
Đa d ng sinh h c c a r ng và vai trò c a c ng đ ng trong qu n lý cháy r ng, gi m nhạ ọ ủ ừ ủ ộ ồ ả ừ ả ẹ
thiên tai Vi t Namở ệ
12:20' PM
- Th sáu,ứ
04/01/2008
Vi t Nam có kho ng 12.873.850ha đ t có r ng, bao g m r ng t nhiên là 10.410.141ha,ệ ả ấ ừ ồ ừ ự
r ng tr ng là 2.463.709ha. H th c v t, đ ng v t r ng Vi t Nam còn đa d ng, phong phú vừ ồ ệ ự ậ ộ ậ ừ ệ ạ ề
ch ng lo i. M t d i r ng các th m th c v t bao g m nhi u ki u r ng phong phú đã đ củ ạ ộ ả ộ ả ự ậ ồ ề ể ừ ượ
hình thành, nh r ng thông chi m u th vùng ôn đ i và c n nhi t đ i, r ng h n loài láư ừ ế ư ế ở ớ ậ ệ ớ ừ ỗ
kim và lá r ng, r ng khô cây h d u các t nh vùng cao, r ng h d u đ a hình th p, h sinhộ ừ ọ ầ ở ỉ ừ ọ ầ ị ấ ệ
thái r ng tràm Nam B và r ng h n lo i tre, n a, v u nhi u n i là nh ng lo i r ng dừ ở ộ ừ ỗ ạ ứ ầ ở ề ơ ữ ạ ừ ễ
cháy. Ngoài ra còn 6.411.990ha đ t đ i tr c có l p c tranh lau lách, cây lùm b i, h ng nămấ ồ ọ ớ ỏ ụ ằ
đ n v khô hanh b khô n cũng x y ra cháy gây t n th t l n v tài nguyên và môi tr ng.ế ụ ị ỏ ả ổ ấ ớ ề ườ
R ng Vi t Nam r t đa d ng v sinh v t. Cho đ n nay đã th ng kê đ c 7.000 loài th c v từ ệ ấ ạ ề ậ ế ố ượ ự ậ
b c cao có m ch, kho ng 800 loài rêu và 600 loài n m. Theo d báo c a các nhà th c v tậ ạ ả ấ ự ủ ự ậ
h c s loài ít nh t s lên đ n 12.000 loài, trong đó có kho ng 2.300 loài đã đ c các c ngọ ố ấ ẽ ế ả ượ ộ
đ ng dân c dùng làm ngu n l ng th c, th c ph m, làm thu c ch a b nh, th c ăn choồ ư ồ ươ ự ự ẩ ố ữ ệ ứ
ng i và gia súc, l y g , tinh d u, làm hàng m ngh và nhi u nguyên v t li u khác. M tườ ấ ỗ ầ ỹ ệ ề ậ ệ ặ
khác, h th c v t Vi t Nam có m c đ đ c h u cao. Có kho ng 3% s chi là đ c h u, (nhệ ự ậ ệ ứ ộ ặ ữ ả ố ặ ữ ư
các chi Ducampopinus, Colobogyne); s loài đ c h u chi m đ n kho ng 10% s loài, t pố ặ ữ ế ế ả ố ậ
trung 4 khu v c chính: khu v c núi cao Hoàng Liên S n phía B c Vi t Nam giáp biên gi iở ự ự ơ ở ắ ệ ớ
Trung Qu c, khu v c núi cao Ng c Linh mi n Trung, cao nguyên Lâm Viên phía Nam vàố ự ọ ở ề ở
khu v c r ng m B c Trung B giáp Lào và Campuchia kéo dài theo biên gi i Vi t Namự ừ ẩ ở ắ ộ ớ ệ
giáp gi i 3 n c láng gi ng dài 3.730km, trong đó giáp v i Trung Qu c dài 1.150km; v i Làoớ ướ ề ớ ố ớ
là 1.650km; v i Campuchia là 932km. Ngoài ra, nh ng năm g n đây di n tích r ng tr ngớ ữ ầ ệ ừ ồ
tăng lên, m i năm có nhi u loài cây có giá tr kinh t cao đ c tr ng m i làm tăng tính đaỗ ề ị ế ượ ồ ớ
d ng sinh h c c a r ng nh : thông, b ch đàn, keo các loài, lát, teck, gi i, de, m , b đ ,ạ ọ ủ ừ ư ạ ổ ỡ ồ ề
m m, b n, đ c, tràm, tre, n a… tr ng theo quy mô l n r ng hàng trăm hécta m i năm. Hấ ầ ướ ứ ồ ớ ộ ỗ ệ
đ ng v t r ng Vi t Nam cũng h t s c phong phú. Hi n đã th ng kê đ c 275 loài thú, 826ộ ậ ừ ệ ế ứ ệ ố ượ
loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài ch nhái, 471 loài cá n c ng t, kho ng 2.000 loài cá bi n,ế ướ ọ ả ể
thêm vào đó có hàng ch c ngàn loài đ ng v t không x ng s ng c n, vùng r ng venụ ộ ậ ươ ố ở ạ ở ừ
bi n và r ng n c phèn. H đ ng v t r ng Vi t Nam không nh ng giàu v thành ph n loàiể ừ ướ ệ ộ ậ ừ ệ ữ ề ầ
mà còn có nhi u nét đ c đáo, đ i di n cho vùng Đông Nam á. Đ ng v t Vi t Nam cóề ộ ạ ệ ộ ậ ở ệ
nhi u d ng đ c h u v i h n 100 loài và phân loài chim v i 78 loài và phân loài thú là đ cề ạ ặ ữ ớ ơ ớ ặ
h u. Có r t nhi u loài đ ng v t có giá tr th c ti n cao và nhi u loài có ý nghĩa v b o vữ ấ ề ộ ậ ị ự ễ ề ề ả ệ
nh : voi, tê giác, nai cà tông, cu ly, v n, vo c vá, vo c đ u xám, vo c mũi h ch, s u cư ượ ọ ọ ầ ọ ế ế ổ
tr i, cò qu m cánh xanh, cò qu m l n, ngan cánh tr ng, nhi u loài trĩ, cá s u, trăn, r n, rùa,ụ ắ ắ ớ ắ ề ấ ắ
… Khi xem xét, đánh giá v s phân b c a các loài phân vùng Đông D ng nói chung, sề ự ố ủ ở ươ ố
loài thú, chim và các h sinh thái đang có nguy c b tiêu di t nói riêng và s phân b c aệ ơ ị ệ ự ố ủ
chúng, chúng ta th y r ng Vi t Nam là m t trong nh ng vùng x ng đáng đ c u tiên caoấ ằ ệ ộ ữ ứ ượ ư
v v n đ b o v . Không nh ng th , hi n nay Vi t Nam v n còn có nh ng phát hi n m iề ấ ề ả ệ ữ ế ệ ở ệ ẫ ữ ệ ớ
r t có giá tr . G n đây, Vi t Nam đã phát hi n đ c 2 loài thú l n vùng Vũ Quang (Hàấ ị ầ ệ ệ ượ ớ ở
Tĩnh) là loài sao la và loài mang l n, đ ng th i cũng là 2 gi ng m i đóng góp cho khoa h c;ớ ồ ờ ố ớ ọ
n i mà tr c đây không lâu đã phát hi n loài trĩ cu i cùng trên th gi i, loài trĩ Hà Tĩnh hayơ ướ ệ ố ế ớ
còn g i là gà l ng. Tháng 10/1994 m t loài thú l n m i n a đã tìm th y Tây Nguyên có tênọ ừ ộ ớ ớ ữ ấ ở
khoa h c là Pseunoirbos spiralis, Vi t Nam t m đ t tên là loài bò r ng xo n.ọ ệ ạ ặ ừ ắ
Ngu n l i thiên nhiên c a Vi t Nam r t phong phú, đa d ng v th c v t và đ ng v t; cóồ ợ ủ ệ ấ ạ ề ự ậ ộ ậ
giá tr to l n nhi u m t v kinh t xã h i, môi tr ng sinh thái, c nh quan du l ch, nghiên c uị ớ ề ặ ề ế ộ ườ ả ị ứ
khoa h c… Nh ng r ng Vi t Nam đã và đang b thu h p nhanh chóng do n n tàn phá, l aọ ư ừ ệ ị ẹ ạ ử
r ng gây ra. H ng năm, nhi u v cháy r ng l n x y ra trong mùa khô nóng, h n ki t kéo dàiừ ằ ề ụ ừ ớ ẩ ạ ệ
t 5 đ n 6 tháng t tháng 11 năm tr c đ n tháng 4 năm sau đ i v i các t nh phía B c, Tâyừ ế ừ ướ ế ố ớ ỉ ắ
Nguyên, mi n đông, mi n tây Nam b ; và mùa gió Tây khô nóng duyên h i mi n Trung,ề ề ộ ở ả ề

kéo dài t tháng 4 đ n tháng 8. Ngu n v t li u b khô n đã x y ra cháy l n nh : v cháyừ ế ồ ậ ệ ị ỏ ẩ ớ ư ụ
r ng tràm Kiên Giang, Cà Mau năm 1976-1977 làm thiêu tr i 43.000ha. R ng thông Lâmừ ở ụ ừ ở
Đ ng, Qu ng Ninh mùa khô năm 1980-1981 cháy trên 15.000ha thông đang khai thác nh a.ồ ả ự
T năm 1965 l i đây bình quân m i năm r ng b cháy 20.000-30.000ha có giá tr kinh t ,ừ ạ ỗ ừ ị ị ế
phòng h ch ng lũ l t, xói mòn. N n cháy r ng đã làm co h p nhanh chóng ngu n tàiộ ố ụ ạ ừ ẹ ồ
nguyên th c v t, đ ng v t r ng. Nó là n i kinh hoàng c a loài ng i nói chung, Vi t Nam nóiự ậ ộ ậ ừ ỗ ủ ườ ệ
riêng mà s thi t h i không th l ng đ c. Ngoài kh i l ng v t ch t kh ng l b tiêu tanự ệ ạ ể ườ ượ ố ượ ậ ấ ổ ồ ị
trong ch c lát, còn làm khô c ng và m t h n tính ch t đa d ng c a r ng và đ t r ng, đ cố ứ ấ ẳ ấ ạ ủ ừ ấ ừ ặ
bi t làm m t các loài vi khu n làm giàu đ t mà thiên nhiên ph i tr i qua v n đ ng hàng tri uệ ấ ẩ ấ ả ả ậ ộ ệ
tri u năm m i t o nên đ c cái nôi đó cho con ng i sinh ra, t n t i và phát tri n. Nhi uệ ớ ạ ượ ườ ồ ạ ể ề
vùng biên gi i Vi t Nam sát v i Trung Qu c, Lào và Campuchia r ng b cháy đi cháy l iớ ệ ớ ố ừ ị ạ
nhi u l n, nay đã tr thành vùng hoang m c c tranh, làm cho đ ng bào vùng cao các t nhề ầ ở ạ ỏ ồ ỉ
biên gi i 3 n c thi u ngu n s ng, m t n c cày c y, lũ l t, xói mòn, r a trôi, bà con cácớ ướ ế ồ ố ấ ướ ấ ụ ử
dân t c ph i r i b làng b n di c đi n i khác lang thang nay đây mai đó đ ki m ăn. Cháyộ ả ờ ỏ ả ư ơ ể ế
r ng là m t môi tr ng sinh s ng c a các loài đ ng v t, chim muông, thú r ng. D u hi uừ ấ ườ ố ủ ộ ậ ừ ấ ệ
đáng lo ng i là nhi u loài đ ng v t b gi m sút nhanh chóng nh : voi, h , báo, tê giác, g u,ạ ề ộ ậ ị ả ư ổ ấ
công, trĩ, sao, l n r ng… Các loài đ ng v t s ng vùng r ng tràm sông C u Long nh : tôm,ợ ừ ộ ậ ố ở ừ ử ư
cua, rùa, r n, trăn, cá, l n, ba khía… và nhi u sân chim b m t, các loài chim nh di c, cò,ắ ươ ề ị ấ ư ệ
qu , cu xanh, két, le le… cũng b gi m sút do r ng b cháy, b ch t đ c hoá h c trong chi nạ ị ả ừ ị ị ấ ộ ọ ế
tranh tàn phá. Nguyên nhân cháy r ng làm suy thoái nhanh chóng tính đa d ng sinh h c ừ ạ ọ ở
Vi t Nam là do nguyên nhân kéo dài qua nhi u th p k . Tr c h t là do đ ng bào các dânệ ề ậ ỷ ướ ế ồ
t c mi n núi, tuy s dân không nhi u nh ng do k thu t canh tác còn l c h u, h phát, đ tộ ở ề ố ề ư ỹ ậ ạ ậ ọ ố
r ng làm r y gây cháy lan vào r ng trên các s n d c cao. Tình tr ng du canh du c , di dânừ ẫ ừ ườ ố ạ ư
t do c a hàng ch c v n ng i t B c vào các t nh biên gi i Tây Nguyên, đông Nam B …ự ủ ụ ạ ườ ừ ắ ỉ ớ ộ
ch t phá, phát đ t r ng l y đ t, tr ng cao su, cà phê, s n, lúa n ng… không theo quyặ ố ừ ấ ấ ồ ắ ươ
ho ch, k ho ch. Do buông l ng qu n lý c a m t s n i, đ ng bào các dân t c còn phát đ tạ ế ạ ỏ ả ủ ộ ố ơ ồ ộ ố
r ng gây c non đ chăn th gia súc, đun n u, s i m; đ t l a đ d n cây làm đ ng giaoừ ỏ ể ả ấ ưở ấ ố ử ể ọ ườ
thông, đi r ng thăm dò đ a ch t; h m than c i; b c dây đi n cao th qua r ng; đ t r ng l yừ ị ấ ầ ủ ắ ệ ế ừ ố ừ ấ
m t ong, b t t c kè, thu l m kim lo i nhôm, s t v n s n ph m sau chi n tranh; x lý th cậ ắ ắ ượ ạ ắ ụ ả ẩ ế ử ự
bì tr ng r ng, tr con chăn trâu đ t l a gây cháy lan vào r ng. Nh ng nguyên nhân trên gâyồ ừ ẻ ố ử ừ ữ
ra cháy r ng qua nhi u năm d n đ n di n tích r ng c a Vi t Nam hi n nay ch còn đ cheừ ề ẫ ế ệ ừ ủ ệ ệ ỉ ộ
ph kho ng 38%, nhi u vùng nh Tây B c sát Biên gi i Lào, Trung Qu c đ che ph chủ ả ề ư ắ ớ ố ộ ủ ỉ
còn kho ng 30%. Tr c n n cháy r ng nghiêm tr ng, phá v cân b ng sinh h c, Chính phả ướ ạ ừ ọ ỡ ằ ọ ủ
đã ban hành nhi u chính sách khuy n khích các c ng đ ng dân c nh n đ t, nh n r ng đề ế ộ ồ ư ậ ấ ậ ừ ể
tr ng, b o v , khoah nuôi và ban hành Lu t b o v và phát tri n r ng, các ngh đ nh, ch thồ ả ệ ậ ả ệ ể ừ ị ị ỉ ị
v qu n lý cháy r ng; thành l p, c ng c l c l ng ki m lâm, xây d ng m ng l i d báoề ả ừ ậ ủ ố ự ượ ể ự ạ ướ ự
cháy r ng r ng kh p các t nh. Song do đi u ki n đ u t kinh phí c a m t s n c mà n nừ ộ ắ ở ỉ ề ệ ầ ư ủ ộ ố ướ ề
kinh t ch a phát tri n đã b h n ch r t nhi u, nên công tác qu n lý cháy r ng Vi t Namế ư ể ị ạ ế ấ ề ả ừ ở ệ
đang g p nhi u khó khăn, tr ng i. Đ t ng b c h n ch , đi đ n ch m d t n n cháy r ng,ặ ề ở ạ ể ừ ướ ạ ế ế ấ ứ ạ ừ
b o v tính b n v ng đa d ng sinh h c c a r ng góp ph n gi m nh thiêntai Vi t Nam,ả ệ ề ữ ạ ọ ủ ừ ầ ả ẹ ở ệ
chúng tôi có m t s khuy n ngh :ộ ố ế ị
Vi t Nam nên s m tham gia vào t ch c qu c t liên qu c gia đ qu n lý ngu n l a r ngệ ớ ổ ứ ố ế ố ể ả ồ ử ừ
vùng đ i núi, b o v ngu n gien đa d ng c a th c v t, đ ng v t r ng c a các n c, ch ngồ ả ệ ồ ạ ủ ự ậ ộ ậ ừ ủ ướ ố
ô nhi m xuyên qu c gia. Không nên đ x y ra n n cháy r ng nh Indonesa v a qua gây ôễ ố ể ả ạ ừ ư ừ
nhi m xuyên qu c gia sang Malaysia, Thái Lan, Philippin gây t n th t v ng i và c a choễ ố ổ ấ ề ườ ủ
nhi u n c láng gi ng.ề ướ ề
Tăng c ng tuyên truy n, giáo d c, thi đua khen th ng m t cách th ng xuyên, liên t cườ ề ụ ưở ộ ườ ụ
cho các c ng đ ng dân c s ng trong r ng và ven r ng, nh t là đ i v i đ ng bào vùng núiộ ồ ư ố ừ ừ ấ ố ớ ồ
cao sát biên gi i các n c. T ch c đ ng bào vùng biên gi i đ nh canh, đ nh c , giao đ t,ớ ướ ổ ứ ồ ớ ị ị ư ấ
khoán r ng cho đ ng bào khoanh nuôi, b o v , tr ng r ng theo các d án 661,327, d ánừ ồ ả ệ ồ ừ ự ự
qu c t , n đ nh đ i s ng, xây d ng b n làng vùng cao no m, văn minh, t o đ ng l c m iố ế ổ ị ờ ố ự ả ấ ạ ộ ự ớ
cho s nghi p b o t n, phát tri n tính đa d ng sinh h c c a r ng. Làm cho ng i dân s ngự ệ ả ồ ể ạ ọ ủ ừ ườ ố
trong r ng và ven r ng đ c h ng l i t r ng; làm giàu t r ng.ừ ừ ượ ưở ợ ừ ừ ừ ừ
Chính ph c n s m s a đ i, b sung và ban hành m i các chính sách khuy n khích, đãiủ ầ ớ ử ổ ổ ớ ế
ng đ ng bào có công b o v r ng, tham gia phòng cháy ch a cháy r ng, làm cho đ i s ngộ ồ ả ệ ừ ữ ừ ờ ố

bà con các dân t c mi n núi có c m ăn, áo m c, con em đ c h c hành, đ i s ng nộ ở ề ơ ặ ượ ọ ờ ố ổ
đ nh, bà con không vào r ng ch t phá, phát đ t r ng làm r y, yên tâm b o v r ng, tr ngị ừ ặ ố ừ ẫ ả ệ ừ ồ
r ng m i theo các d án do Nhà n c và qu c t tài tr .ừ ớ ự ướ ố ế ợ
C n có s h tr , giúp đ qu c t c a các n c có n n kinh t phát tri n vi n tr choầ ự ỗ ợ ỡ ố ế ủ ướ ề ế ể ệ ợ
Vi t Nam v v t t , thi t b máy bay, vô tuy n, thông tin liên l c, ph ng ti n d ng c ch aệ ề ậ ư ế ị ế ạ ươ ệ ụ ụ ữ
cháy,ph ng ti n phát hi n l a s m, đ m b o d báo cháy r ng và thông tin c p cháy thôngươ ệ ệ ử ớ ả ả ự ừ ấ
su t trong m i tình hu ng; đào t o, hu n luy n v k thu t qu n lý cháy r ng cho l c l ngố ọ ố ạ ấ ệ ề ỹ ậ ả ừ ự ượ
qu n chúng b o v r ng và cán b nhân viên b o v r ng trong n c và ngoài n c.ầ ả ệ ừ ộ ả ệ ừ ở ướ ướ
Nhà n c c n có bi n pháp đ ng b , ch m d t tình tr ng di dân t do, du canh, du cướ ầ ệ ồ ộ ấ ứ ạ ự ư
phát đ t r ng làm r y, tăng c ng ki m tra, ki m soát qu n lý r ng ch t ch , x lý nghiêmố ừ ẫ ườ ể ể ả ừ ặ ẽ ử
minh nh ng k gây ra cháy r ng, tàn phá r ng.ữ ẻ ừ ừ
TS. Ph m Ng c H ng*ạ ọ ư

