CHÀO MỪNG K NIỆM 75 M NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
17
GIÁ TR CHN ĐOÁN CA HỆ THỐNG PHÂN LOẠI O-RADS ACR 2022
BẰNG SIÊU ÂM KHỐI U BUỒNG TRỨNG ĐƯỢC CH ĐỊNH PHU THUT
Hoàng Đình Anh1*, Ngô Kiu Trang2, Hoàng Đình Khánh1, Đỗ Xuân Hoài3
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá giá tr chẩn đoán các khối u bung trng được ch định phu
thut ca h thng phân loi O-RADS ACR 2022 (Ovarian Adnexal Reporting and
Data System of American College of Radiology 2022) bng siêu âm Doppler.
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu hi cu kết hp tiến cu, mô t ct ngang
trên 182 bnh nhân (BN) có u bung trứng được ch định phu thut ti Bnh vin
Ph sản Trung ương nhp vin t tháng 12/2023 - 5/2025. Kết qu: Trên 182 BN
(207 khi u bung trng), t l u lành tính 78,8%, giáp biên 4,8%, ác tính
16,4%. Phân loi O-RADS 2, 3, 4, 5 lần lượt 38,2%, 28,0%, 21,3%, 12,5%. Mc
độ phù hp: O-RADS 0 - 3: 100,0% u lành tính; O-RADS 4 - 5: 37,1% u lành tính,
14,3% u giáp biên, 48,6% u ác tính (p < 0,001). Giá tr chẩn đoán: Đim ct O-
RADS 3,5 (gia 3 4), din tích AUC = 0,962 (95%CI: 0,940 - 0,985;
p < 0,01), độ nhạy 100,0%, độ đặc hiu 84,0%. Kết lun: H thng phân loi
O-RADS ACR 2022 là công c chẩn đoán đáng tin cậy các khi u bung trng có
ch định phu thut, có giá tr quan trng trong vic phân bit u lành tính và u ác tính,
h tr bác sĩ trong việc quyết định phương pháp điu tr.
T khóa: U bung trng ch định phu thut; Phân loi O-RADS ACR 2022;
Độ nhy; Độ đặc hiu.
DIAGNOSTIC VALUE OF THE O-RADS ACR 2022
CLASSIFICATION SYSTEM USING ULTRASOUND IMAGING
FOR SURGICALLY INDICATED OVARIAN TUMORS
Abstract
Objectives: To evaluate the diagnostic value of the O-RADS ACR 2022 (Ovarian
Adnexal Reporting and Data System of the American College of Radiology 2022)
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Bnh viện Trung ương Quân đội 108
3Bnh vin Ph sản Trung ương
*Tác gi liên hệ: Hoàng Đình Anh (anhhoangc9@gmail.com)
Ngày nhn bài: 19/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 06/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1627
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S - S ĐẶC BIT 2025
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
18
in classifying surgically indicated ovarian tumors using ultrasound imaging.
Methods: A combined retrospective and prospective, cross-sectional descriptive
study was conducted on 182 patients with surgically indicated ovarian tumors at
the Central Obstetrics and Gynecology Hospital, admitted from December 2023 to
May 2025. Results: Among 182 patients (207 ovarian tumors), the rate of benign
tumors was 78.8%, borderline was 4.8%, and malignant was 16.4%. The O-RADS
categories 2, 3, 4, and 5 were 38.2%, 28.0%, 21.3%, and 12.5%, respectively.
Concordance rate: O-RADS 0 - 3: 100.0% benign tumors; O-RADS 4 - 5: 37.1%
benign tumors, 14.3% borderline tumors, 48.6% malignant tumors (p < 0.001).
Diagnostic value: The cut-off point was 3.5 (between 3 and 4), AUC = 0.962
(95%CI: 0.940 - 0.985; p < 0.01), with a sensitivity of 100.0% and specificity of
84.0%. Conclusion: The O-RADS ACR 2022 classification system is a reliable
diagnostic tool for classifying surgically indicated ovarian tumors. It plays a
crucial role in differentiating between benign and malignant tumors, thereby
supporting clinicians in determining appropriate treatment strategies.
Keywords: Surgically indicated ovarian tumor; O-RADS ACR 2022 classification;
Sensitivity; Specificity.
ĐẶT VẤN ĐỀ
U bung trng bnh ph khoa
ph biến ph nữ, đặc bit độ tui sinh
sn tin mãn kinh [1]. Phn ln u
lành tính, nhưng một t l đáng kể có
nguy cơ ác tính cao, dẫn đến tiên lượng
xu nếu không phát hin và điều tr kp
thi. Vic phân bit chính xác gia u
lành tính ác tính đóng vai trò quan
trng trong la chọn phương pháp điu
trị, đặc bit là phu thut.
Siêu âm phương pháp chẩn đoán
ch yếu để phát hin phân loi u
bung trng. Tuy nhiên, vic phân loi
da trên các hình nh siêu âm vẫn chưa
thng nht do s đa dạng hình thái, đặc
bit các u không điển hình [2]. Để
nâng cao độ chính xác h tr quyết
định điều tr, h thng O-RADS ACR
2022 đưc phát triển, đây công c
chun hóa phân bit u lành tính ác
tính dựa trên đặc điểm siêu âm [3].
Mc O-RADS ACR 2022 đã áp
dng rng rãi các quc gia phát trin,
tuy nhiên ti Vit Nam, vic s dng
còn hn chế. Do đó, nghiên cứu được
thc hin nhm: Đánh giá giá tr chn
đoán ca h thng O-RADS ACR 2022
trong phân loi u bung trng có ch
định phu thut là cn thiết, nhm cung
cp d liu v độ chính xác phân bit u
lành tính và ác tính, h tr bác sĩ chn
đoán và điu tr hiu qu.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Gm 182 BN có khi u bung trng
được ch định phu thut ti Bnh vin
Ph sản Trung ương t tháng 12/2023 -
5/2025.
* Tiêu chun la chn:
NB được khám m sàng, siêu âm
chẩn đoán u buồng trứng và đánh giá
khi u theo hình O-RADS ACR
2022; được ch định và phu thuật điều
tr u bung trng; kết qu gii phu
bnh (GPB) sau phu thut; BN đồng ý
tham gia nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr:
BN đã điều tr hóa chất trước phu
thut; BN các bnh nn ảnh hưởng
đến kết qu siêu âm; BN không cung
cấp đầy đủ thông tin hoc khôngkết
qu GPB.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
hi cu kết hp tiến cu, t ct ngang.
* C mu và chn mu:
Áp dng công thc tính c mẫu ước
lượng 1 t l cho nghiên cu mô t:
n = ଵି஑ോଶ
ͳെ
ോ
Trong đó:
n: C mu. Z h s gii hn
tin cy, bng 1,96 ng vi 95%CI
(α = 0,05).
p: T l ước tính khi u ác tính/tng
các khi u bung trng. Theo Jha CS
(2022) t l này là 8,4% [4].
d: Độ chính xác tuyệt đối mong
mun, ly d = 0,05.
Thay vào công thc trên ta
n = 119, như vy c mu ti thiu cn
cho nghiên cu này 119. Trong
nghiên cu ca chúng tôi c mu
n = 182 (hi cu: 95, tiến cu: 87).
* Chn mu: Thun tiện, đáp ng
đầy đủ tiêu chun la chn và không vi
phm tiêu chí loi tr.
* Thu thp d liu:
Thu thp các d kin hành chính,
thông tin lâm sàng, mô bnh hc (u lành
tính, u giáp biên, u ác tính).
BN đưc siêu âm phân loi theo
O-RADS ACR 2022 bng máy siêu âm
Samsung WS80A với đầu âm đạo
đầu bụng. Các đặc điểm hình nh
siêu âm u bung trứng như kích thưc,
s thùy, nhú đặc, dch bụng, tăng
sinh mch máu trên siêu âm Doppler
được ghi nhn và phân tích.
Cách tính đim O-RADS: H thng
O-RADS ACR 2022 phân loi khi u
dựa trên các đặc điểm hình nh siêu âm
t O-RADS 1 - 5 [3].
O-RADS 0: Đánh giá không đầy đủ v
trí ca phn ph.
O-RADS 1: Gm nang noãn và nang
hoàng th, bung trng bình thường
có/không phát hin sinh lý hay tn thương.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
20
O-RADS 2: Gm nang đơn gin,
nang đơn thùy; bao gm nang xut
huyết điển hình, nang bì, u lc ni mc,
nang cnh bung trng.
O-RADS 3: Nang lc ni mc, nang
bì, nang xut huyết > 10cm; nang đơn
thùy > 10cm; u đặc bóng m, nhn,
CS = 2 - 3.
O-RADS 4: Nang đa thùy > 10cm,
thành trong trơn, CS: 1 - 3; nang đa thùy
thành trong/vách không đều; nang hai
hay đa thùy đặc, CS: 1 - 2; u đặc, b trơn
láng, CS: 2 - 3.
O-RADS 5: Nang đơn thùy > 4
chi; nang 2 hay đa thùy đặc, CS: 3 - 4;
u đặc, ± bóng m b trơn láng CS: 4;
u đặc b không đều.
* X lý s liu: Nhập liệu vào phần
mềm Excel 16.0 xử phân tích
thống kê bằng phần mềm SPSS 22.0.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức
nghiên cu y hc thông qua theo Quyết
định s 2706/CN-PSTW ca Bnh vin
Ph sản Trung ương ngày 07/11/2024.
Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ hồ sơ
bệnh án được Bệnh viện Phụ sản
Trung ương cho phép sử dụng công
bố. BN được giải thích t nguyên
tham gia nghiên cứu, mọi thông tin của
BN được đảm bảo mật và chỉ nhằm
mục đích phục vụ nghiên cứu. Nhóm
tác giả tôi cam kết không xung đột
lợi ích trong nghiên cứu này.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cu trên 182 BN vi s lượng khối u xác định được trên siêu âm và sau
phu thut là 207 khối u. Chúng tôi thu được kết qu như sau:
Biểu đồ 1. Đặc điểm khi u theo mô bnh hc.
T l khi u nh tính nhiu nht (78,8%), tiếp đến khi u ác tính (16,4%),
còn li là khi u giáp biên (4,8%).
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
21
Bng 1. Kết qu phân loi O-RADS trên siêu âm.
Phân loi O-RADS
S lượng (n = 207)
T l (%)
O-RADS 1
0
0
O-RADS 2
79
38,2
O-RADS 3
58
28,0
O-RADS 4
44
21,3
O-RADS 5
26
12,5
T l phân loi O-RADS 2 chiếm đa số (38,2%), tiếp theo O-RADS 3
(28,0%), O-RADS 4 (21,3%) O-RADS 5 (12,5%). Không trưng hp o
được phân loi O-RADS 1.
Bng 2. Mi liên quan gia phân loi O-RADS và kết qu gii phu bnh.
Phân loại
O-RADS
Lành tính
(n %)
Ác tính
(n %)
Tổng
(n %)
O-RADS 2
79 (100,0)
0 (0,0)
79 (38,2)
O-RADS 3
58 (100,0)
0 (0,0)
58 (28,0)
O-RADS 4
25 (56,8)
12 (27,3)
44 (21,3)
O-RADS 5
1 (3,8)
22 (84,7)
26 (12,6)
Tổng
163 (78,7)
34 (16,4)
207 (100,0)
Tt c các trường hp phân loi O-RADS 2, 3 đều là u lành tính (100%). Trong
tng s 44 ca O-RADS 4, có 56,8% u lành tính, 15,9% u giáp biên và 27,3% u ác tính.
Trong 26 ca O-RADS 5, có 84,7% u ác tính, 11,50% u giáp biên 3,8% u lành tính.
Bng 3. Giá tr chẩn đoán của phân loi O-RADS khi u bung trng.
O-RADS
Mô bệnh học
Giáp biên và ác tính (+)
Lành tính (-)
Tổng
Ác tính (+) (O-RADS 4-5)
44
26
70
Lành tính (-) (O-RADS ≤ 3)
0
137
137
Tổng
44
163
207
T bng 2 trên, siêu âm phân loi O-RADS 4 - 5 giá tr chẩn đoán khối u
ác tính với độ nhy là 100%, độ đặc hiu 84,05%, giá tr d báo dương tính là
62,85%, d báo âm tính là 100%.