi trong các phân nhóm
(theo tui, gii tính, bnh nn, mức độ
nặng VTC…) [1]. Theo tng quan ca
Li J CS, ch s CAR 0,1 yếu t
nguy độc lp cho TTTC sau phu
thut ct bàng quang người cao tui
[3]. Phát hin sớm và tiên lượng TTTC
BN VTC vai trò quan trng trong
định hướng x trí, vy, chúng tôi thc
hin nghiên cu nhm: Đánh giá vai trò
ca ch s CAR trong tiên lượng TTTC
BN VTC.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gồm 29 BN VTC TTTC 130
BN VTC không có TTTC.
* Tiêu chun la chn: BN VTC
theo tiêu chun Atlanta 2012 [5] (chn
đoán VTC khi 2 trong 3 tiêu chuẩn
sau: Đau thượng v khởi phát đột ngt,
dai dẳng, thường d di và có th lan ra
sau lưng; sinh hóa máu: Amylase
và/hoặc lipase máu tăng cao > 3 ln so
vi giá tr bình thường; chp ct lp vi
tính hoc cộng ng t hoc siêu âm
bng hình nh VTC). Chẩn đoán
TTTC theo KDIGO 2012 [6]: Tăng
creatinine máu 0,3 mg/dL (≥ 26,5
μmol/L) trong vòng 48 gi; hoc gim
mc lc cu thn > 25% so vi mc
nn ca BN; hoc th tích nước tiu
< 0,5 mL/kg/gi trong 6 gi. BN có tn
thương thận cp theo tiêu chun
KDIGO 2012; BN tui ≥18.
* Tiêu chun loi tr: BN có tin s
bnh thn; BN có yếu t ảnh hưởng đến
nồng độ Albumin như bnh gan mn,
truyền Albumin trước đó…; BN mắc
ung thư giai đoạn tiến trin hoặc đang
điều tr hóa/x tr; s dng corticoid liu
cao hoc thuc c chế min dch trong
vòng 2 tun; nhim khun toàn thân nng.
* Thi gian và địa đim nghiên cu:
Từ tháng 10/2021 - 12/2022 tại Bệnh
viện Bạch Mai.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
t ct ngang có phân tích.
* Phương pháp chn mu: Cỡ mẫu
phân tích ROC được tính để phát hiện
AUC khác biệt so với 0,5 với α = 0,05,
độ mạnh = 80%, AUC có ý nghĩa = 0,7
tlTTTC dự kiến = 15% [1]. Sử
dụng công thức phương sai của Hanley
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
272
McNeil (1982) để ước tính sai số
chuẩn của AUC, cỡ mẫu tối thiểu
126 BN.
* Thi đim nghiên cu: T0 (thi
điểm vào vin), T1 (24 gi vào vin),
T2 (48 gi vào vin).
* Biến s nghiên cu chính: Nguyên
nhân VTC, đặc điểm lâm sàng, điểm
SOFA T1, huyết áp T0, thi gian nm
vin, các xét nghim máu (amylase, lipase,
glucose, calci, CRP, ure, albumin) T0.
BN được xét nghim CRP
Albumin thời điểm T0, đánh giá chc
năng thận thông qua theo dõi lượng
nước tiu và/hoc nồng độ creatinine
(T0, T1, T2) máu tĩnh mạch để chn
đoán TTTC theo tiêu chuẩn KDIGO.
* Phương pháp điu tr: Tt c BN
được điều tr theo phác đồ chun VTC
ca Bnh vin Bch Mai bao gm hi
sc dch, giảm đau, dinh dưỡng tĩnh
mch sm, kháng sinh can thip ni
soi, phu thut (khi ch định). Phác
đồ này thng nhất theo ng dn ca
B Y tế, do đó hạn chế ảnh hưởng đến
kết cc TTTC.
* X lý s liu: Bng phn mm
thng kê y hc SPSS 20.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hi
đồng Đạo đức Bnh vin Bch Mai theo
Công văn số 3094/BVBM-HĐĐĐ ngày
26/11/2021. Tt c gia đình BN nghiên
cu đu đưc gii thích k đồng ý
tham gia. S liu nghiên cứu được Bnh
vin Bch Mai cho phép s dng
công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Tui trung bình ca BN nghiên cu 46,6 ± 14, độ tui t 18 - 80. Nam gii
chiếm 74,2% (t l nam/n là 2,9).
Bng 1. Nguyên nhân viêm ty cp.
Nguyên nhân
VTC có TTTC
VTC không TTTC
Tổng, n (%)
Rượu
1
12
13 (8,2)
Sỏi mật
8
37
45 (28,3)
Tăng triglycerid
5
31
36 (22,6)
Khác*
15
50
65 (40,9)
Tổng
29
130
159 (100)
(*Nguyên nhân khác bao gm sau can thip ni soi mt ty ngược dòng, bt
thường cu trúc, thuc, u ty và không xác định)
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
273
Trong nghiên cu ca chúng tôi, các nguyên nhân theo mức độ ph biến ln
lượt si mật (28,3%), tăng triglycerid (22,6%), còn lại căn nguyên khác như
sau can thip ni soi mt ty ngược dòng, bất thường cu trúc, thuc, u ty
không xác định.
Bng 2. So sánh mt s ch s lâm sàng và điểm SOFA (T1)
gia hai nhóm nghiên cu.
Chỉ số
VTC có TTTC
p
Ngày nằm viện (ngày)
12,8 ± 4
13 ± 5
0,38
Điểm SOFA T1 (điểm)
7,6 ± 3
3,3 ± 1
0,03
HATB T0 (mmHg)
54 ± 12
76 ± 17
0,01
Tỷ lệ có bệnh nền (%)
8, 9 ± 4
7 ± 2
0,56
(HATB: Huyết áp trung bình)
BN VTC có TTTC, điểm SOFA T1 cao hơn (7,6 ± 3 so vi 3,3 ± 1, p = 0,03),
huyết áp trung bình vào vin thấp hơn (54 ± 12 so vi 76 ± 17, p = 0,01). Thi gian
nm vin và t l có bnh nn khác biệt không có ý nghĩa.
Bng 3. So sánh mt s ch s sinh hóa thời điểm T0 gia hai nhóm nghiên cu.
Chỉ số
VTC có TTTC
VTC không TTTC
p
Glucose (mmol/L)
8,9 ± 3
8,3 ± 3,8
0,436
Ure (mmol/L)
11,9 ± 6,1
4,6 ± 2,2
0,007
Creatinine (μmol/ L)
192,5 ± 74,2
61,8 ± 23,2
< 0,001
Calci máu (mmol/L)
1,96 ± 0,4
2,14 ± 0,4
0,053
Albumin (g/L)
28,4 ± 5
34,9 ± 5,7
< 0,001
CRP (mg/L)
122,8 ± 20,6
27,3 ± 12,4
0,038
CAR
4,1 ± 2,5
0,8 ± 0,2
0,024
Nhóm TTTC nồng độ Albumin thấp hơn (28,4 ± 5 so vi 34,9 ± 5,7 g/L;
p < 0,001), CRP cao hơn (122,8 ± 20,6 so với 27,3 ± 12,4 mg/L; p = 0,038), CAR
cao hơn (4,1 ± 2,5 so vi 0,8 ± 0,2; p = 0,024). Creatinineure đều tăng cao
ý nghĩa ở nhóm TTTC.